ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
.............o0o..............
PHẠM THỊ TRANG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG Ở HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
.............o0o..............
PHẠM THỊ TRANG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG Ở HÀ NỘI
Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số
: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................. ii
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN
THỐNG ................................................................................................................. 5
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................. 5
1.2.Cơ sở lý luận về phát triển du lịch làng nghề truyền thống ........................ 8
1.2.1 Một số vấn đề về làng nghề truyền thống và du lịch làng nghề ........... 8
1.2.2 Nội dung phát triển du lịch làng nghề truyền thống: ........................... 15
1.2.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển du lịch làng nghề .................... 21
1.2.4 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phát triển du lịch làng nghề ........... 26
1.3 Kinh nghiệm phát triển du lịch làng nghề truyền thống ở một số địa phƣơng
tại Việt Nam và bài học rút ra đối với Hà Nội. ................................................ 27
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch làng nghề truyền thống ở một số địa
phƣơng tại Việt Nam. ................................................................................... 27
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Hà Nội. ....................................................... 33
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................... 38
2.1 Phƣơng pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch
sử. ..................................................................................................................... 38
2.2 Các phƣơng pháp cụ thể ............................................................................ 39
2.2.1 Phƣơng pháp nghiên cứu thực tế:............................................................ 39
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập,thông tin, dữ liệu, số liệu và xử lý thông tin: ........ 39
2.2.3 Phƣơng pháp thống kê mô tả .............................................................. 40
2.2.4 Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp ....................................................... 40
2.2.5 Phƣơng pháp so sánh .......................................................................... 40
2.2.6 Các phƣơng pháp khác ....................................................................... 41
Tiểu kết Chƣơng 2 ................................................................................................ 41
4.2.3 Xây dựng hệ thống sản phẩm làng nghề phục vụ du lịch .................... 82
4.2.4 Xây dựng các chƣơng trình du lịch làng nghề ..................................... 87
4.2.5 Xây dựng bản đồ du lịch làng nghề tại Hà Nội ................................... 90
4.2.6 Đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực phục vụ du lịch làng nghề .......... 90
4.2.7 Bảo vệ cảnh quan môi trƣờng làng nghề ............................................. 92
4.2.8 Gìn giữ phát triển các giá trị văn hóa của làng nghề ........................... 93
4.2.9Mô hình gắn kết giữa làng nghề và các công ty du lịch ....................... 94
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 98
PHỤ LỤC 1 Danh sách các làng nghề truyền thống ở Thành phố Hà Nội
PHỤ LỤC 2 Phiếu điều tra về khách du lịch đến làng nghề
PHỤ LỤC 3: Mẫu điều tra phỏng vấn về làng có nghề
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1.
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
2.
HĐND
Hợp tác xã
8.
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
9.
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1 Danh sách các làng nghề theo tính chất của sản phẩm
Những lợi ích to lớn của việc phát triển du lịch làng nghề không chỉ thể hiện
ở những con số tăng trƣởng lợi nhuận kinh tế, ở việc giải quyết nguồn lao
động địa phƣơng mà hơn thế nữa, còn là một cách thức gìn giữ và bảo tồn
những giá trị văn hoá của dân tộc. Đó là những lợi ích lâu dài.
Những năm gần đây, các làng nghề thủ công truyền thống của Hà Nội
ngày càng hấp dẫn du khách trong và ngoài nƣớc, bởi những giá trị văn hóa
lâu đời và sự sáng tạo của những ngƣời thợ làng nghề qua từng sản phẩm thủ
công đặc trƣng.
Hà Nội có nhiều làng nghề hình thành từ lâu đời, trở thành những
điểm đến hấp dẫn du khách trong nƣớc và quốc tế nhƣ: Lụa Vạn Phúc, khảm
trai Chuyên Mỹ, thêu Quất Động, sơn mài Duyên Thái, mộc Chàng Sơn, rèn
Đa Sỹ, đúc đồng Ngũ Xã... Làng nghề Hà Nội nằm dọc các trục giao thông
và gắn liền với những di tích lịch sử, văn hóa, lễ hội, nên thuận lợi cho các
công ty du lịch lữ hành đầu tƣ, xây dựng những tour, tuyến du lịch phục vụ
du khách.
Với mỗi làng nghề Hà Nội, du khách sẽ tìm thấy những giá trị văn hoá
truyền thống ẩn chứa trong cảnh quan quen thuộc của đồng bằng Bắc Bộ:
cổng làng, đền thờ tổ nghề, nhà cổ hàng trăm năm tuổi, mái đình cổ kính,
giếng nƣớc hay trong từng sản phẩm thủ công mỹ nghệ tinh xảo đƣợc lƣu
truyền qua bao thế hệ.
Tuy nhiên, thời gian qua hoạt động du lịch làng nghề ở Hà Nội còn tự
phát, chƣa tổ chức chặt chẽ và chuyên nghiệp, thể hiện ở việc bán hàng giá
cao, xuất xứ không phải từ làng nghề cho khách, thái độ thiếu thân thiện, ô
nhiễm môi trƣờng ngày càng trầm trọng, thời gian du khách ở lại làng nghề
rất thấp hạn chế nhu cầu chi tiêu, thông tin thị trƣờng du lịch làng nghề
không đầy đủ, sự kết hợp các điểm du lịch làng nghề với các điểm du lịch
sinh thái, lễ hội chƣa phù hợp, một số công ty lữ hành xây dựng chƣơng trình
du lịch làng nghề còn mang tính hình thức... Chính vì vậy, để khai thác thế
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là sự
phát triển du lịch làng nghề truyển thống ở thành phố Hà Nội.
1.3.2. Phạm vi nghiên cƣ́u:
+ Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu sự phát triển du lịch
làng nghề truyền thống ở thành phố Hà Nội.
+ Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng sự phát triển
du lịch làng nghề truyền thống ở thành phố Hà Nội thời gian từ 2011 - 2014.
Các giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động phát triển du lịch làng nghề
truyền thống ở thành phố Hà Nội thời gian từ 2011 – 2014 định hƣớng đến
năm 2020.
1.4.Phƣơng pháp nghiên cứu:
1.4.1 Phƣơng pháp luận:Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử.
1.4.2 Các phƣơng pháp cụ thể
Phƣơng pháp thu thập thông tin ,dữ liệu,số liệu
Phƣơng pháp thống kê mô tả
Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp
Phƣơng pháp so sánh
Các phƣơng pháp khác.
2. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục Tài liệu tham khảo, Luận
văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về việc phát triển du lịch làng nghề truyền thống.
Chƣơng 2.Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực trạng về việc phát triền du lịch làng nghề truyền
thống ở Thành phố Hà Nội trong thời gian từ 2011 - 2014.
Chƣơng 4. Định hƣớng và các giải pháp nhằm phát triển du lịch làng
+ Luận án tiến sỹ kinh tế của Mai Thế Hởn, 2000. Phát triển làng
nghề truyền thống trong quá trình CNH - HĐH ở vùng ven Thủ đô Hà Nội:
Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. Đã đi sâu phân tích đánh
giá tiềm năng, thực trạng của việc phát triển làng nghề truyền thống cả
những mặt đƣợc và chƣa đƣợc, cũng nhƣ vấn đề bức bách đặt ra cần giải
quyết nhƣ: chủ trƣơng; chính sách và luật pháp; vốn đầu tƣ cho sản xuất; vấn
đề môi trƣờng; về thị trƣờng và tiêu thụ sản phẩm; về trình độ quản lý của
ngƣời lao động. Đề xuất đƣợc những phƣơng hƣớng và giải pháp phát triển
làng nghề truyền thống vùng ven thủ đô Hà Nội theo hƣớng CNH, HĐH.
+ Của TS Dƣơng Bá Phƣợng, 2001. Bảo tồn và phát triển các làng nghề
trong quá trình công nghiệp hóa: NXB Khoa học xã hội, Hà Nội. Tác giả đã đề
cập những vấn đề chung về làng nghề, vai trò, tác động và những nhân tố ảnh
hƣởng tới sự phát triển của làng nghề. Đồng thời đi sâu phân tích thực trạng tình
hình sản xuất kinh doanh của các làng nghề về lao động, vốn, công nghệ thị
trƣờng tiêu thụ của sản phẩm và môi trƣờng trong các làng nghề.
+ TS Trần Công Sách làm chủ nhiệm, 2003 . Tiếp tục đổi mới chính
sách và giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của làng nghề truyền thống ở
Bắc Bộ đến năm 2010: Đề tài khoa học của Bộ Thƣơng Mại, Hà Nội . Các tác
giả đã luận giải khá rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của LNTT
và vai trò của các chính sách, giải pháp tiêu thụ sản phẩm của các LNTT
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế để phân tích, đánh giá thực trạng
phát triển và tác động của các chính sách và giải pháp của Nhà nƣớc để tiêu
thụ sản phẩm LNTT ở Bắc Bộ.
+ Ban kinh tế Trung Ƣơng chủ trì và TS Nguyễn Tấn Trịnh làm chủ
nhiệm, 2002. Kết quả nghiên cứu sự hình thành và phát triển của làng nghề
mới gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hƣớng CNH – HĐH
vùng Đồng Bằng Sông Hồng: Đề tài Khoa học. Đã tập trung đi sâu phân tích
Làng nghề
Cho tới nay vẫn chƣa có một khái niệm thống nhất về “làng nghề”.
Theo cố giáo sƣ Trần Quốc Vƣợng(2010, trang 16), các làng nghề nhƣ: Bát
Tràng (Hà Nội); Phù Lãng, Đa Hội, Đồng Kỵ (Bắc Ninh); Vạn Phúc, Chàng
Sơn (Hà Nội)... là làng ấy, tuy có trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn nuôi
(nuôi lợn, gà, vịt.) cũng có một số nghề phụ khác (đan lát, làm giấy, trạm
khắc.) song đã nổi trội một nghề cổ truyền tinh xảo với một tầng lớp thợ thủ
công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp có phƣờng (cơ cấu tổ chức), có
ông trùm, ông phó cả cùng một số thợ và phó nhỏ, đã chuyên tâm và có một
quy trình công nghệ nhất định, sống chủ yếu đƣợc bằng nghề đó và sản xuất
ra những mặt hàng thủ công, những mặt hàng này có tính mỹ nghệ cao đã
trở thành sản phẩm hàng hóa và có quan hệ tiếp thị, thủ công và tiến tới mở
rộng ra thị trƣờng nƣớc ngoài.
Một số các quan niệm khác nhau về làng nghề nhƣ sau:
- Quan niệm thứ nhất: Làng nghề là nơi mà hầu hết mọi ngƣời trong
làng đều hoạt động cho nghề ấy và lấy đó làm nghề sống chủ yếu.
- Quan niệm thứ hai: Làng nghề là làng cổ truyền làm nghề thủ công,
nhƣng không nhất thiết toàn bộ dân làng đều làm nghề thủ công. Ngƣời thợ
thủ công nhiều khi cũng làm nghề nông, nhƣng do yêu cầu chuyên môn hóa
họ chủ yếu sản xuất hàng thủ công ngay tại làng.
- Quan niệm thứ ba: Làng nghề là trung tâm sản xuất thủ công, nơi
quy tụ các nghệ nhân và nhiều hộ gia đình chuyên tâm làm nghề truyền thống
lâu đời, có sự liên kết hỗ trợ trong sản xuất, bán sản phẩm theo kiểu phƣờng
hội và có cùng tổ nghề.
-
Làng nghề là một thiết chế kinh tế - xã hội ở nông thôn, đƣợc cấu
thành bởi hai yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một không gian địa lý nhất
định, trong đó bao gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công là
chính, giữa họ có mối liên kết về kinh tế, xã hội và văn hóa.
Làng nghề là một cộng đồng dân cƣ sinh sống trong một làng (thôn
hoặc tƣơng đƣơng thôn) có hoạt động ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp tại các hộ gia đình hoặc các cơ sở sản xuất trong làng; có sử
dụng nguồn lực trong và ngoài địa phƣơng phát triển tới mức trở thành
nguồn sống chính hoặc thu nhập chủ yếu của ngƣời dân trong làng.
Các tiêu chí để công nhận làng nghề, gồm:
- Cộng đồng dân cƣ trong làng chấp hành tốt đƣờng lối, chủ trƣơng
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc, các quy định của địa phƣơng.
- Số hộ hoặc lao động làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp trong làng chiếm trên 50% số hộ hoặc lao động của làng.
- Giá trị các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong làng
chiếm trên 50% tổng giá trị sản xuất của làng.
Có thể nói rằng làng nghề là một môi trƣờng văn hóa – kinh tế - xã hội có
hoạt động nghề với công nghệ truyền thống lâu đời. Nơi đó bảo lƣu những
tinh hoa nghệ thuật và kỹ thuật truyền đời này sang đời khác, chung đúc ở
các thế hệ nghệ nhân tài năng, với những sản phẩm có bản sắc riêng của
mình, có tính tiêu biểu và độc đáo cho cả một vùng miền hay một dân tộc.
Các làng nghề thu nhập từ thủ công ngày càng phát triển và từng bƣớc chiếm
phần lớn kinh tế của các hộ dân. Với bí quyết và kỹ thuật riêng, mỗi làng
nghề thổi hồn cho sản phẩm mà mình sản xuất và tạo ra nét đặc trƣng để phân
biệt sản phẩm của làng nghề này với làng nghề khác.
Làng nghề truyền thống.
Thứ hai, dựa vào nhóm ngành nghề sản xuất có thể phân thành một số
nhóm nghề lớn sau:
- Nhóm nghề thủ công mỹ nghệ: nghề gốm, nghề chạm khắc đá, nghề
đúc đồng, nghề rèn, nghề dệt, nghề đóng thuyền, nghề kim hoàn, nghề dệt chiếu,
nghề may mặc, nghề thêu – ren, nghề làm tranh dân gian, nghề in, nghề khảm
trai, nghề làm trống, nghề sơn mài, nghề mây tre đan, nghề gốm ...
- Nhóm nghề công cụ sản xuất, vũ khí: nghề làm cày, bừa; nghề làm
cung, súng, nỏ.
- Nhóm nghề làm thuốc và chế biến thực phẩm: nghề thuốc nam,
nghề nấu rƣợu, nghề làm nƣớc mắm, nghề làm cốm, nghề làm bún, nghề giò
– chả, nghề làm bánh – mứt – kẹo.
Thứ ba, phân cấp theo mức độ phát triển, một cách khái quát có thể
chia các làng nghề thành bốn loại nhƣ sau:
- Những làng nghề có cấp độ phát triển mạnh và có sự lan tỏa sang
các vùng lân cận.
- Những làng nghề phát triển cầm chừng, không ổn định.
- Những làng nghề có nhiều khó khăn, tiếp tục gặp nhiều khó khăn nhƣng
vẫn có cơ hội tồn tại, phát triển.
- Những làng nghề đang trong quá trình suy thóai và có khả năng mất đi.
Việc phân loại các làng nghề giúp nhóm các làng nghề, theo những
tiêu chí nhất định, phù hợp với mục đích nghiên cứu để có những hƣớng tiếp
cận một cách có hiệu quả nhất.
thẳng do nếp sống công nghiệp và cuộc sống đô thị gây ra. Thông qua
chuyến viếng thăm làng nghề, du khách sẽ thu lƣợm đƣợc nhiều nhất những
giá trị văn hóa Việt Nam truyền thống (bởi tính điển hình của làng nghề), và
có thể hiểu biết sâu sắc hơn về đất nƣớc con ngƣời Việt Nam”.
Làng nghề nhìn từ góc độ du lịch có các khía cạnh cần lƣu ý nhƣ sau:
Thứ nhất: Làng nghề mang tính chất nông thôn. Các làng nghề thƣờng
nằm ở các vùng nông thôn, vùng ngoại ô hoặc có nguồn gốc nông thôn.
Thứ hai: Nét nổi trội của làng nghề là tài nguyên nhân văn với những
tinh hoa công nghệ truyền thống, những di tích lịch sử - văn hóa (ví dụ: miếu
thờ tổ nghề, đình...), phong tục tập quán, lễ hội... Những tài nguyên nhân văn
này thƣờng mang sắc thái đặc thù bởi truyền thống công nghệ của ngôi làng đó.
Thứ ba: Làng nghề cũng đƣợc coi nhƣ một cảnh quan du lịch mà du
khách khi tới đó đƣợc thƣởng thức những yếu tố tự nhiên và nhân tạo cấu
trúc nên làng nghề đó.
Thứ tƣ: Làng nghề cũng giống nhƣ một môi trƣờng sinh thái khi nó
nằm hoàn toàn trong một kiến trúc nông thôn với những đặc thù về cảnh
quan tự nhiên, môi trƣờng, cách thức sinh hoạt của dân làng...
Nhƣ vậy, hoạt động du lịch làng nghề vừa có tính chất của du lịch
thôn quê, vừa có tính chất của du lịch văn hóa đồng thời lại có cả những yếu
tố của du lịch sinh thái.
Tóm lại, du lịch làng nghề hay cụ thể hơn là du lịch làng nghề truyền
thống là loại hình du lịch diễn ra tại các làng nghề còn đang hoạt động sản
xuất các sản phẩm truyền thống nhằm mục tiêu tìm hiểu, chiêm ngƣỡng,
thƣởng thức về các giá trị văn hóa, cảnh quan làng nghề và quá trình sản xuất
sản phẩm truyền thống với kỹ nghệ sản xuất đặc trƣng. Là một hoạt động
kinh doanh tại các làng nghề có lợi ích về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết của
khách du lịch về lịch sử hình thành và phát triển của làng nghề góp phần tăng
thêm tình yêu quê hƣơng đất nƣớc; mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cho địa
- Con ngƣời
- Chính trị
- Hạ tầng, cơ sở ngành du lịch ( đƣờng xá, phƣơng tiện đi lại,
khách sạn...)
- Sự an toàn
- Các dịch vụ phụ trợ ( công ty du lịch, thủ tục xuất nhập cảnh )
- Các hoạt động du lịch ( viếng thăm di tích lịch sử, văn hóa, thăm
quan các làng nghề truyền thống...)
Cải tiến, đa dạng hóa mẫu mã, thiết kế, kích cỡ các loại sản
phẩm để đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách đến từ nhiều nền
văn hóa khác nhau, với nhiều mục đích tiêu dùng khác nhau.
Năng lực cạnh tranh của một điểm đến du lịch phụ thuộc vào
nhiều yếu tố, tuy nhiên với tƣ cách là một ngành kinh tế, yếu tố quan trọng
quyết định tính cạch tranh của điểm đến là sản phẩm du lịch và là điểm đến
hấp dẫn. Do đó cần phải nâng cao chất lƣợng dịch vụ hoạt động du lịch và
các sản phẩm du lịch ở làng nghề.
Tổ chức thực hiện chiến lƣợc phát triển du lịch làng nghề
truyền thống:
Phát triển du lịch làng nghề với một tổ hợp liên kết các hoạt động giữa
bán hàng lƣu niệm, hàng thủ công mỹ nghệ kết hợp với các dịch vụ ăn nghỉ,
giới thiệu ẩm thực Việt Nam, trình diễn cách làm sản phẩm làng nghề.
Để phát huy đƣợc giá trị đặc sắc của các làng nghề, kết hợp với phát
triển du lịch cần có sự đồng bộ và chuyên nghiệp ở nhiều khâu nhƣ:
- Đối với làng nghề truyền thống
Đa dạng hóa sản phẩm du lịch và hƣớng tới sản phẩm có giá trị cao.
Phát triển sản phẩm giá trị cao, độc đáo và sáng tạo, phát huy lợi thế so sánh
vùng là giải pháp bền vững.
Đối với sản phẩm hiện có:
ngữ, giữ vai trò nhƣ một PR về du lịch.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nƣớc: