Phát triển du lịch làng nghề truyền thống tranh làng sình xã phú mậu huyện phú vang TT huế - Pdf 43

ĐẠI HỌC HUẾ
KHOA DU LỊCH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI
PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
TRANH LÀNG SÌNH XÃ PHÚ MẬU
HUYỆN PHÚ VANG – TT HUẾ

Giáo viên hướng dẫn:
Trần Đào Phú Lộc

Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Thu Thảo
Lớp : K47/QHCC

Huế, Khóa học 2013- 2017


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Trần Đào Phú Lộc

Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này, đầu tiên tôi xin
gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo đã hết lòng
giảng dạy, trang bị kiến thức cho tôi trong suốt bốn năm qua,
những kiến thức mà tôi nhận được trên giảng đường Khoa Du lịchĐại học Huế sẽ là hành trang quý giá giúp tôi vững bước trong
tương lai.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy Trần
Đào Phú Lộc - người đã tận tình hướng dẫn về phương pháp nghiên

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Trần Đào Phú Lộc

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Huế, ngày 03 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu Thảo

3

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo

3

Lớp: K47QHCC


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Trần Đào Phú Lộc
MỤC LỤC

4

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo


Lớp: K47QHCC


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Trần Đào Phú Lộc
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập và mở cửa, làng nghề truyền thống đang dần lấy lại vị
trí quan trọng của mình trong đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của mỗi dân tộc mỗi
quốc gia. Những làng nghề này như một hình ảnh đầy bản sắc, khẳng định nét riêng
biệt, độc đáo không thể thay thế. Một cách giới thiệu sinh động về đất nước và con
người của mỗi vùng, miền, địa phương. Phát triển du lịch làng nghề chính là một
hướng đi đúng đắn và phù hợp, được nhiều quốc gia ưu tiên trong chính sách quảng
bá và phát triển du lịch. Những lợi ích to lớn của việc phát triển du lịch làng nghề
không chỉ thể hiện ở những con số tăng trưởng lợi nhuận kinh tế, ở việc giải quyết
nguồn lao động địa phương mà hơn thế nữa, còn là một cách thức gìn giữ và bảo
tồn những giá trị văn hoá của dân tộc.
Du lịch làng nghề truyền thống ngày càng hấp dẫn du khách và đang là một
hướng phát triển du lịch ở nhiều quốc gia trên thế giới. Bên cạnh những lợi ích về
kinh tế, xã hội, hình thức du lịch này còn góp phần bảo tồn và phát huy những bản
sắc văn hoá độc đáo của từng vùng miền, địa phương.
Một địa phương muốn thu hút khách du lịch, tạo ra nhiều loại hình du lịch hấp
dẫn đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách thì phải bắt tay vào việc xây dựng và
phát triển các sản phẩm du lịch gắn liền với việc khai thác có chiều sâu và khai thác
đúng tài nguyên du lịch của địa phương đó.
Trong những năm gần đây, loại hình du lịch làng nghề truyền thống ở Việt
Nam ngày càng hấp dẫn du khách, đặc biệt là du khách nước ngoài, bởi những giá

đền văn hóa truyền thống của tranh làng Sình. Ngày nay, du lịch về với cội nguồn,
về với những nét văn hóa truyền thống của dân tộc đang trở thành loại hình du lịch
được rất nhiều du khách hưởng ứng và ủng hộ. Tiềm năng phát triển du lịch của
tranh làng Sình khá cao do hội tụ được những nét truyền thống lâu đời về văn hóa,
lịch sử. Đồng thời ở các khu vực làng Sình cũng có các điểm di tích nổi tiếng của
Huế như làng nghề hoa giấy Thanh Tiên, di tích lịch sử nơi cụ Nguyễn Sinh Sắc
từng dạy học, các bãi tắm Thuận An hay các khu nghĩ dưỡng khác… Những yếu tố
đó sẽ bổ trợ, làm phong ph cho chuyến du lịch về với tranh làng Sình. Vì vậy, em đã
chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển du lịch làng nghề truyền thống tranh làng
Sình xã Phú Mậu- huyện Phú Vang-TT Huế” với mong muốn sẽ đóng góp được
phần nào cho sự phát triển du lịch tranh Làng Sình nói riêng và cho các làng nghề
truyền thống Huế nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu:
2.1 Mục đích chung:
Nghiên cứu sự phát triển du lịch làng nghề ở tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung
và du lịch làng nghề ở huyện Phú Vang nói riêng.

8

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo

8

Lớp: K47QHCC


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Trần Đào Phú Lộc



9

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo

9

Lớp: K47QHCC


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Trần Đào Phú Lộc

 Thu thâp thông tin sơ cấp:

Thu thập số liệu, thông tin từ lượng bảng hỏi phát ra với đối tượng là du khách
nội địa.
b

Phương pháp khảo sát:
Sau khi xác định các biến dữ liệu cần thu thập dựa trên mục tiêu nghiên cứu,
thì thiết kế được bảng khảo sát dành cho khách du lịch là khách nội địa.
Bảng khảo sát gồm 2 dạng câu hỏi: câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Trong đó, câu
hỏi mở chỉ dùng để lấy thông tin thêm về cảm nhận chung của du khách, của người
dân khi tham gia du lịch tại làng nghề truyền thống tranh làng Sình.

c

Phương pháp xử lý số liệu:



Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Trần Đào Phú Lộc

1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản
1.1.1. Lý luận về du lịch
1.1.1.1. Khái niệm về du lịch
 Theo U.N.WTO: Du lịch bao gồm tất cả hoạt động của cá nhân đi đến và lưu lại

ngoài nơi ở thường xuyên trong thời gian không dài,
Trong công trình “Bảo tồn và phát triển làng nghề trong quá trình công nghiệp
hóa” tác giả TS.Dương Bá Phượng cho rằng: “Làng nghề là làng ở nông thôn có
một (hay một số) nghề thủ công tách hẳn khỏi nông nghiệp và kinh doanh độc lập”
Tác giả Mai Thế Hởn quan điểm “Làng nghề là làng ở nông thôn, có một hay
một số nghề thủ công hầu như được tách hẳn ra khỏi nông nghiệp để sản xuất độc
lập. Thu nhập từ các làng nghề đó chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản phẩm
của làng” .
Theo Thông tư hướng dẫn số 116/2006/TT-BNN của Bộ NN-PTNT về phát
triển ngành nghề nông thôn được quy định tại Điều 3 Nghị định số 66/2006/NĐ-CP
 Nghề truyền thống là nghề được hình thành lâu đời, tạo ra những sản phẩm đọc đáo,

có tính riêng biệt, đựoc lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị
mai một, thất truyền.
 Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn làng, phum,

sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có các hoạt động
ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều sản phẩm khác nhau.
 Làng nghề truyền thống - là làng có nghề truyền thống được hình thành lâu đời.

Từ quan điểm tiếp cận của các tác giả Dương Bá Phượng, Mai Thế Hởn và
Thông tư 116, ta thấy làng nghề bao gồm hai thành tố chính là làng và nghề:
 Làng là một tổ chức nông thôn ở nước ta, là sản phẩm tự nhiên phát sinh từ quá

trình định cư và cộng cư của cộng đồng người, ở đó họ sống, làm việc, thể hiện mối
ứng xử văn hóa với thiên nhiên, xã hội. Làng được tổ chức theo khu dân cư, huyết
thống, dòng họ và theo cơ cấu hành chính…
12

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo



Làng nghề mới: Là những làng nghề mới hình thành đặc biệt là trong thời kỳ từ
năm 1986 đến nay.

 Dựa vào số lượng làng nghề của làng mà làng nghề chia ra thành 2 loại:
-

Làng một nghề: Là làng mà ngoài nghề nông có thêm một nghề thủ công chiếm ưu
thế tuyệt đối.

-

Làng nhiều nghề: Là làng mà ngoài nghề nông có thêm từ hai nghề thủ công trở lên.

 Dựa vào ngành nghề, làng nghề được phân thành: Làng nghề chế biến lương thực,

gốm sứ, rèn, vật liệu xây dựng…
Trên cơ sở phân loại làng nghề và do giới hạn nghiên cứu, tôi tiếp cận và đưa
ra khái niệm về làng nghề truyền thống như sau:
Làng nghề truyền thống là cụm dân cư (làng, ấp, thôn…) mà ở đó tập trung
một lực lượng lao động lớn tham gia vào một hoặc nhiều nghề thủ công truyền
thống tách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh doanh và đem lại nguồn thu nhập
chủ yếu cho người lao động. Thời gian làm việc của họ chiếm nhiều hơn so với làm
nghề nông. Sản phẩm họ làm ra theo một quy trình công nghệ nhất định, có tính độc
13

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo

13


cảm nhận được các giá trị văn hóa tinh thần, văn hóa hiện vật nơi đến, do đó, giá trị
văn hóa tinh thần và văn hóa hiện vật càng cao, càng thu hút du khách về với làng
nghề.
 Ba là, du lịch làng nghề là một loại hình du lịch gần gũi với thiên nhiên, gần gũi với

sinh hoạt của cộng đồng dân cư. Do đó, môi trường cảnh quan càng gần thiên nhiên,
sự thân thiện của dân cư càng cao và các yếu tố an toàn được đảm bảo càng có sức
hút với du khách.
 Bốn là, du lịch làng nghề là một loại hình du lịch đòi hỏi phải có sự tham gia của

cộng đồng. Mức độ tham gia của cộng đồng tùy thuộc rất nhiều vào năng lực tổ
14

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo

14

Lớp: K47QHCC


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Trần Đào Phú Lộc

chức của các cơ quan chức năng địa phương và phương thức kinh doanh của các
doanh nghiệp, hộ gia đình tại làng nghề.
1.1.2.4. Các yếu tố cơ bản của sản phẩm du lịch làng nghề
Loại hình du lịch làng nghề là một tập hợp của các sản phẩm du lịch làng nghề
cùng thỏa mãn nhu cầu tham quan, tìm hiểu, mua sắm của du khách đến với làng
nghề. Những yếu tố cơ bản cấu thành nên một sản phẩm du lịch làng nghề gồm:

 Quy trình sản xuất sản phẩm thủ công. Đây chính là hoạt động sản xuất của con

người để làm nên cái hồn của làng nghề và làm nên nét riêng, độc đáo, thu hút
khách du lịch của mỗi làng nghề.
 Cuộc sống đời thực của người dân. Khách du lịch sẽ được “sống” cùng người dân,

tìm hiểu đời sống của người thợ và tham gia vào quá trình sản xuất tại làng nghề.
 Văn hóa lịch sử phát triển của làng nghề. Một trong những đặc điểm của du lịch

làng nghề là khai thác và giới thiệu nếp văn hóa riêng và lịch sử phát triển riêng của
mỗi làng nghề đến với khách du lịch, tạo nên giá trị tăng thêm vô hình cho hình ảnh
của làng nghề và cho chính sản phẩm du lịch.
 Các hoạt động, dịch vụ tăng thêm khác mang đậm nét văn hóa phục vụ du lịch làng

nghề như: lễ hội, trình diễn nghệ thuật, dịch vụ xe trâu…
 Sản phẩm vật thể.

Đây chính là những sản phẩm hữu hình do nghệ nhân tại các làng nghề làm ra,
là kết quả của quá trình sản xuất thủ công. Chúng được dùng để trưng bày và bán
cho khách du lịch theo đơn đặt hàng, hoặc làm quà tặng…
 Thứ sáu, hoạt động thương mại của sản phẩm làng nghề:
-

Nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa

-

Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm

-

 Giới thiệu về quy trình thực hiện sản phẩm và tạo điều kiện cho khách du lịch tham

gia sản xuất sản phẩm, tìm hiểu cuộc sống của người dân địa phương.
 Giải quyết việc làm và cải thiện đời sống cho người dân địa phương trong tỉnh và

nhiều địa phương khác trong nước.
 Quảng bá hình ảnh thương hiệu sản phẩm làng nghề đến nhiều nước trên thế giới

thông qua Website, các công ty lữ hành, tổ chức du lịch và các phương tiện thông
tin đại chúng.
 Bảo tồn, khôi phục và phát triển tiềm năng văn hóa thông qua phát triển du lịch làng

nghề, giới thiệu đến cho du khách những nét đặc trưng mới của các làng nghề, của
vùng, miền.
 Tăng kim ngạch xuất khẩu tại chỗ, đóng góp vào ngân sách của địa phương
 Phát triển làng nghề ở nông thôn có vai trò quan trọng trong xóa đói, giảm nghèo,

giảm dần sự cách biệt chênh lệch thu nhập giữa thành thị và nông thôn,đặc biệt là
giảm đáng kể tình trạng lao động ở nông thôn ra thành phố tìm việc làm.
 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đa dạng hóa kinh tế nông thôn.
 Giải quyết việc làm, tăng thu nhập.
 Tận dụng nguồn lực, phát huy thế mạnh của địa phương, cung cấp sản phẩm cho xã

hội.
1.2. Những vấn đề thực tiễn về du lịch làng nghề
1.2.1. Khái quát chung về làng nghề Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia có bề dày truyền thống lịch sử, là một đất nước có
rất nhiều làng nghề truyền thống độc đáo. Đi dọc chiều dài đất nước hình chữ S, du
khách gần như có thể dừng chân ở bất cứ địa phương nào để tìm hiểu về làng nghề
truyền thống. Theo thống kê của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, cùng với quá trình

phương ở Việt Nam. Ngoài ra, điểm chung của các làng nghề còn là thường nằm
trên trục giao thông, cả đường bộ lẫn đường sông. Đây chính là điều kiện thuận lợi
cho việc xây dựng các tour, tuyến du lịch. Có thể kể đến các địa phương khá năng
động trong việc phát huy lợi thế làng nghề để phát triển du lịch như Hà Nội, Hà
Tây, Hoà Bình, Bắc Ninh, Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng...Nếu du lịch
làng nghề được tổ chức tốt, đáp ứng các nhu cầu tìm hiểu về văn hóa, thậm chí trực
tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tự làm ra sản phẩm độc nhất theo ý mình… của
du khách, các làng nghề chắc chắn sẽ là điểm dừng chân thú vị và hấp dẫn. Đặc biệt
đối với nhu cầu khách du lịch quốc tế ngày càng khắt khe thì đây sẽ là một hình
thức du lịch mới lạ, mang lại những cảm giác khó quên cho du khách về những giá
trị văn hóa đặc sắc khi một lần đặt chân đến Việt Nam.

18

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo

18

Lớp: K47QHCC


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Trần Đào Phú Lộc

1.2.1.2. Thực trạng phát triển các làng nghề Việt Nam
Sự phát triển làng nghề và các làng nghề truyền thống đã góp phần thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trọng giá trị sản xuất nông
nghiệp, tăng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ nông thôn, góp phần giải quyết
việc làm cho nhiều người lao động. Sản xuất tại các làng nghề đã tạo ra nhiều mặt


SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo

19

Lớp: K47QHCC


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Trần Đào Phú Lộc

 Môi trường một số làng nghề bị ô nhiễm do sự phát triển tự phát và sử dụng những

công nghệ sản xuất lạc hậu, đưa đến tình trạng ô nhiễm nặng nề ở một số khu vực
sản xuất tập trung.
 Nguồn tài nguyên cạn kiệt do không có chiến lược, chính sách tái đầu tư trồng mới

và khai thác không có kế hoạch, dẫn đến phát triển nguồn nguyên liệu không đồng
bộ.
 Hệ thống chính sách của nhà nước ban hành chưa đồng bộ; còn chồng chéo chức

năng, nhiệm vụ giữa một số cơ quan, đặc biệt là cơ quan quản lý nhà nước ở địa
phương. Do vậy chưa tập trung cao nguồn lực giữa các ngành để phát triển làng
nghề. Các cơ sở sản xuất tại các làng nghề gặp khó khăn về thực hiện chính sách về
mặt bằng sản xuất, nguồn vốn tín dụng (thủ tục, hạn mức cho vay thấp, lãi suất cho
vay cao, yêu cầu phải có tài sản thế chấp, thời gian cho vay ngắn…).
 Năng lực, kinh nghiệm quản lý sản xuất kinh doanh của các chủ hộ, cơ sở sản xuất,

trình độ kiến thức về kế toán, hạch toán giá thành bán sản phẩm và tay nghề của

lực chính cho phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững, đảm bảo môi trường
sinh thái, cảnh quan, bảo tồn và phát huy hợp lý tiềm năng, lợi thế để tạo ra các loại
hình du lịch của cả nước, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo
hướng tận dụng lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động dồi dào để giải
quyết việc làm, tạo thu nhập cho nhân dân. Cùng với sự phát triển của du lịch cả
nước, du lịch Thừa Thiên Huế cũng có những bước tiến lớn, số lượng lao động
được thu hút vào ngành du lịch ngày một tăng
Bảng 1.1: Tình hình du lịch Huế qua 3 năm (2014 – 2016)
STT

Chỉ tiêu

1

Tổng khách du lịch
Khách
1745213 2054370 2544762
Quốc tế
Khách
708430
806415
867904
Nội địa
Khách
1036783 1247955 1676858
Tổng lượt khách
Lượt khách 1486433 1604350 1729540
Quốc tế
Lượt khách 612463
653856

2015

2016

Thông qua bảng ta nắm rõ được tình hình du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế qua 3
năm qua càng ngày càng tăng, đặc biệt năm 2015 đã đạt một kết quả bất ngờ, tổng
lượng khách tham quan và du lịch đã lên tới 2.544.762 khách, doanh thu đạt tới
2.209.795 triệu đồng, tăng hơn 33,32% so với năm 2014. Tổng khách du lịch quốc
tế và nội địa đến Huế tính đến năm 2016 tăng 41,6% so với năm 2014, biểu đồ sẽ
biểu diễn rõ hơn về những thông số chỉ tổng lượng khách đến Huế này.
Đơn vị tính: khách du lịch
Biểu đồ 1: Tình hình lượng khách du lịch quốc tế và nội địa đến tỉnh
Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2014-2016)
(Nguồn: Sở văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, 2016)

21

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo

21

Lớp: K47QHCC


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Trần Đào Phú Lộc

Qua số liệu ở bảng , ta cũng thấy rõ doanh thu du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
qua 3 năm (2014-2016) cũng tăng dần, tỷ lệ thuận với tốc độ tăng số lượng khách

Thừa Thiên Huế phân theo nhóm ngành nghề sản xuất (tính đến năm 2016)
Tên nhóm ngành nghề sản xuất của các làng

Số lượng

nghề
làng nghề
1. Tre đan, nón lá và chổi đót
35
2. Chế biến lương thực, thực phẩm (bún, bánh 18

% so tổng số làng
nghề hiện có
39,7
20,4

đa, nước mắm, dầu lạc,…)
3. Dệt lưới và dệt dèn
11
12,5
4.Sản xuất mộc mỹ nghệ, cao cấp và dân dụng
7
7,9
5. Sản xuất đá chẻ
4
4,6
6. Sản xuất gạch ngói và gốm nung
3
3,4
7. Rèn và sản xuất hàng ngũ kim gia dụng

23

Lớp: K47QHCC


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Trần Đào Phú Lộc

ép dầu lạc Văn Xá, 04 làng nghề dệt dèn và cùng 01 làng tre đan của đồng bào dân
tộc xã Nhâm ở A lưới.
Bảng 1.3: Bảng liệt kê tình hình hoạt động của các làng nghề ở tỉnh
Thừa Thiên Huế phân theo nhóm nghề (tính đến năm 2016)
Phân loại mức độ hoạt động theo số
Tên nhóm ngành nghề

lượng làng nghề
Tốt
Trung bình
Yếu
1. Đúc đồng Huế
1
1
2. Mộc mỹ nghệ và cao cấp
3
4
3. Chế biến thực phẩm và lương thực
6
11
1

chung phải thực sự quan tâm, đầu tư để đẩy mạnh quá trình xây dựng các làng nghề
truyền thống thành các làng nghề truyền thống phục vụ du lịch, có vậy mới vừa
khôi phục và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam vừa có thể quảng bá nước ta
tới các nước trong khu vực và trên thế giới.

24

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo

24

Lớp: K47QHCC


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: Trần Đào Phú Lộc

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG TRANH LÀNG SÌNH
2.1. Giới thiệu khái quát về làng nghề truyền thống tranh làng Sình
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: Làng Sình là một làng nằm ven sông Hương được thành lập vào
khoảng thế kỷ 15, đối diện bên kia sông là Thanh Hà, một cảng sông nổi tiếng thời
các chúa ở Đàng Trong, còn có tên là Phố Lở, sau này lại có phố Bao Vinh, một
trung tâm buôn bán sầm uất nằm cận kề thành phố Huế. Đây còn là một trung tâm
văn hóa của vùng cố đô, có chùa Sùng Hoátrong làng đã từng là một trong những
chùalớn nhất vùng Hóa Châu xưa.
“Đò từ Đông Ba đò qua đập đá
Đò từ Vĩ Dạ thẳng ngã ba Sình”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status