Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Bùi Đức Tính
SVTH: Hồ Thị Kim Hoàng - K43KTDL 97
MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Lý do chọn đề tài: 1
2. Mục đích nghiên cứu: 3
3. Phạm vi nghiên cứu đề tài: 3
4. Phương pháp nghiên cứu: 3
5. Cấu trúc nội dung của báo cáo KLTN: 5
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản 6
1.1.1. Lý luận về du lịch 6
1.1.1.1. Khái niệm về du lịch 6
1.1.1.2. Khái niệm về sản phẩm du lịch 6
1.1.2. Lý luận về làng nghề truyền thống, du lịch làng nghề truyền thống 7
1.1.2.1. Khái niệm về làng nghề, làng nghề truyền thống 7
1.1.2.2. Khái niệm về du lịch làng nghề 9
1.1.2.3. Đặc điểm của du lịch làng nghề 9
1.1.2.4. Các yếu tố cơ bản của sản phẩm du lịch làng nghề 10
1.1.2.5. Một số điều kiện tiền đề để gắn kết làng nghề với du lịch 12
1.1.2.6. Ý nghĩa của việc phát triển du lịch làng nghề 12
1.2. Những vấn đề thực tiễn về du lịch làng nghề 13
1.2.1. Khái quát chung về làng nghề Việt Nam 13
1.2.1.1. Tiềm năng du lịch làng nghề Việt Nam 13
1.2.1.2. Thực trạng phát triển các làng nghề Việt Nam 14
1.2.2. Thực trạng du lịch Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2010-2012 16
1.2.3. Thực trạng phát triển du lịch các làng nghề ở tỉnh Thừa Thiên Huế 20
1.2.4. Thực trạng khôi phục và phát triển du lịch làng nghề truyền thống ở một
số địa phương và một số nước 22
1.2.5. Một số bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch làng nghề truyền thống
2.3.7. Hoạt động quảng bá để thu hút khách du lịch 71
2.3.8. Khách du lịch đến với làng hoa giấy Thanh Tiên 75
2.4. Tác động của du lịch tới làng nghề truyền thống hoa giấy Thanh Tiên 78
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Bùi Đức Tính
SVTH: Hồ Thị Kim Hoàng - K43KTDL 99
2.4.1. Tác động tích cực 78
2.4.2. Tác động tiêu cực 78
2.5. Sự hợp tác với các doanh nghiệp, các công ty du lịch lữ hành và nhà tổ chức
tour 79
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN
THỒNG TẠI LÀNG HOA GIẤY THANH TIÊN 80
3.1. Định hướng phát triển du lịch tại làng hoa giấy Thanh Tiên 80
3.1.1. Các quan điểm phát triển 80
3.1.2. Mục tiêu phát triển 80
3.2. Giải pháp phát triển du lịch tại làng hoa giấy Thanh Tiên 81
3.2.1. Giải pháp quản lí, quy hoạch phát triển du lịch 81
3.2.2. Giải pháp xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật 82
3.2.3. Giải pháp quảng cáo xây dựng thương hiệu hoa giấy Thanh Tiên cũng
như hình ảnh làng hoa giấy Thanh Tiên 82
3.2.4. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực 85
3.2.5. Giải pháp phát triển sản phẩm làng nghề hoa giấy Thanh Tiên 85
3.2.6. Các chính sách khuyến khích phát triển du lịch tại làng hoa giấy Thanh
Tiên 87
3.3. Giải pháp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của du lịch tới làng hoa
giấy Thanh Tiên 88
3.3.1. Giải pháp bảo vệ môi trường 88
3.3.2. Giải pháp giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống của làng nghề 89
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
I. Kết luận 91
II. Kiến nghị 92
Năm 2012, ngành du lịch Việt Nam bất ngờ nhận được kết quả mà ngay cả
người trong "nhà" cũng không ngờ tới với việc đón hơn 6,8 triệu lượt khách quốc tế
và 32,5 triệu lượt khách nội địa, tổng doanh thu đạt 160.000 tỷ đồng, tăng hơn 23%
so với năm 2011 (Theo Tổng Cục Du Lịch Việt Nam trên trang
vietnamtourism.gov.vn). Đây cũng là năm rất thành công với ngành du lịch Thừa
Thiên - Huế, với việc đón 2,5 triệu lượt khách, tăng 22% so với năm 2011, doanh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Bùi Đức Tính
SVTH: Hồ Thị Kim Hoàng - K43KTDL 2
thu xã hội từ du lịch đạt trên 4.950 tỷ đồng, nguồn thu dịch vụ du lịch đóng góp
48% vào GDP của địa phương (Nguồn: Sở văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Thừa
Thiên Huế). Đầu tư của nhà nước và tư nhân vào cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất cho du
lịch ngày càng tăng. Có thể nói ở đâu du lịch phát triển, ở đó diện mạo đô thị, nông thôn
được chỉnh trang, sạch đẹp hơn, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
Thừa Thiên Huế nằm ở vị trí trung tâm của đất nước, trên trục Bắc - Nam của
các tuyến đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển, gần tuyến hành
lang Đông - Tây của tuyến đường Xuyên Á. Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
Trung bộ với Khu kinh tế - thương mại Chân Mây – Lăng Cô. Có điều kiện thiên
nhiên, hệ sinh thái đa dạng, phong phú với nhiều thắng cảnh nổi tiếng như sông
Hương, núi Ngự, đồi Thiên An - Vọng Cảnh, đặc biệt là Đại Nội Huế, hệ thống lăng
tẩm đồ sộ. Huế là cố đô duy nhất còn giữ lại gần như nguyên vẹn một tổng thể kinh
đô của triều đại phong kiến cuối cùng ở Việt Nam với các công trình kiến trúc độc
đáo, chính vì vậy tháng 12/1993 Quần thể các di tích văn hóa cố đô Huế đã được
UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới. Đến tháng 11/2003 UNESCO công
nhận nhã nhạc Huế là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại. Đó là tài nguyên vô
giá để Huế trở thành một trung tâm văn hóa, du lịch… của miền Trung và cả nước.
Hơn thế nữa Huế còn được chọn xây dựng trở thành thành phố festival đặc trưng
của Việt Nam, là nơi hội tụ và phát triển các làng nghề truyền thống đặc trưng đã
làm nên bốn kỳ festival nghề truyền thống ấn tượng thu hút khá nhiều du khách
trong nước và quốc tế. Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh thành có nhiều làng
nghề truyền thống nhất ở Việt Nam, và khi nói đến các làng nghề ở Huế không ai là
4. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài, tôi đã vận dụng phương pháp nghiên cứu, trong đó có một
số phương pháp chủ yếu sau:
a. Phương pháp thu thập thông tin và số liệu:
Thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu được thu thập từ 2 nguồn cơ bản:
Nguồn thông tin thứ cấp: Sưu tầm, thu thập các thông tin từ sách, báo, tạp chí,
internet, các bài báo cáo nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài. Trên
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Bùi Đức Tính
SVTH: Hồ Thị Kim Hoàng - K43KTDL 4
cơ sở đó, tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa, xử lý để rút ra những nội dung đáp
ứng yêu cầu nghiên cứu.
Nguồn thông tin sơ cấp: Thông tin có được qua phương pháp điều tra bằng
bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp người dân địa phương tại làng nghề truyền
thống hoa giấy Thanh Tiên.
b. Phương pháp lập bảng hỏi:
Sau khi xác định các biến dữ liệu cần thu thập dựa trên mục tiêu nghiên cứu,
thiết kế được 2 bảng hỏi: Bảng dành cho khách du lịch (gồm khách quốc tế và nội
địa) và bảng dành cho người dân địa phương tham gia sản xuất sản phẩm làng nghề.
Bảng hỏi gồm 2 dạng câu hỏi: câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Trong đó, câu hỏi
mở chỉ dùng để lấy thông tin thêm về cảm nhận chung của du khách, của người dân
khi tham gia du lịch tại làng nghề hoa giấy Thanh Tiên.
c. Phương pháp xử lý số liệu:
Đối với số liệu thứ cấp: dùng phương pháp thống kê mô tả, bảng biểu.
Đối với số liệu sơ cấp: các bảng hỏi sau khi thu về được kiểm tra để loại bỏ
những bảng không hợp lệ, cuối cùng chọn ra 170 bảng hợp lệ, trong đó 120
bảng du khách ( 25 bảng nội địa + 95 bảng Quốc tế) và 50 bảng người dân địa
phương dùng cho việc nghiên cứu.
d. Phương pháp phân tích thống kê:
Sau khi tiến hành điều tra thì đề tài tiếp tục sử dụng phương pháp thống kê để
hệ thống và tổng hợp tài liệu. Các công cụ và kỹ thuật tính toán được xử lý trên
Đó là những vấn đề đặt ra cho các nhà hoạch định chiến lược phát triển du lịch suy
nghĩ, tìm hướng phát triển để khai thác tốt nhất thế mạnh dịch vụ du lịch của Thừa
Thiên Huế. Du lịch làng nghề phải được xem là dự án phát triển trong tầm nhìn
chiến lược phát triển du lịch tổng thể của tỉnh để thế mạnh này không chỉ là những
nhà hàng, khách sạn, lăng tẩm trên địa bàn thành phố Huế mà được mở rộng ra về
các làng nghề, đô thị mới ở các huyện, thị xã trong tỉnh, làm phong phú địa chỉ tham
quan du lịch, hấp dẫn du khách bốn phương và làm giàu cho vùng đất”. (Trích Báo
Thừa Thiên Huế, ngày 27/03/2013 – Bài đăng: Du lịch làng nghề, mỏi mắt chờ
“gà đẻ trứng vàng”)
Huế vốn nổi tiếng là một thành phố mang nhiều dấu ấn lịch sử, là một thành
phố văn hóa và là di sản của nhân loại. Chính vì thế, công tác nghiên cứu những
làng nghề truyền thống đặc trưng ở đây rất cần thiết. Nó không chỉ giúp chúng ta có
một cái nhìn tổng quát về làng nghề để có những định hướng đúng đắn, mà còn giúp
quảng bá những ngành nghề này đến cho mọi người – những ai yêu Huế.
Địa bàn xã phú Mậu, huyện Phú Vang là nơi vốn có rất nhiều nghề thủ công
truyền thống nổi tiếng. Nhưng hiện nay các làng nghề đã không còn tồn tại, ngoại
trừ làng hoa giấy Thanh Tiên và tranh làng Sình. Chính vì thực tế đó ngày càng nêu
cao vai trò và tầm quan trọng của công tác bảo tồn phát triển của làng nghề.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Bùi Đức Tính
SVTH: Hồ Thị Kim Hoàng - K43KTDL 92
Với mong muốn đóng góp vào việc giải quyết vấn đề trên, thông qua đề tài
này tôi đã xác lập được những điều kiện cần thiết để phát triển làng nghề gắn với du
lịch đáp ứng các yêu cầu của khách du lịch quốc tế; đồng thời đánh giá sơ lược tình
hình khai thác tiềm năng phát triển làng nghề gắn với du lịch tại làng Thanh Tiên
trong những năm qua; và cuối cùng đưa ra một số giải pháp nhằm giúp làng khai
thác hiệu quả hơn tiềm năng phát triển làng nghề gắn với du lịch nhằm tăng cường
thu hút du khách quốc tế trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
Công trình nghiên cứu này góp phần nhỏ trong việc nghiên cứu và tìm hiểu tại
làng nghề Thanh Tiên. Tuy nhiên, do sự hạn chế về thời lượng nên không thể đi hết
mọi khía cạnh của làng nghề. Hi vọng rằng, với sự quan tâm đúng mức của các cấp
tồn làng nghề và một phần trả lương cho nghệ nhân, thợ thủ công ở các cơ sở
sản xuất được chọn đầu tư phục vụ du lịch để họ có thể yên tâm theo đuổi
nghề.
2. Đối với Chính quyền địa phương tại làng nghề
Cần có các phương án giữ gìn, khôi phục và phát triển làng nghề Thanh Tiên
lâu dài và bền vững. Chính quyền địa phương cần có quy hoạch tổng thể và
chi tiết phát triển làng nghề, có kế hoạch khuyến khích, động viên nghệ nhân,
mở rộng các mô hình truyền nghề; thành lập các quỹ hỗ trợ đào tạo về tay
nghề thường xuyên để nâng cao trình độ chuyên môn của lực lượng thợ.
Công tác đầu tư và khai thác dịch vụ làng nghề cần có định hướng rõ ràng, đề
nghị phải có một đầu mối thống nhất, đầu tư phải đi liền với việc khai thác với
kinh phí ban đầu tốn kém, mất nhiều thời gian nghiên cứu đầu tư để tạo sản
phẩm. Quảng bá, xúc tiến là vấn đề cần thiết đến với du khách và các hãng lữ
hành, tránh tình trạng khi đã có tour, sản phẩm thì cho mạnh ai náy làm, giá cả
không thống nhất, chất lượng không đồng bộ…, vấn đề này ảnh hưởng rất lớn
đến công tác đầu tư từ phái doanh nghiệp.
Công tác quy hoạch , phát triển làng nghề cần phải có sự quan tâm đầu tư
đúng mức, nhất là hệ thống giao thông đường bộ, bãi đậu xe, khu vực tham
quan, phục vụ các dịch vụ vui chơi giải trí, mua sắm lưu niệm…
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Bùi Đức Tính
SVTH: Hồ Thị Kim Hoàng - K43KTDL 94
Tuyên truyền và phổ cập các kiến thức chuyên môn về lịch sử, du lịch, giữ gìn
vệ sinh cảnh quan và môi trường cho từng người dân địa phương. Công tác
giữ gìn an ninh, an toàn cho du khách cần được quan tâm chú trọng.
Thành lập hợp tác xã du lịch làng nghề hoa giấy Thanh Tiên chuyên nghiệp.
Công tác quảng cáo tiếp thị được quan tâm và đầu tư có chiều sâu, nhất là
thông qua hệ thống internet, email, trang website…
Tổ chức thường xuyên các đợt tham quan và học tập kinh nghiệm; tham gia
các hội chợ thương mại hàng hóa để họ có dịp tiếp cận với thị truờng trong và
ngoài nước, qua đó có điều kiện cọ xát, học tập kinh nghiệm, nghiên cứu mẫu