HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM NGỌC TÙNG
PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ GỖ MỸ NGHỆ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học:
GS. TS Nguyễn Văn Song
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
Phạm Ngọc Tùng
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan.................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Trích yếu luận văn ................................................................................................................viii
Thesis abstract .............................................................................................................................x
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 2
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn .............................................................................. 4
2.1.
Cơ sở lý luận..................................................................................................... 4
3.1.1.
Vị trí địa lý ..................................................................................................... 23
3.1.2.
Địa hình, thổ nhưỡng ...................................................................................... 23
3.1.3.
Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 25
3.1.4.
Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu ............................................................ 32
3.2.
Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 33
3.2.1.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................................... 33
3.2.2.
Nguồn số liệu.................................................................................................. 33
iii
4.2.2.
Thực trạng phát triển về chất lượng ................................................................. 54
4.2.3.
Phát triển về cơ cấu ......................................................................................... 58
4.2.4.
Thực trạng phát triển về thị trường tiêu thụ ...................................................... 61
4.3.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề gỗ mỹ nghệ trên
địa bàn huyện Đông Anh ................................................................................ 65
4.3.1.
Yếu tố lao động ảnh hưởng đến phát triển làng nghề gỗ mỹ nghệ .................... 65
4.3.2.
Yếu tố vốn ảnh hưởng đến phát triển làng nghề gỗ mỹ nghệ ........................... 66
4.3.3.
Hạ tầng kỹ thuật và thiết bị, công nghệ ........................................................... 68
Kiến nghị ........................................................................................................ 88
Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 90
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BCH
Ban chấp hành
BNN
Bộ Nông nghiệp
CN
Công nghiệp
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CP
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TƯ
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 4.1.
Bảng 4.2.
Bảng 4.3.
Bảng 4.4.
(2013 - 2015) ........................................................................................... 49
Nhu cầu sử dụng các loại nguyên liệu gỗ chính tại các hộ điều tra năm 2015..... 50
Giá thành các loại gỗ chính dùng trong sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ
2013 - 2015 ............................................................................................. 50
Bình quân diện tích sử dụng đất đai của 1 hộ trong làng nghề trong
3 năm (2013-2015) .................................................................................. 54
Cơ sở vật chất của các hộ điều tra sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ năm 2015............. 52
Lao động tại các làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ huyện Đông Anh năm
2013 - 2015 ............................................................................................. 53
Giá trị sản xuất bình quân của 1 hộ điều tra năm 2015 ............................. 55
Thu nhập bình quân của lao động/tháng từ năm 2013-2015...................... 56
Chi phí và năng xuất của hoạt động sản xuất mộc mỹ nghệ năm 2015 ............ 57
Tình hình sử dụng vốn bình quân của 1 hộ sản xuất ở làng nghề huyện
Đông Anh qua 3 năm (2013 - 2015) ......................................................... 58
Cơ cấu lao động tại các cơ sở điều tra năm 2015 ...................................... 60
Thị trường tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ làng nghề huyện
Đông Anh năm 2015 ............................................................................. 62
Giá của một số sản phẩm gỗ mỹ nghệ của làng nghề huyện
Đông Anh năm 2015................................................................................ 65
Tình hình huy động vốn bình quân 1 hộ của các cơ sở điều tra năm 2015......67
Mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm gỗ mỹ nghệ ...................... 70
Vấn đề bảo vệ môi trường làng nghề ........................................................ 72
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu 3.1.
Cơ cấu sử dụng đất đai huyện Đông Anh năm 2015 .................................26
gỗ mỹ nghệ trên địa bàn huyện Đông Anh. Kết quả nghiên cứu chính và kết luận: Nghề
gỗ mỹ nghệ trên địa bàn Huyện phân bố rộng, tập trung ở 3 xã Vân Hà, Liên Hà, Thụy
Lâm, với khoảng 5.000 hộ sản xuất, hơn 10.000 lao động, hàng năm đạt giá trị sản xuất
gần 1.500 tỷ đồng, giá trị sản xuất bình quân 500 – 600 triệu đồng/hộ/năm, thu nhập
bình quân người lao động đạt 6,7 triệu/1 người/năm. Các hộ sản xuất phần lớn hoạt
động dưới hình thức sản xuất hộ gia đình cung ứng sản phẩm ra thị trường. Trong
những năm qua nhìn chung các hộ sản xuất sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ đã cung cấp ra thị
trường nhiều loại sản phẩm như tượng, tranh gỗ mỹ nghệ, đồ gỗ nội thất văn phòng, gia
đình, bàn ghế, sập, giường, tủ thờ,... với các loại gỗ khác nhau như hương, gụ, mít,...
chất lượng ổn định, giá cả hợp lý đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng.
Hiện nay trong thời kỳ CNH, HĐH, các làng nghề đã áp dụng các biện pháp khoa học
kỹ thuật công nghệ vào sản xuất làm cho tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản
phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh. Thị trường tiêu thụ các sản phẩm gỗ mỹ nghệ ngày
càng được mở rộng ở các tỉnh 3 miền Bắc, Trung, Nam như Hà Nội, Hà Nam, Thái
Nguyên, Nghệ An, Thanh Hóa, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai,... thị trường các
nước quốc tế như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, một số quốc gia Trung Đông,...
Phát triển làng nghề gỗ mỹ nghệ trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội phụ
thuộc vào nhiều yếu tố: 100% các hộ đều thiếu vốn sản xuất kinh doanh, vốn vay còn
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn do đa phần là vốn vay tư nhân, thời gian vay ngắn,
việc tiếp cận vay vốn ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn; lao động có trình độ cao, được
đào tạo còn thấp tập trung chủ yếu ở các làng nghề làm tượng mỹ nghệ, đa phần là các
lao động thủ công, tự tích lũy kinh nghiệm; nhu cầu thị trường thay đổi dẫn đến việc
thay đổi cơ cấu sản phẩm, lao động.
viii
Dựa trên cơ sở kết quả cụ thể của quá trình phân tích, điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội, chính sách về phát triển làng nghề gỗ mỹ nghệ, luận văn đã đưa ra 8 giải pháp
hữu hiệu về vốn, thị trường, chính sách, nguồn nhân lực nhằm đẩy mạnh hơn nữa phát
industrialization and modernization, the village has applied the scientific and technical
methods in production technology makes labor productivity growth, lower product costs
and improve competitiveness. The consumer market fine art wood products are
increasingly expanding in three provinces north, central, south of Hanoi, Ha Nam, Thai
Nguyen, Nghe An, Thanh Hoa, Ho Chi Minh City, Dong Nai,... international markets
such as China, Japan, Korea, Middle East countries... developing wooden handicraft
villages in the district of Dong Anh, Hanoi dependent many factors: 100% of
households lack of production and business capital, loans still account for a small
proportion of the total investment was mostly private loans, short loan period, access to
bank loans also met difficulties; highly qualified labor, low training focused mainly on
the arts villages, most of which were manual workers, self-accumulation of experience;
changing market demand led to the change of product mix, labor.
x
Based on the specific results of the analysis, natural conditions, social and
economic policies on developing wood handicraft villages, gave 8 essays effective
solutions for capital markets, policies to promote human resources development more
wooden handicraft villages in the district of Dong Anh, Hanoi. Expansion and
development of consumer markets is the most important solutions to develop artistic
wood craft in Dong Anh district in the near future. Premises solutions, capital, science
and technology, personnel training for manufacturing will contribute to increase the
scale and quality of the producers.
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1
ngoài góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, thực hiện an sinh xã
hội, trật tự an toàn xã hội.
Trong thời buổi kinh tế thị trường gặp nhiều khó khăn, vấn đề đặt ra là:
Các cấp chính quyền địa phương đã có chủ trương, chính sách gì để tạo điều
kiện, khuyến khích phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ? Các doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất cần có biện pháp gì để thu hút vốn đầu tư? Nâng cao trình độ lao động,
kỹ thuật, chất lượng sản phẩm? Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường
sản phẩm làng nghề? Để trả lời những câu hỏi trên, học viên quyết định lựa chọn
đề tài “Phát triển làng nghề gỗ mỹ nghệ trên địa bàn huyện Đông Anh, thành
phố Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sỹ, chuyên ngành quản lý kinh tế.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển của làng nghề, đề xuất phương
hướng và giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy sự phát triển làng nghề gỗ mỹ nghệ
trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về làng nghề, phát triển làng
nghề gỗ mỹ nghệ.
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ trên địa
bàn huyện Đông Anh trong những năm gần đây; chỉ ra những kết quả đạt được,
những hạn chế, yếu kém cùng nguyên nhân của nó.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của làng nghề gỗ mỹ
nghệ trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy phát triển
làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ trên địa bàn huyện Đông Anh trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Các khái niệm
- Làng nghề
Làng nghề được cấu tạo bởi hai yếu tố là “làng” và “nghề”. Vì thế khái niệm
về làng nghề cũng được hiểu thông qua phân tích khái niệm “làng” và “nghề”.
Làng – theo Từ điển tiếng Việt, là một khối người quần tụ ở một nơi nhất
định trong nông thôn. Làng là một tế bào xã hội của người Việt, là một tập hợp
dân cư chủ yếu theo quan hệ láng giềng. Đó là một không gian lãnh thổ nhất
định, ở đó tập hợp những người dân quần tụ lại cùng sinh sống và sản xuất.
Hiện nay, do tác động của quá trình đô thị hóa, khái niệm làng có thể được
hiểu một cách tương đối. Có một số cách gọi khác với làng đó là phố, khối phố,
tổ dân phố,.... Tuy là cách gọi có thể khác đi nhưng về bản chất của cộng đồng
dân cư đó nếu gắn với nông thôn thì vẫn được xem như là làng.
Còn “nghề” có thể được hiểu là công việc mà người dân làm để kiếm sống
hàng ngày. Các nghề trong hoạt động của làng nghề thường là thủ công, tiểu thủ
công nghiệp, vì thế những sản phẩm làm ra luôn mang đậm dấu ấn của chủ nhân
làm ra nó.
Như vậy, làng nghề là một làng ở nông thôn nhưng ngoài việc làm nông
nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) còn có hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp,
sản phẩm làm ra của họ ngoài việc đáp ứng nhu cầu bản thân, gia đình còn dùng
để trao đổi, buôn bán, sản phẩm từ làng nghề phải là hàng hóa.
Các nghề thủ công ở làng quê ban đầu chỉ xuất hiện dưới dạng là nghề
phụ, chủ yếu được bà con nông dân làm vào thời kỳ nông nhàn. Nhưng sau này,
do sự phân công lao động mà các ngành nghề thủ công tách dần khỏi sản xuất
nông nghiệp nhưng vẫn phục vụ trực tiếp cho hoạt động nông nghiệp. Và lúc đó,
những người thợ thủ công ở làng nghề có thể là không còn làm nông nghiệp
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa ra khái niệm làng nghề như
sau: “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn,
phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các
hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác
nhau”. Như vậy, ta có thể hiểu làng nghề thông qua khái niệm này.
- Làng nghề gỗ mỹ nghệ
Làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ là những làng nghề có phần lớn các hộ gia đình
đều tập trung vào sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ. Làng tập trung sản xuất với quy mô
lớn chủ yếu bằng những phương pháp thủ công, tinh xảo.
Thủ công mỹ nghệ: Là các nghề thủ công làm ra các sản phẩm mỹ nghệ,
hoặc các sản phẩm tiêu dùng được tạo hình và trang trí tinh xảo giống như sản
5
phẩm mỹ nghệ. Ở sản phẩm mỹ nghệ, chức năng văn hoá, thẩm mỹ trở nên quan
trọng hơn chức năng sử dụng thông thường. Thủ công mỹ nghệ là nghề chuyên
làm các đồ trang sức, trang trí bằng tay với dụng cụ thô sơ, nhưng kỹ thuật tinh
xảo, đường nét sắc xảo,… Lao động trong làng nghề thủ công mỹ nghệ phải có
trình độ chuyên môn cao. Ngày nay, khi trình độ kinh tế, xã hội phát triển ngày
càng cao thì đi theo đó nhu cầu tiêu dùng và đòi hỏi của con người ngày càng cao
hơn nhằm thỏa mãn thỏa dụng của bản thân. Vì vậy, đòi hỏi các sản phẩm thủ
công mỹ nghệ phải tinh tế và chất lượng cao hơn.
- Phát triển và phát triển làng nghề gỗ mỹ nghệ
Phát triển là khái niệm dùng để chỉ sự tăng lên về mặt số lượng và chất
lượng của một vấn đề hiện tượng nào đó. Phát triển bao hàm ý nghĩ rộng hơn
tăng trưởng. Bên cạnh tiêu chí thu nhập bình quân đầu người, phát triển còn bao
gồm nhiều khía cạnh khác. Sự tăng cường cộng thêm các thay đổi cơ bản trong
cơ cấu nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo
ra, sự đô thị hóa, sự tham gia của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay đổi
bằng tỷ lệ so sánh giữa chi phí bỏ ra để đầu tư cho sản xuất và thu nhập do bán
sản phẩm mang lại. Hiệu quả ấy được phản ánh qua các chỉ tiêu: Thu nhập của
một công lao động làm nghề, thu nhập từ một đồng chi phí bỏ ra hay thu nhập
được từ một đồng tài sản cố định được đầu tư vào sản xuất ngành nghề.
Hiệu quả kinh tế - xã hội của việc phát triển ngành nghề gỗ mỹ nghệ chính
là sự so sánh giữa chi phí bỏ ra với kết quả đạt được thông qua quá trình sản
xuất, đồng thời cũng là sự so sánh giữa chi phí bỏ ra với kết quả đạt được về mặt
xã hội thông qua phát triển ngành nghề gỗ mỹ nghệ (như giải quyết vấn đề thất
nghiệp trong nông thôn, góp phần tăng trưởng nền kinh tế địa phương, giải quyết
đầu ra cho ngành trồng trọt và khai thác nguyên liệu, giảm sự chênh lệch giàu
nghèo,...).
2.1.2. Đặc điểm, vai trò phát triển làng nghề gỗ mỹ nghệ
2.1.2.1. Đặc điểm
Gỗ mỹ nghệ là một nghề thủ công truyền thống mang tính chất nghệ thuật
trang trí tạo hình truyền thống của nước ta, xuất hiện từ lâu đời. Nghề gỗ mỹ
nghệ phát triển thành làng nghề vào thế kỷ thứ 7. Thời gian đầu sản phẩm gỗ mỹ
nghệ chỉ phục vụ cho cung đình và làm đồ thờ cúng, đình chùa miếu mạo.
Trải qua bao thăng trầm, nghề gỗ mỹ nghệ đã phát triển rộng khắp tới mọi
miền đất nước, trở thành một nghề thu hút được đông đảo lao động, nhất là lao
động vùng nông thôn. Kế thừa những kinh nghiệm quý báu của cha ông truyền
lại, người thợ gỗ mỹ nghệ đã vận dụng kỹ thuật mộc và điêu khắc một cách hiệu
quả vào việc tạo nên những sản phẩm gỗ mỹ nghệ đạt trình độ nghệ thuật cao,
cung ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần tăng thu nhập
trong từng hộ gia đình, chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất, đời sống và trong
nền kinh tế quốc dân.
7
Nghề mộc mỹ nghệ không quá phức tạp, đòi hỏi lớn nhất với những người
khô ráo để đánh vécni. Kiểm hoá: Để có thể có được một sản phẩm gỗ mỹ nghệ
hoàn hảo cả về kỹ thuật và hình thức, các cơ sở làng nghề rất coi trọng khâu
kiểm hoá. Với kinh nghiệm và tay nghề của mình, những thợ gỗ mỹ nghệ,
8
những kỹ thuật viên luôn cố gắng tìm ra và chỉnh sửa lại từ những sai sót nhỏ
nhất của sản phẩm gỗ mỹ nghệ như lỗi trong quá trình phun PU hay đánh vecni
(Lê Thị Thành, 2012).
Sản phẩm gỗ mỹ nghệ không chỉ dừng lại ở một số mặt hàng đơn giản như
những năm trước đây. Ngày nay nghề sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ đã đạt tới trình độ
khá cao đòi hỏi tính sáng tạo và nghệ thuật điêu luyện. Có thể nói đó là nghệ
thuật đục, chạn, khảm đòi hỏi sự cần mẫn, khéo léo, sáng tạo, tính thẩm mỹ cao
như nghệ thuật điêu khắc và các kỹ thuật hội họa. Từng đường đục, nét khảm
khéo léo hài hoà kết hợp với nền gỗ và sự đan, quyện vào nhau tạo thành những
sản phẩm rất đẹp và có giá trị cao. Máy móc dù có tinh xảo đến đâu cũng không
thể thay thế đôi bàn tay tài hoa, điêu luyện của con người. Hiện nay trên thế giới
người ta đã chế tạo được máy đục công nghiệp hiện đại điều khiển bằng máy vi
tính, năng suất gấp 10 lần đục thủ công. Tuy nhiên, dàn máy đục hoặc máy cắt
chỉ có thể sản xuất ra được một loại sản phẩm nhất định, tuy năng suất lớn, giá
thành hạ nhưng tính nghệ thuật không cao, không thể so sánh với đục, chạm,
khảm đồ gỗ mỹ nghệ thủ công. Công nghệ chế biến gỗ ngày nay đã đạt trình độ
rất cao nhờ sử dụng các thiết bị máy móc tiên tiến, hiện đại, năng suất cao. Tuy
nhiên đồ gỗ mỹ nghệ là sản phẩm đặc trưng được làm từ thủ công với bàn tay
người thợ, người ta có thể sáng tạo ra các sản phẩm không giới hạn về mẫu mã,
kiểu dáng và có giá trị nghệ thuật rất cao, rất tinh xảo phục vụ cho thị hiếu người
tiêu dùng, mà máy móc không thể làm được. Nhìn vào sản phẩm gỗ mỹ nghệ
người ta thấy nét tài hoa và thể hiện nét văn hoá của dân tộc kết tinh trong đó.
Ngoài giá trị sử dụng phục vụ nhu cầu của con người, hàng gỗ mỹ nghệ còn có
Các làng nghề góp phần tạo việc làm, phân công lao động thu hút lao
động dư thừa cũng như lao động nông nhàn ở nông thôn. Việt Nam là một quốc
gia chủ yếu sản xuất nông nghiệp, chiếm gần 80% dân số nông thôn, tốc độ tăng
dân số hàng năm khá cao 1,2%, tốc độ đô thị hoá cao làm cho đất đai sản xuất
nông nghiệp bình quân giảm. Nguyên nhân này làm cho thu nhập từ nông nghiệp
thấp, lực lượng lao động nhàn rỗi tăng nhanh. Chính những ngành nghề phi nông
nghiệp này đã thu hút nguồn lao động nhàn rỗi, làm giảm tình trạng không có
việc làm lúc nông nhàn và lực lượng lao động ít ruộng trong thời vụ nông nghiệp.
Chúng ta không thể coi một số ngành nghề là phụ nữa mà hãy coi chúng như
nghề thực thụ bởi nhiều nơi, nhiều ngành nghề đã mang lại cho người lao động
thu nhập cao hơn nguồn thu từ sản xuất nông nghiệp.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp
hoá – hiện đại hóa:
Mục tiêu cơ bản của CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn là tạo ra một cơ
cấu kinh tế mới phù hợp và hiện đại ở nông thôn. Trong quá trình vận động và
phát triển của nền kinh tế làng nghề đã có vai trò tích cực trong việc tăng trưởng
tỷ trọng của công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thu hẹp tỷ trọng của nông
nghiệp. Sự phát triển lan toả của làng nghề đã mở rộng quy mô và địa bàn sản
10
xuất, thu hút nhiều lao động, đồng thời nó còn đóng vai trò tích cực trong việc
thay đổi tập quán sản xuất từ sản xuất nhỏ, độc canh, mang tính tự túc, tự cấp
sang sản xuất hàng hoá, hoặc tiếp nhận công nghệ mới của làng thuần nông.
Các làng nghề hoạt động sẽ thu hút được nguồn vốn từ bên ngoài, quan
trọng hơn là sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong dân. Từng gia đình, từng hộ
đơn lẻ thì thì số vốn tự có là không lớn nhưng với ưu thế số đông thì nguồn vốn
được sử dụng là rất lớn. Nguồn vốn tự có trong dân đó không chỉ là vốn bằng
tiền, mà đó còn là vốn cố định trong xây dựng cơ bản. Hầu hết các ngành nghề
Phát triển quy mô làng nghề là sự gia tăng về số lượng các hộ làm nghề,
số lao động làm nghề, diện tích làm nghề qua các năm. Số lượng các hộ kinh
doanh lớn và số hộ kinh doanh nhỏ. Giá trị sản xuất tại các làng nghề là sự gia
tăng về số lượng sản phẩm, thể hiện ở quy mô sản xuất, năng suất lao động tạo ra
giá trị sản xuất ngày càng tăng. Đây là tiêu chí biển hiện về mặt số lượng của
tăng trưởng. Vốn là yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ quá trình sản xuất nào,
đối với sự phát triển của làng nghề. Vốn đối với sản xuất tại các làng nghề
thường là vốn tự có của các gia đình hoặc các cơ sở sản xuất nhỏ, nên vấn đề vốn
đối với phát triển làng nghề càng quan trọng hơn trong quá trình mở rộng quy mô
sản xuất và chất lượng sản phẩm. Lực lượng lao động có tay nghề ổn định là một
yếu tố trong quá trình sản xuất, lực lượng lao động tại các làng nghề tác động rất
nhiều đến chất lượng sản phẩm. Làng nghề chủ yếu là lao động thủ công nên
trình độ tay nghề của lao động càng đóng vai trò quan trọng hơn. Vì vậy cần đảm
bảo ổn định lực lượng lao động làng nghề cả về số lượng và chất lượng để góp
phần nâng cao chất lượng sản phẩm.
2.1.3.2. Phát triển về cơ cấu làng nghề
Cơ cấu hay chỉ tiêu kết cấu là chỉ tiêu biểu hiện tỷ trọng từng mức độ khối
lượng tuyệt đối của từng đơn vị, từng bộ phận trong mức độ khối lượng tuyệt đối
của tổng thể hiện tượng nghiên cứu (Nguyễn Thị Kim Thúy, 2012).
Cơ cấu thực tế các hộ làm nghề là số lượng, tỷ lệ các hộ làm nghề trên địa
bàn huyện, xã tại một thời điểm nhất định nào đó. Cơ cấu tổ chức làng nghề là tỷ lệ
hợp lý các hộ làm nghề. Xây dựng cơ cấu các loại sản phẩm gỗ mỹ nghệ hợp lý.
Phát triển cơ cấu sản phẩm làng nghề là sự gia tăng về số lượng, tỷ lệ các
loại sản phẩm ở các làng nghề qua các năm. Việc gia tăng về số lượng, tỷ lệ các
loại sản phẩm ở các làng nghề qua các năm cần phải dựa trên cơ sở: Nhu cầu của
thị trường về sản phẩm, giá thành nguyên vật liệu làm sản phẩm, nhân công lành
nghề, giá cả các sản phẩm theo từng năm.
Phát triển cơ cấu các hộ làm nghề qua các năm là sự phát triển về số
lượng, tỷ lệ các hộ làm nghề trên địa bàn qua các năm.
Văn Hảo, 2006). Phát triển thị trường là việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
gỗ mỹ nghệ qua các năm. Việc mở rộng ở đây cần quan tâm tới 02 yếu tố: Yếu tố
chiều sâu và yếu tố chiều rộng. Yếu tố chiều rộng: Được hiểu là tăng thêm số
lượng khách hàng và nơi bán hàng hóa; yếu tố chiều sâu được hiểu là tăng khối
lượng hàng hóa bán ra của sản phẩm trên mỗi một khách hàng, đơn hàng.
13