BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA QUẢN TRỊ-KINH TẾ QUỐC TẾ
BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU SYM
CỦA CÔNG TY VMEP VIỆT NAM
PHẠM QUỐC HƯNG
ANANH PATHUOMPHIM
BIÊN HÒA, THÁNG 05 NĂM 201
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA QUẢN TRỊ-KINH TẾ QUỐC TẾ
BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU SYM
Cuối cùng chúng em xin gửi lời chúc sức khỏe dồi dào và lòng biết ơn
sâu sắc đến quý Thầy Cô Trường Đại Học Lạc Hồng và các anh chị hướng
dẫn tại Công ty VMEP Việt Nam.
Nhóm tác giả
Phạm Quốc Hưng và Ananh Pathuomphim
-iiMỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, MÔ HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................ v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. viii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ....................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài ....................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................... 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................2
1.3.1 Đối tượng ............................................................................................................................2
1.3.2 Pham vi nghiên cứu .........................................................................................................2
1.4 Phương pháp nghiên cứu........................................................................................2
1.5 Những đóng góp mới của đề tài .............................................................................3
1.6 Kết cấu nội dung nghiên cứu .................................................................................4
Tóm tắt chương 1.............................................................................................................4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN ......................................................................................5
2.1 Tổng quan về thương hiệu và giá trị thương hiệu ..................................................5
2.1.1 Khái niệm thương hiệu và giá trị thương hiệu ..........................................................5
2.1.2 Phương thức đánh giá giá trị thương hiệu .................................................................7
2.1.3 Các nhân tố quyết định giá trị thương hiệu ...............................................................9
2.2 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu về giá trị thương hiệu ............................. 13
2.2.1 Mô hình đo lường tài sản thương hiệu dựa vào khách hàng của David Aaker
4.3.1 Phân tích hệ số tương quan Pearson ..........................................................................48
4.3.2 Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính .............................................................50
4.3.3 Tầm quan trọng của mô hình.......................................................................................54
-iv4.4 Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị
thương hiệu SYM theo quan điểm khách hàng ..........................................................55
4.4.1 Kiểm định sự khác biệt theo giới tính của khách hàng ........................................55
4.4.2 Kiểm định sự khác biệt theo nhóm tuổi của khách hàng .....................................56
4.4.3 Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn của khách hàng..........................56
4.4.4 Kiểm định sự khác biệt theo nghề nghiệp của khách hàng .................................57
4.4.5 Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập trung bình hàng tháng của khách
hàng...............................................................................................................................................57
4.5 Kiểm định giả thuyết ............................................................................................ 58
Tóm tắt chương 4...........................................................................................................61
CHƯƠNG 5 NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP
CÔNG TY VMEP VIỆT NAM NÂNG CAO GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU SYM. ........63
5.1 Kết luận nghiên cứu ............................................................................................. 63
5.2 Một số kiến nghị và giải pháp nhằm giúp công ty VMEP Việt Nam nâng cao giá
trị thương hiệu SYM ..................................................................................................63
5.2.1 Nâng cao “Công năng của sản phẩm/dịch vụ mang thương hiệu”....................63
5.2.2 Nâng cao “Ý nghĩa và thông điệp từ hình ảnh mang thương hiệu” ..................64
5.2.3 Nâng cao “Đánh giá ban đầu về chất lượng sản phẩm/dịch vụ” .......................66
5.2.4 Nâng cao “Lòng trung thành với thương hiệu” ......................................................67
5.2.5 Nâng cao “Cảm nhận từ thực tế khi sở hữu, sử dụng sản phẩm/dịch vụ” .......69
5.2.6 Nâng cao “Sự nhận biết thương hiệu” ......................................................................70
5.3 Hạn chế của đề tài nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................... 72
KẾT LUẬN ...................................................................................................................73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................74
Tài liệu trong nước .....................................................................................................74
SYM của công ty VMEP Việt Nam. --------------------------------------------------------- 48
Mô hình 4.2 Kết quả kiểm định của mô hình lý thuyết ------------------------------------ 60
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty VMEP Việt Nam ---------------------- 20
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu -------------------------------------------------------------- 23
Biểu đồ 4.1: Thống kê mô tả về giới tính của các đối tượng điều tra -------------------- 34
Biểu đồ 4.2: Thống kê mô tả về nhóm tuổi của các đối tượng điều tra ------------------ 35
Biểu đồ 4.3: Thống kê mô tả về trình độ học vấn của các đối tượng điều tra ---------- 35
Biểu đồ 4.4: Thống kê mô tả về nghề nghiệp của các đối tượng điều tra --------------- 35
Biểu đồ 4.5: Thống kê mô tả về thu nhập bình quân hàng tháng của các đối tượng điều
tra -------------------------------------------------------------------------------------------------- 37
Bảng 2.1: Thị trường tiêu thụ của VMEP --------------------------------------------------- 19
Bảng 2.2: Khả năng sản xuất ------------------------------------------------------------------ 20
Bảng 3.1 Các bước nghiên cứu---------------------------------------------------------------- 22
Bảng 3.2: Thang đo nhân tố ảnh hưởng đã hiệu chỉnh ------------------------------------- 24
Bảng 3.3: Thang đo Likert 5 cấp độ ---------------------------------------------------------- 28
Bảng 4.1 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo các nhân tố-------------------------- 38
-viiBảng 4.2 Kiểm định KMO và Bartlett đối với biến độc lập------------------------------- 42
Bảng 4.3: Tổng phương sai trích -------------------------------------------------------------- 42
Bảng 4.4: Ma trận xoay nhân tố --------------------------------------------------------------- 44
Bảng 4.5 Kiểm định KMO và Bartlett đối với biến phụ thuộc --------------------------- 46
Bảng 4.6 Tổng phương sai trích (biến phụ thuộc) ------------------------------------------ 46
Bảng 4.7 Tổng hợp biến đại diện cho mô hình hồi quy------------------------------------ 47
Bảng 4.8 Hệ số tương quan Pearson---------------------------------------------------------- 48
Bảng 4.9 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy (Model Summaryb) -------------- 51
Bảng 4.10 Kiểm định ANOVAa về độ phù hợp của mô hình hồi quy ------------------- 52
Bảng 4.11 Kiểm định các hệ số tương quan của mô hình hồi quy ----------------------- 53
Hình 2.1 Logo thương hiệu của công ty VMEP Việt Nam ........................................... 17
Phân tích nhân tố khám phá
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
KMO
Kaiser - Meyer - Olkin
LĐPT
Lao động phổ thông
NVVP
Nhân viên văn phòng
R2
R Square
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
Tp
Trong nền kinh tế thị trường phát triển, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế
quốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải biết
tự chủ về mọi mặt trong hoạt động mua bán hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận
dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn. Để hòa nhập nền
kinh tế chung đó, cần ý thức được vai trò quan trọng của ngoại thương là lĩnh vực
phục vụ đắc lực cho công cuộc Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa và nâng cao được lợi
nhuận, mỗi biện pháp doanh nghiệp đưa ra là không ngừng giao thương xuất-nhập
khẩu hàng hóa với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.Và từ đây vấn đề nhận diện
thương hiệu và đánh giá giá trị thương hiệu của một doanh nghiệp càng được chú ý
hơn bao giờ hết như một đòi hỏi mang tính tất yếu khách quan. Chính nhờ vậy, hoạt
động xuất-nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam sôi động hơn bao giờ hết. Đặc
biệt trong giao thương, thương hiệu và giá trị của thương hiệu đóng vai trò quan trọng
trong doanh nghiệp, đem lại mối quan hệ xã hội về kinh tế, nâng cao lợi nhuận, sản
xuất và nhu cầu người lao động, đem lại ngoại tệ mạnh,…
Công ty VMEP Việt Nam với chuyên ngành sản xuất, gia công và phân phối
các sản phẩm xe gắn máy, phụ tùng xe gắn máy và dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng xe
gắn máy với khối lượng sản xuất và phân phối lớn mỗi năm phục vụ trong nước và
xuất khẩu ngoài nước. Do đó công tác quản trị thương hiệu tại công ty đóng vai trò rất
quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đem lại lợi nhuận cao
nhất cho Công ty tạo đà phát triển cùng xã hội.
Vì vậy, Công tác quản trị thương hiệu luôn được xác định là khâu trọng tâm của
công tác hoạch định chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu các nhân
tố tác động đến giá trị thương hiệu SYM của VMEP Việt Nam là việc làm cần thiết và
có ý nghĩa. Đó là lý do nhóm tác giả chọn đề tài:
“NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
SYM CỦA CÔNG TY VMEP VIỆT NAM”.
-21.2 Mục tiêu nghiên cứu
̶
Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2016 đến tháng 05
năm 2017 (6 tháng).
̶
Không gian nghiên cứu: Phạm vi thành phố Biên Hòa
1.4 Phương pháp nghiên cứu
❖ Tiến hành qua 2 giai đoạn: Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
̶
Nghiên cứu định tính: bằng phương pháp nghiên cứu tại bàn, phỏng vấn sơ
bộ nhằm xây dựng thang đo nháp, bảng câu hỏi phỏng vấn lần 1 và hiệu
̶
chỉnh.
Nghiên cứu định lượng: xây dựng bảng câu hỏi nghiên cứu chính thức, hoàn
thiện thang đo, khảo sát, phân tích dữ liệu khảo sát bằng phần mềm thống kê
SPSS, ước lượng, kiểm định mô hình.
+ Mẫu điều tra trong nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp lấy
mẫu thuận tiện, 30 mẫu trong nghiên cứu thử, 230 mẫu trong nghiên cứu
chính thức đối với khách hàng đã mua và sử dụng xe gắn máy mang
thương hiệu SYM của công ty VMEP Việt Nam.
-3+ Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý, kiểm định với phần mềm thống kê
SPSS 20 với các quy trình:
• Thống kê mô tả mẫu khảo sát.
• Kiểm định độ tin cậy của biến đo lường bằng hệ số tin cậy
Cronbach’s Alpha.
• Đánh giá hệ số tải nhân tố (Factor Loading) bằng phân tích nhân
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Những kiến nghị và đề xuất một số giải pháp giúp công ty
VMEP việt nam nâng cao giá trị thương hiệu SYM.
Tóm tắt chương 1
Chương 1 đã trình bày tổng quan về nghiên cứu với các nội dung chính như: lý
do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu, ý nghĩa và đóng góp mới của nghiên cứu và kết cấu của đề tài.
Ở chương tiếp theo (Chương 2) nhóm tác giả sẽ trình bày về cơ sở lý thuyết và
mô hình nghiên cứu của đề tài, cũng như đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả
thuyết nghiên cứu.
-5CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Tổng quan về thương hiệu và giá trị thương hiệu
2.1.1 Khái niệm thương hiệu và giá trị thương hiệu [1]
2.1.1.1 Khái niệm thương hiệu [1]
Thương hiệu là tài sản vô hình nhưng đóng vai trò quan trọng trong cạnh
tranh kinh doanh, phát triển thị trường và có ý nghĩa sống còn đối với doanh
nghiệp.
Thuật ngữ “thương hiệu” đã và đang được sử dụng phổ biến trên các
phương tiện thông tin đại chúng và xuất hiện ở nhiều ấn phẩm. Tuy niên, có rất
nhiều quan niệm khác nhau và chưa thống nhất về thuật ngữ này.
❖ Quan điểm truyền thống:
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (American Marketing Association):
thương hiệu là một cái tên, từ ngữ, biểu tượng, hình vẽ thiết kế…hoặc tập hợp
doanh nghiệp.
Quan điểm này đánh giá đúng hơn vai trò quan trọng của thương hiệu,
đúng như bản chất của sự cạnh tranh hiện nay nên được sử dụng trong nghiên
cứu này.
❖ Tại Việt Nam theo Nghị định 54/2000/NĐ-CP, điều 14 quy định:
̶
Thương hiêu được hiểu như “tên thương mại” bao gồm:
Phần đọc được: là những yếu tố có thể đọc được, tác động vào thính
giác của người nghe như tên công ty (ví dụ như: Sony, BMW,
Microsoft…), tên sản phẩm (Coca Cola, Clear…), câu khẩu hiệu (Kết
nối mọi người của Nokia), đoạn nhạc hát đặc trưng và các yếu tố
̶
khác phát âm được.
Phần không đọc được: là những yếu tố không đọc được mà chỉ có thể
cảm nhận được bằng thị giác như hình vẽ, biểu tượng (hình bông sen
của Vietnam Airlines, hình quả táo cắn dở của Apple), màu sắc (logo
-7Coca-Cola màu đỏ, logo IBM màu xanh da trời), kiểu dáng thiết kế,
bao bì và các yếu tố nhận biết (bằng mắt) khác.
2.1.1.2 Khái niệm giá trị thương hiệu [1]
❖ Quan điểm truyền thống
Giá trị thương hiệu bao gồm tất cả những giá trị đặc thù mà thương hiệu
mang đến cho những người liên quan (khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng
đồng,…). Những giá trị này sẽ được cộng vào sản phẩm hay dịch vụ nhằm để
gia tăng giá trị đối với những người liên quan.
Hay giá trị thương hiệu chính là phần giá trị cộng thêm (hay còn gọi là
nghĩa như là một tập hợp các giá trị gắn liền với tên hoặc biểu tượng của
thương hiệu, những giá trị này sẽ được cộng vào sản phẩm hay dịch vụ nhằm
gia tăng giá trị đối với những người liên quan”.
Theo Keller (1993) “Giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng là hiệu ứng
khác biệt mà kiến thức thương hiệu có được trên phản hồi của khách hàng đối
với việc marketing của thương hiệu đó. Theo ông, khách hàng mua sản phẩm
không chỉ vì sản phẩm đó chất lượng như thế nào mà người ta mua sản phẩm
dựa vào thương hiệu của nó, thương hiệu càng mạnh thì càng có giá trị cao.
Theo Kotler (1991) “Giá trị thương hiệu là giá trị tăng thêm vào sản
phẩm dịch vụ. Giá trị này thể hiện qua cách khách hàng suy nghĩ, cảm nhận,
hành động có tính chất tích cực đối với thương hiệu và qua khả năng định giá
cao, dành thị phần và khả năng sinh lời mà thương hiện có thể mang lại cho
doanh nghiệp”.
-92.1.3 Các nhân tố quyết định giá trị thương hiệu [1]
Có 2 yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu của một doanh nghiệp bao gồm:
̶
Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp: môi trường kinh tế, nền tảng chính
trị, văn hóa, xã hội, người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh…
̶
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp: xuất phát từ bản thân doanh nghiệp
như: chất lượng hàng hóa/dịch vụ, mục tiêu chiến lược của doanh
nghiệp, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, khả năng tài chính,
nguồn nhân lực, trình độ kỹ thuật công nghệ, khả năng cạnh tranh…
Tuy nhiên khách hàng là yếu tố quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp,
là yếu tố đánh giá sự phát triển của một doanh nghiệp, lượng khách hàng tang đồng
̶
Nhận biết không nhắc nhở: hình ảnh của thương hiệu sẽ hiện ra trong
tâm trí khách hàng khi chủng loại hàng hoá đó được nhắc đến.
̶
Nhận biết có nhắc nhở: sự quen thuộc đối với thương hiệu.
̶
Không nhận biết: khách hàng hoàn toàn không nhận biết được
thương hiệu đó, mặc dù đã có trợ giúp và gợi ý.
2.1.3.2 Sự liên tưởng thương hiệu
Một trong những thành phần đóng góp nhiều nhất vào giá trị thương hiệu
đó là các liên hệ thương hiệu, đó là cách để khách hàng sử dụng một thương
hiệu. Liên tưởng thương hiệu là bất cứ cái gì đó liên kết bộ nhớ của khách hàng
với một thương hiệu. Khách hàng sẽ liên tưởng ngay đến một hay một vài điểm
đặc trưng của một thương hiệu nào đó khi thương hiệu được nhắc đến. Đó cũng
chính là cảm nhận, niềm tin và kiến thức mà người tiêu dùng có được về thương
hiệu. Có thể có những liên tưởng tốt hoặc những liên tưởng không tốt. Thường
những liên tưởng này liên quan tới lợi ích, thuộc tính của sản phẩm, giá trị đáng
quý của công ty hoặc người sử dụng.
Ví dụ, khi nhắc tới thương hiệu SYM, người ta thường liên tưởng đến xe
gắn máy, đặc biệt là dòng xe Attila, Elizabeth và Shark. Liên tưởng thương hiệu
tạo ra giá trị cho doanh nghiệp và khách hàng của mình bằng cách: cung cấp
thông tin về thương hiệu, tạo sự khác biệt cho thương hiệu, tạo ra lý do để mua
sản phẩm, tạo thái độ và cảm xúc tích cực, là cơ sở cho việc mở rộng thương
hiệu. Ngoài ra, sở hữu các liên tưởng tốt là rào cản vững chắc trước các đối thủ
cạnh tranh.
-12nào trong một họ sản phẩm và lặp lại hành vi này”. Là thước đo sự gắn bó của
khách hàng đối với một thương hiệu.
Trong hoạt động kinh doanh, nhiều doanh nghiệp thường có ảo tưởng là
luôn tìm cách thâm nhập vào thị trường mới nhưng lại quên nuôi dưỡng thị
trường hiện có. Trong khi đó lợi nhuận đem lại cho thương hiệu của thị trường
hiện có cao hơn rất nhiều so với thị trường mới. Lý do là tốn kém rất nhiều
nguồn lực và chi phí để tìm kiếm được những khách hàng mới cho dòng sản
phẩm mới hơn so với việc duy trì khách hàng hiện tại. Điều này đặc biệt quan
trọng trong thị trường khi mà việc chuyển sang sử dụng các sản phẩm của đối
thủ cạnh tranh ngày càng dễ dàng như lĩnh vực sản xuất và phân phối xe gắn
máy. Đối với một khách hàng trung thành thì nhà sản xuất còn được một lợi ích
rất lớn đó là những khách hàng này sẽ giới thiệu và thuyết phục người thân và
bạn bè sử dụng sản phẩm của nhà sản xuất mà họ đang theo dùng. Ngoài ra, sự
trung thành thương hiệu sẽ làm giảm cơ hội cho đối thủ cạnh tranh, làm họ nản
chí trong việc tìm cách lôi kéo khách hàng vì chi phí mà họ bỏ ra sẽ rất lớn mà
hiệu quả mang lại không cao. Có thể nhận định rằng, khách hàng trung thành là
tài sản lớn nhất của một thương hiệu. Thương hiệu nào tạo được lòng trung
thành của khách hàng càng cao thì lợi nhuận đem lại cho công ty càng lớn,
nghĩa là thương hiệu này có giá trị cao.
Theo Aaker, mức độ trung thành với thương hiệu chia làm 5 cấp độ, từ
thấp tới cao:
̶
Cấp độ thấp nhất: Người tiêu dùng không quan tâm gì đến thương
hiệu, không có sự trung thành với thương hiệu, họ có thể dễ dàng
thay đổi việc tiêu dung sản phẩm mang thương hiệu khác nhau, tuỳ
̶
Aaker (1991) [1]
Nguồn: David Aaker (1991)
Mô hình 2.1: Mô hình đo lường tài sản thương hiệu dựa vào khách hàng của
David Aaker (1991)
-14Mô hình đo lường tài sản thương hiệu dựa vào khách hàng của David Aaker
cho thấy các tác động đến giá trị thương hiệu thông qua 4 yếu tố:
̶
Yếu tố “Sự nhận biết thương hiệu”: khả năng một khách hàng có thể
nhận dạng và phân biệt những đặc điểm của một thương hiệu trong một
tập hợp các thương hiệu có mặt trên thị trường. Thuộc tính này có thể
được đo lường bằng 4 cấp độ sau:
+ Nhắc đến ngay lần đầu tiên khi nói đến thương hiệu.
+ Nhận biết không nhắc nhở.
+ Nhận biết có nhắc nhở.
̶
+ Không nhận biết.
Yếu tố “Sự liên tưởng thương hiệu”: bất cứ cái gì đó liên kết bộ nhớ của
̶
khách hàng với tới thương hiệu.
Yếu tố “Cảm nhận chất lượng”: nhận thức của khách hàng về toàn bộ
chất lượng sản phẩm, là sự chênh lệch giữa tổng giá trị khách hàng nhận
̶
được và những giá trị mà họ mong đợi ở một sản phẩm.
năng đáp ứng nhu cầu và hình ảnh.
Bước 3: Phản ứng của khách hàng với thương hiệu. Được nắm bắt qua 2 yếu
̶
tố là: Đánh giá của khách hàng và cảm nhận của khách hàng.
Bước 4: Quan hệ giữa khách hàng với thương hiệu. Mối quan hệ được đánh
giá qua 4 mức độ: sự trung thành về hành vi mua hàng, sự gắn kết về mặt