Dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường thông qua phần hóa học hữu cơ lớp 9 ở trường trung học cơ sở - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Ơ

--------------------

BÙI THỊ THỦY

DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
THÔNG QUA PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 9
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
----------------------

BÙI THỊ THỦY

DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
THÔNG QUA PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 9
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học hóa học
Mã số: 60 14 01 11


Hà Nội, tháng 11 năm 2016
HỌC VIÊN

Bùi Thị Thủy

i


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD và ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

BVMT

Bảo vệ môi trường

GDBVMT

Giáo dục bảo vệ môi trường

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

KHCN


TCHH

Tính chất hóa học

VDKT

Vận dụng kiến thức

CT

Chương trình

GDPT

Giáo dục phổ thông

NL

Năng lực

GQVĐ

Giải quyết vấn đề

BT

Bài tập

QTDH

Danh mục bảng ........................................................................................................ vii
Danh mục biểu đồ ..................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC TÍCH
HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG THÔNG QUA MÔN HÓA HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ........................................................................6
1.1. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới ở Việt Nam .........6
1.2. Năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học hóa học ...............7
1.2.1. Khái niệm về năng lực. .....................................................................................7
1.2.2. Một số năng lực cần phát triển cho học sinh . .........................................................8
1.2.3. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. ...............................................8
1.3. Các khái niệm chung về môi trường ..................................................................10
1.3.1. Khái niệm và chức năng của môi trường . ......................................................10
1.3.2. Thành phần của môi trường. ...........................................................................11
1.4. Dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường ...................................................12
1.4.1. Cơ sở lý luận về dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường......................12
1.4.2. Các nguyên tắc dạy học và mô hình tích hợp GDBVMT trong môn Hóa học
...................................................................................................................................14
1.4.3. Các phương pháp dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường thông qua
môn Hóa học ở trường THCS ...................................................................................16
1.5. Tình hình môi trường trên thế giới và Việt Nam - Thực trạng dạy học tích hợp
giáo dục bảo vệ môi trường trong môn hóa học ở một số trường THCS ở Thái Bình.
...................................................................................................................................20
1.5.1. Tình hình môi trường trên thế giới và Việt Nam ............................................20
1.5.2. Thực trạng dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa học
ở một số trường THCS tỉnh Thái Bình......................................................................22
Tiểu kết chương 1......................................................................................................25

iii


58)..............................................................................................................................45
2.3.10. Lựa chọn nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 50: ―Glucozơ‖- lớp 9 (tiết
58)..............................................................................................................................46
iv


2.3.11. Lựa chọn nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 51: ―Saccarozơ‖- lớp 9
(tiết 62) ......................................................................................................................47
2.3.12. Lựa chọn nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 52: ―Tinh bột và
xenlulozơ‖- lớp 9 (tiết 63) .........................................................................................48
2.3.13. Lựa chọn nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 53: ―Protein‖- lớp 9 (tiết
64)..............................................................................................................................49
2.3.14. Lựa chọn nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 54 : ―Polime‖ - lớp 9 (tiết
65 - 66) ......................................................................................................................50
2.4. Một số biện pháp tích hợp GDBVMT cho học sinh thông qua dạy học phần
Hóa học hữu cơ lớp 9 ................................................................................................52
2.4.1. Biện pháp 1. Sưu tầm nguồn tư liệu cung cấp thông tin hỗ trợ trong dạy học
tích hợp GDBVMT trong chương trình hóa học THCS ...........................................52
2.4.2. Biện pháp 2. Vận dụng các PPDH tích cực trong dạy học tích hợp GDBVMT
thông qua dạy học phần hóa học hữu cơ lớp 9 nhằm phát triển năng lực vận dụng
kiến thức cho HS .......................................................................................................55
2.4.3. Biện pháp 3: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hoá học tích hợp
GDBVMT thông qua phần hóa học hữu cơ lớp 9 trường THCS nhằm phát triển
năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS .................................................56
2.5 Thiết kế một số kế hoạch dạy học tích hợp gdbvmt qua phần hóa học hữu cơ,
lớp 9. ..........................................................................................................................64
2.5.1. Thiết kế kế hoạch dạy học bài 1:.....................................................................64
2.5.2. Thiết kế kế hoạch dạy học bài 2 ......................................................................69
2.5.3. Thiết kế kế hoạch dạy học bài 3 ......................................................................74
Tiểu kết chương 2......................................................................................................85

PHỤ LỤC ...............................................................................................................108

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Kết quả thống kê điểm HS ........................................................................25
Bảng 2.1. Bảng mô tả các mức độ đánh giá NL VDKT của HS...............................32
Bảng 2.2. Bảng kiểm quan sát NL VDKT hóa học vào cuộc sống của HS ..............34
Bảng 2.3. Nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 36 ―Metan‖ (tiết 45) ..................37
Bảng 2.4. Nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 37 ― Etilen‖ (tiết 46) .................38
Bảng 2.5. Nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 38 ―Axetilen‖ (tiết 47) ..............39
Bảng 2.6. Nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 39 ―Benzen‖ (tiết 48) ................40
Bảng 2.7. Nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 40 ―Dầu mỏ và khí thiên nhiên‖
(tiết 50) ...................................................................................................................... 41
Bảng 2.8. Nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 41 ―Nhiên liệu‖ (tiết 51) ...........42
Bảng 2.9. Nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 44: ―Rượu etylic‖ (tiết 54) ........43
Bảng 2.10. Nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 45 ―Axit axetic‖ (tiết 55) .......44
Bảng 2.11. Nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 47 ―Chất béo‖ (tiết 58) ............45
Bảng 2.12. Nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 50: ―Glucozơ‖ (tiết 61) ...........46
Bảng 2.13. Nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 51: ―Saccarozơ‖ (tiết 62) ........47
Bảng 2.14. Nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 52: ―Tinh bột và xenlulozơ‖ (tiết
63).............................................................................................................................. 48
Bảng 2.15. Nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 53: ―Protein‖ (tiết 64) .............49
Bảng 2.16. Nội dung tích hợp GDBVMT trong bài 54: ―Polime‖ (tiết 65,66).........50
Bảng 3.1. Bảng thống kê điểm kiểm tra trước tác động của cặp lớp trường THCS .87
Thị trấn Vũ Thư , Thái Bình .....................................................................................87
Bảng 3.2. Bảng thống kê điểm kiểm tra trước tác động của cặp lớp trường THCS .88
Minh Quang , Vũ Thư , Thái Bình ............................................................................88
Bảng 3.3. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra số 1 ......................................................90

Hình 3.3. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 1 THCS Thị Trấn ................93
Hình 3.4. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 1 THCS Thị Trấn ................93
Hình 3.5. Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra số 2 trường THCS Thị Trấn ..95
Hình 3.6. Đường lũy tích biểu diễn kết quả kiểm tra số 2 trường THCS Minh Quang
...................................................................................................................................95
Hình 3.7. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 2 THCS Thị Trấn. ...............96
Hình 3.8. Đồ thị cột biểu diễn kết quả kiểm tra bài số 2 THCS Minh Quang. .........96
Hình 3.9 Biểu đồ kết quả đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực
tiễn thông qua bảng kiểm quan sát ............................................................................98
Hình 3.10 Biểu đồ kết quả đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực
tiễn thông qua bảng kiểm quan sát ............................................................................98

ix


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Môi trường được xem như là những yếu tố bao quanh và tác động lên con
người cũng như mọi sinh vật. Môi trường (MT) có vai trò đặc biệt quan trọng đối với
sự sống và chất lượng cuộc sống của con người. Chính vì vậy mà MT là một vấn đề đã
và đang thu hút sự quan tâm của toàn thế giới. Tuy nhiên MT ngày nay đang bị ô
nhiễm nặng nề do nền sản xuất phát triển và ý thức của con người. Do vậy, việc giáo
dục về vấn đề bảo vệ môi trường (BVMT) đóng vai trò rất quan trọng, nhằm giúp nâng
cao ý thức của mỗi người về BVMT, đồng thời trang bị cho mọi người những kĩ năng và
hành động BVMT một cách hiệu quả. Trong chương trình giáo dục phổ thông (GDPT)
tổng thể 2015 đề xuất việc dạy học (DH) tích hợp và phân hóa... Trong đó, DH tích hợp
là định hướng DH giúp học sinh (HS) phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức,
kỹ năng... thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học
tập và cuộc sống, trong đó có vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT). Trong
các hình thức GDBVMT thì GDBVMT ở trường phổ thông chiếm vị trí đặc biệt quan

GDBVMT thông qua môn Hóa học ở trường phổ thông như:
Dự án: ―Giáo dục Môi trường VIE 98/018 ‖, được Bộ GD và ĐT triển khai cho
khối các trường THPT‖, dự án đã thiết kế các modđun GDMT trong các môn học
trong đó có môn Hóa học nhưng đối tượng là HSTHPT
- Cuốn sách ―Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Hóa học trung học phổ
thông”của các tác giả Phan Thị Lạc;Trần Thị Nhung; Đặng Thị Oanh; Cao Thị
Thặng; Vũ Anh Tuấn ( 2004), NXB Giáo dục Hà Nội.
- Đề tài NCKH cấp Trường Đại học Đồng Tháp ―Giáo dục môi trường trong dạy
học hoá học 8 qua từng bài có thể khai thác được từ SGK‖ của khoa Hóa học, Trường
ĐHSP Đồng Tháp (2005)
Một số các bài báo về GDBVMT đã được đăng trong các Hội nghị Quốc gia, tạp
chí Khoa học chuyên ngành như :
Đặng Thị Oanh (1998), Giáo dục môi trường cho học sinh thông qua giảng dạy
hoá học ở trường phổ thông. Tuyển tập toàn văn báo cáo . Hội nghị Hoá học Toàn
quốc lần thứ 3. Hội Hoá học Việt nam.
Đặng Thị Oanh. Cao Thị Kim Thu(2005), Sử dụng phương pháp đóng vai trong
GDMT thông qua môn Hoá học, Tạp chí Khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Đặng Thị Oanh, Đặng Ngọc Quang, Nguyễn Tiến Dũng(1999 ), Xây dựng
chương trình Giáo dục môi trường thông qua dạy học môn hoá học ở phổ thông,
Tuyển tập các báo cáo khoa học tại Hội nghị Môi trường Toàn quốc.
Một số luận văn thạc sỹ cũng đã đi sâu nghiên cứu hướng đề tài về GDMT như:
- ―Giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Hóa học ở trường phổ thông‖ của Trần Thị
2


Thu Hảo (1997), luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội.
- ―Giáo dục môi trường thông qua môn hóa học ở trường PTTH và phổ thông
THCS tại thành phố Hải phòng”của Nguyễn Thị Thanh Hương (1999), luận văn Thạc
sỹ khoa học giáo dục, ĐHSP Hà Nội.
-“Phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh thông qua hệ thống bài

4.5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khoa học, tính khả thi và
hiệu quả của các đề xuất trong luận văn.
5. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
5.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình DH Hóa học ở trường THCS
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Tích hợp GDBVMT thông qua DH môn Hóa học ở trường THCS nhằm triển
NLVDKT vào TT của HS.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu được giới hạn trong phần Hóa học hữu cơ lớp 9 và giới
hạn trong việc phát triển NLVDKT vào TT cho HSTHCS.
TNSP tiến hành :
Khối lớp 9 trường THCS Thị Trấn, Vũ Thư ,Thái Bình.
Khối lớp 9 trường THCS Minh Quang, Vũ Thư, Thái Bình.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng các biện pháp DH tích hợp GDBVMT thông qua phần hóa học
hữu cơ lớp 9 ở trường THCS một cách hợp lý, phù hợp với đối tượng HS thì sẽ phát
triển năng NLVDKT vào TT cho HS THCS góp phần đổi mới PPDH theo định hướng
phát triển NL cho HS.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận có
liên quan đến đề tài như: quan điểm DHTH, cơ sở lý luận về NL, NLVDKT, các
PPDH và KTDH tích cực theo định hướng phát triển NL.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
7.2.1. Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát các hoạt động dạy và học hóa học tại
trường THCS nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu.
7.2.2. Phương pháp đàm thoại: trao đổi với GV và HS để tìm hiểu ý kiến, quan niệm,
thái độ... của họ về việc tổ chức DH tích hợp GDBVMT trong dạy và học ở trường

- Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

5


Chƣơng 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC TÍCH HỢP
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG THÔNG QUA MÔN HÓA HỌC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Định hƣớng đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới ở Việt Nam
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành TW Đảng khóa XI đã nhấn
mạnh: “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế”; “Phát triển phẩm chất, năng lực người học, đảm bảo hài
hòa giữa “dạy chữ”, “dạy người” và định hướng nghề nghiệp”[1].
Nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Để theo kịp
với sự phát triển của thế giới nhà nước ta có rất nhiều cải cách trong cơ chế chính sách.
Một trong số những cải cách quan trọng đó là định hướng đổi mới giáo dục phổ thông
sau năm 2015 thông qua nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
tháng 8/2015. Theo chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đổi mới giáo dục
phổ thông sau năm 2015 ở nước ta tập trung theo 2 hướng:
-

Đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực

Về mục tiêu GDPT: CTGD mới tiếp tục mục tiêu giáo dục phát triển con người toàn
diện ―đức, trí, thể, mỹ‖; hài hòa về thể chất và tinh thần; chú trọng các yêu cầu học đi
đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội…
Về nội dung giáo dục: CT GDPT mới tiếp tục tập trung vào những giá trị cơ bản của

tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức.
- ― Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những
yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả
tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy‖ ( Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn, 1998).
Dựa vào dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định nghĩa thì
có thể hiểu:
- ― Năng lực là biết sử dụng các kiến thức và các kỹ năng trong một tình huống
có ý nghĩa‖ (Rgié, 1996)
Như vậy có thể hiểu: ―NL là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong
một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc
tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... NL của cá nhân được đánh giá qua
phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc
sống ‖ [1, tr 5]
NL được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả. NL dưới dạng tổng thể giúp
học sinh nắm bắt và đối diện với các vấn đề thực tiễn. Cấu trúc các thành tố của NL
linh hoạt, dễ chuyển hóa khi MT và yêu cầu hoạt động thay đổi. NL được đánh giá
thông qua việc theo dõi toàn bộ tiến trình hoạt động của HS ở nhiều thời điểm khác

7


nhau. Hai điểm phân biệt cơ bản của NL là: tính vận dụng và tính có thể chuyển đổi,
phát triển. Đó cũng chính là mục tiêu mà việc DH cần đạt tới.
1.2.2. Một số năng lực cần phát triển cho học sinh .
Hiện nay chưa có nhiều tài liệu cung cấp một cách đầy đủ và hệ thống các NL
chung và NL đặc thù môn hóa học cần phát triển cho HS THCS. Vì vậy chúng tôi sử
dụng tài liệu ―Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020‖ và dự thảo đề án : ―Chương
trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới‖ các năng
lực chung cốt lõi cần hình thành và phát triển cho HS THCS gồm 8 năng lực là: NL tự
học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL thể chất, NL giao tiếp và ngôn

nghiệp, môi trường.
- Tìm mỗi liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng
của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học
và các kiến thức liên môn khác.
- Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức GQVĐ. Có NL hiểu biết và
tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết
tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó.
1.2.3.3. Một số nguyên tắc rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh
Qua việc nghiên cứu, tham khảo tài liệu [11, tr 35], chúng tôi nhận thấy một số
nguyên tắc rèn luyện NL VDKT cho HS như sau:
Nguyên tắc 1: Phải đảm bảo rèn luyện NL vào việc giải quyết những vấn đề học tập
và thực tiễn cuộc sống liên quan tới bộ môn hóa học kết hợp với việc rèn luyện một số NL
khác nhau như: NL phát hiện và giải quyết vấn đề, NL sáng tạo...
Nguyên tắc 2: Phải đảm bảo thực hiện được mục tiêu GDPT môn Hóa học, mục tiêu
của CT theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khoa học chính xác của của các kiến thức, kỹ năng
hóa học.
Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính sư phạm dựa trên các yếu tố cơ sở về tâm lý, cơ sở lý
luận giáo dục, cơ sở lý luận DH theo định hướng đổi mới PPDH (theo hướng DH tích cực)
Nguyên tắc 5: Chú ý khai thác đặc thù bộ môn hóa học.
1.2.3.4. Biện pháp rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
GV phải nhận thức rõ, để rèn luyện và phát triển NLVDKT vào TT cho học sinh, GV
không phải là người truyền thụ tri thức còn HS thụ động thu nhận mà là người hướng dẫn, chỉ
đạo, trợ giúp, điều khiển cho qúa trình học tập tích cực, chủ động của HS.
Lựa chọn nội dung DH logic, khoa học, khi DH cần tích cực minh họa nội dung bằng
các ví dụ điển hình, gần gũi với HS.
Tạo động cơ hứng thú cho HS tham gia tích cực vào quá trình học tập. PPDH, hình
thức tổ chức dạy của GV phải linh hoạt. Khuyến khích các hành vi đúng của HS. Tạo ra các
9


người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và
sinh vật‖ ( Điều 3, luật bảo vệ môi trường năm 2015) [11, tr.5]

10


MT sống của con người được phân thành: MT tự nhiên và MT xã hội. Ngoài ra
người ta còn phân biệt khái niệm MT nhân tạo, bao gồm tất cả các yếu tố do con người
tạo ra như: nhà ở, các phương tiện đi lại, công viên...
MT của nhà trường bao gồm không gian trường, cơ sở vật chất trong trường như: lớp
học, phòng thí nghiệm, sân chơi, vườn trường, thầy giáo, cô giáo, học sinh, nội quy
của trường, các tổ chức xã hội như Đoàn, Đội.
MT gồm có 4 chức năng cơ bản sau
- MT là không gian sinh sống cho con người và thế giới sinh vật: Trong cuộc sống
hằng ngày mỗi người cần một khoảng không gian nhất định để phục vụ cho các nhu
cầu sống như: không khí để thở, nước để uống, nhà ở, đất để sản xuất, lương thực và
thực phẩm, vui chơi, giải trí...chức năng này đòi hỏi phải có khoảng không gian thích
hợp cho mỗi người được tính bằng m2 hay ha đất đai để ở, sinh hoạt và sản xuất.
- MT là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của
con người. Các nguồn tài nguyên này bao gồm: rừng tự nhiên, nguồn nước, động thực
vật, khí hậu, các loại khoáng sản...
- MT là nơi chứa đựng các chất phế thải của đời sống và sản xuất: Trong hoạt động sản
xuất và sinh hoạt con người đã thải các chất thải vào MT. Chất thải dưới tác động của
các vi sinh vật và các yếu tố MT khác như nhiệt độ, độ ẩm, không khí, ... sẽ bị phân
hủy, biến đổi phức tạp thành đơn giản, từ những thứ bỏ đi thành dinh dưỡng nuôi sống
cây trồng và nhiều sinh vật khác làm cho chất thải trở về trạng thái nguyên liệu tự
nhiên. Tuy nhiên do sự gia tăng dân số, công nghiệp hóa, đô thị hóa mà các chất thải
vào MT ngày càng nhiều và phần lớn không qua xử lý , dẫn đến ở nhiều nơi, nhiều chỗ
trở nên quá tải, gây ô nhiễm MT.
- MT là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người: MT cung cấp thông tin về

1.4.1. Cơ sở lý luận về dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
1.4.1.1. Khái niệm về tích hợp và dạy học tích hợp
- Khái niệm về tích hợp: Tích hợp là sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp. Đó là
sự hợp nhất hay nhất thể hóa các bộ phận khác nhau để đưa tới một đối tượng mới.
- Khái niệm về DH tích hợp: DH tích hợp là định hướng DH giúp HS phát triển
khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để
giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiện
ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng; phát triển được NL cần
thiết, nhất làNL GQVĐ. Tính tích hợp thể hiện qua sự huy động, kết hợp, liên hệ các
yếu tố có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực để giải quyết có hiệu quả một vấn đề
và thường đạt được nhiều mục tiêu khác nhau. [1, tr 6]
1.4.1.2. Các hình thức và các mức độ tích hợp nội dung môn học

12


Theo [22] tích hợp môn học có các mức độ từ đơn giản đến phức tạp và theo các
hình thức khác nhau. Có bốn mức độ và hình thức tích hợp:
+ Tích hợp trong nội bộ môn học: Là tích hợp trong nội dung các phân môn
thuộc môn học. Tích hợp trong phạm vi hẹp sẽ xử lí các nội dung có liên quan của các
phân môn trong một môn học.
+Tích hợp đa môn: Là tích hợp vào môn học những vấn đề mang tính toàn cầu
theo đặc trưng của mỗi môn học cho phép.
+Tích hợp liên môn: Là tích hợp nội dung, kỹ năng của các môn học, lĩnh vực
học tập khác nhau trong cùng một chủ đề, trong khi các môn học vẫn độc lập tương
đối với nhau.
+ Tích hợp xuyên môn: Là một số môn học, lĩnh vực học tập được kết hợp với
nhau thành những chủ đề trong một môn học mới. Như vậy không còn tên các môn
học truyền thống.
Các mức độ và hình thức tích hợp trên thường được sử dụng đan xen với nhau

Hình thức và mức độ tích hợp GDBVMT thông qua môn Hóa học phù hợp và
thuân lợi nhất đó là tích hợp nội môn và ở mức độ lồng ghép/ liên hệ.
Thí dụ như trong bài: “Nước” SGK Hóa học lớp 8 (tr 121) nội dung tích hợp GDBVMT
được trình bày ở dạng tích hợp nội môn, mức độ lồng ghép (lồng ghép nội dung GDBVMT
thành một mục riêng trong bài). Cụ thể:
Ngoài mục I. Thành phần hóa học của nước
Mục II. Tính chất của nước
Trong bài có lồng ghép nguyên một mục: Mục III. Vai trò của nước trong đời sống
và sản xuất.Chống ô nhiễm nguồn nước.
- Mức độ liên hệ được thể hiện ở một số phần của bài học có mục tiêu, nội dung
phù hợp với nội dung GDBVMT.
Thí dụ: Trong bài ―Tính chất của oxi‖, ( HH 8), khi dạy về TCVL của oxi, oxi tạo
ra trong tự nhiên nhờ quá trình quang hợp của cây xanh, và cây xanh cũng sử dụng oxi
để hô hấp. Từ đó GV có thể liên hệ tích hợp GDBVMT bằng cách cho HS tìm hiểu và
giải thích vì sao cần trồng nhiều cây xanh, không nên để nhiều hoa trong phòng ngủ
vào ban đêm.
Thí dụ: Trong bài: ―Hợp chất của cacbon‖ ( HH 9), khi dạy về hợp chất CO và
CO2, GV liên hệ với các kiến thức GDMT như khí CO gây ngộ độc ( thậm chí gây tử
vong cho con người nếu như con người tiếp xúc trong MT có chứa nồng độ khí CO
cao, đó là nguyên nhân gây nên các trường hợp tử vong cho con người khi sử dụng để
lò ủ than trong phòng kín... Khí CO2 là nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính,...
1.4.2. Các nguyên tắc dạy học và mô hình tích hợp GDBVMT trong môn Hóa học
1.4.2.1 Các nguyên tắc dạy học tích hợp GDBVMT trong môn Hóa học

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status