SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG THPT ĐỨC HỢP
TỔ NGOẠI NGỮ-ĐỊA.
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
THEO PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC
ĐỊA LÍ KHỐI 12
Lĩnh vực: Địa lý
Tác giả:Nguyễn Thị Én
Chức vụ:Tổ phó tổ chuyên môn
Đức Hợp,tháng 3 năm 2016
1
LÍ LỊCH ĐỀ TÀI
1. Tác giả
:
Nguyễn Thị Én
2. Chức vụ:
:
Tổ phó tổ CM * Tổ Ngoại Ngữ - Địa
3. Đơn vị
quả như mong muốn. Vì vậy, đề tài đề cập đến một vài vấn đề và kiến thức môi
trường, về phương pháp truyền tải cho học sinh và kết quả thực tế để được trao
đổi kinh nghiệm với các bạn đồng nghiệp, rút ra được những kinh nghiệm quý
báu để cùng nhau thực hiện nhiệm vụ tích hợp giáo dục môi trường trong
chương trình Địa lí 12 một cách dễ dàng và hiệu quả nhất. Cá nhân người làm đề
tài nhận thức đây là vấn đề quan trọng và cấp thiết trong giáo dục Địa lí. Vì vậy,
tôi đã chọn đề tài “Giáo dục bảo vệ môi trường theo phương pháp tích hợp
trong dạy học Địa lí khối 12 ”
4
PHẦN II : NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
1. Môi trường tự nhiên .
Môi trường sống của con người theo nghĩa rộng là tất cả các yếu tố tự nhiên
và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên
thiên nhiên, không khí, đất, nước, cảnh quan, quan hệ xã hội.
Vậy, môi trường tự nhiên là toàn bộ các điều kiện tự nhiên bao quanh con
người và thế giới sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại
và phát triển của sinh vật.
Môi trường tự nhiên bao gồm các thành phần tự nhiên như địa hình, địa
chất, đất trồng, khí hậu, nước, sinh vật, giữa các thành phần đó có mối quan hệ
qua lại tạo thành một thể thống nhất, khi có sự thay đổi của một bộ phận trong
các thành phần sẽ dẫn đến sự biến đổi dây chuyền của các thành phần khác theo
những mức độ khác nhau. Vì vậy khi con người khai thác và sử dụng tự nhiên
cần chú ý đặc biệt đến điều này.
2. Vai trò của môi trường tự nhiên đối với con người
- Trước hết môi trường là nơi sinh sống và phát triển của xã hội loài người.
các ngành khoa học ra đời.
Mặt khác, tự nhiên với muôn hình muôn vẻ, muôn mầu muôn sắc đã được
con người cảm nhận và đưa vào cuộc sống. Bằng các hoạt động lao động, du
lịch… con người có thể cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên để từ đó hình thành
khả năng cảm nhận cái đẹp, xây dựng cho mình tình yêu thiên nhiên, yêu quê
hương đất nước. Nhiều học sinh, nhờ quan sát, tìm hiểu tự nhiên đã hình thành
chí hướng cho cuộc đời như mong muốn thành nhà nghiên cứu về khí tượng,
thiên văn hay động thực vật…
- Thứ năm, môi trường là nơi tiếp nhận và biến đổi các chất thải.
Trong xã hội trước thời kì công nghiệp, các chất thải phóng thẳng vào môi
trường không nhiều nên môi trường nhanh chóng đồng hóa. Ngày nay, do dân số
phát triển, khoa học kĩ thuật phát triển cao, nền sản xuất lớn nên lượng chất thải
đổ vào môi trường cũng ngày càng lớn, vượt quá khả năng đồng hóa của môi
trường. Mặt khác, trong chất thải có nhiều hóa chất độc hại, nhiều kim loại nặng,
6
nhiều chất khó phân hủy nên gây ô nhiễm môi trường, làm môi trường bị suy
thoái gây tác hại đối với sản xuất, sức khỏe và đời sống của con người. Bởi vậy
việc đưa ra các biện pháp để hạn chế chất thải nhất là các chất thải gây độc hại,
gây suy thoái môi trường nhằm giữ cho môi trường được trong lành là một trong
những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của việc bảo vệ môi trường.
- Thứ sáu, môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
Môi trường cung cấp những thông tin về lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa
của vật chất và sinh vật. Cung cấp các chỉ thị mang tính chất tín hiệu để báo động
sớm các hiểm họa đối với con người và các sinh vật trên Trái Đất. Môi trường lưu
trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen động thực vật…
Tóm lại, môi trường tự nhiên có vai trò rất lớn đối với con người. Một môi
trường trong lành, sạch đẹp, phong phú và đa dạng là điều kiện cần thiết cho
cuộc sống mỗi người. Ngày nay, môi trường sống của chúng ta đang bị biến đổi
+ 2,5 triệu ha đất xám bạc màu.
3.3. Tài nguyên và môi trường nước
Việt Nam có lượng nước mặt phong phú, dồi dào, tổng lượng nước trung
bình hàng năm là 880 tỉ m3, nhưng lượng nước nội địa khoảng 325 tỉ m 3, bằng
40%. Như vậy, Việt Nam phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nước từ ngoài lãnh
thổ, đòi hỏi một chiến lược hợp tác và sử dụng hợp lí lưu vực với các nước láng
giềng. Hơn nữa, lượng mưa phân bố không đều theo thời gian và không gian
nên hiện tượng hạn hán, thiếu nước vẫn diễn ra ở nhiều nơi.
Dân số tăng, các hoạt động kinh tế phát triển và công tác quản lí chưa tốt
khiến tài nguyên nước ở Việt Nam đang bị sử dụng quá mức và ô nhiễm. Tất cả
các dòng sông đều đã bị nhiễm bẩn, việc sử dụng hóa chất trong công nghiệp,
nông nghiệp đang làm cho nguồn nước ngầm bị ô nhiễm.
3.4. Môi trường không khí
Kết quả quan trắc cho thấy hầu hết các đô thị ở Việt Nam đều bị ô nhiễm
bụi, nhiều đô thị bị ô nhiễm trầm trọng với mức báo động nồng độ bụi vượt trị
số trên chuẩn cho phép từ 1,5 đến 3 lần. Ở vùng núi và nông thôn (trừ một số
làng nghề gần khu công nghiệp, đường giao thông) còn chưa bị ô nhiễm.
8
3.5. Đa dạng sinh học
Việt Nam là một trong 15 trung tâm đa dạng sinh vật học trên Thế giới
nhưng tình trạng suy giảm đa dạng đang rất đáng ngại. Có khoảng trên 700 loài
động thực vật Việt Nam đã biến mất và đẩy vào tình trạng nguy hiểm, trong đó
hầu hết là các giống loài có giá trị kinh tế cao như : Tê giác một sừng, voi, hổ, bò
xám, hươu xạ, trầm hương…Nguyên nhân chủ yếu là do khi thực hiện các hoạt
động sản xuất kinh tế, khai thác tài nguyên… con người đã có những hành động
sai trái làm suy giảm và mất nơi sinh sống của sinh vật, môi trường bị ô nhiễm.
3.6. Môi trường biển
trường, hình thành nhân cách người lao động mới là việc làm hết sức cần thiết.
10
CHƯƠNG 2
NHỮNG YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NHẰM THỰC HIỆN
CÓ HIỆU QUẢ TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỀ MÔI TRƯỜNG TRONG
DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12
1. Những yêu cầu chung nhằm thực hiện có hiệu quả tích hợp giáo dục bảo
vệ môi trường trong dạy học địa lí 12
- Thứ nhất: quán triệt nội dung cần tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
trong ở tất cả cấp học với các môn có liên quan. Trong đó, môn địa lí cần thực
hiện tốt các nội dung tích hợp từ lớp 10, lớp 11, từ đó làm cơ sở cho lớp 12.
- Thứ hai: giáo viên dạy địa lí 12 cần nghiên cứu kĩ các nội dung cần tích
hợp trong từng bài, từng vấn đề. Tìm các phương pháp và cách thức tích hợp
cho phù hợp với từng nội dung.
- Thứ ba: giáo viên cần chịu khó tìm tư liệu về vấn đề môi trường có liên
quan đến nội dung để cung cấp cho HS những thông tin cập nhật ở nước ta và
địa phương, phù hợp, có tính giáo dục.
- Thứ tư: tích cực ứng dụng công nghệ thông tin để các bài giảng thêm sinh
động với những tư liệu trực quan, thực tế có tính thuyết phục với HS.
- Thứ năm: Luôn liên hệ với các vấn đề môi trường trong trường, địa
phương từ thực trạng đến các hoạt động tích cực vì môi trường của chính bản
thân các em và những người xung quanh.
- Thứ sáu: tích cực đổi mới đánh giá kiểm tra trong đó có các vấn đề về môi
trường, ý thức bảo vệ môi trường của cá nhân các em HS.
- Thứ bẩy: coi tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường là một tiêu chí đánh giá
trong kiểm tra, đánh giá giáo án và giờ dạy của giáo viên.
- Thứ tám: Tích cực hoạt động ngoại khóa về môi trường nhằm cung cấp
1.1. Thuận lợi:
- Nội dung chương trình rõ ràng, có hệ thống.
- Học sinh đã có những kiến thức nhất định về vấn đề môi trường từ các lớp
dưới và các môn học khác.
- Nhà trường có các thiết bị quan trọng như máy chiếu… phục vụ quá trình
dạy học.
- Các vấn đề môi trường cần tích hợp là thực tế ở Việt Nam và địa phương
nên học sinh dễ nhận biết, hình dung, liên hệ.
- Nhiều kênh thông tin đề cập đến vấn đề môi trường ở Việt Nam.
1.2. Khó khăn:
- Nhiều học sinh không có điều kiện học tập tốt, việc tìm hiểu kiến thức còn
khó khăn: thiếu tài liệu, giáo viên chưa thực sự chú ý ...
- Kĩ năng quan sát, nhận biết các vấn đề môi trường còn yếu.
- Nhận thức chênh lệch giữa các nhóm học sinh.
- Nhà trường không có điều kiện áp dụng các phương pháp đạt kết quả như
đưa học sinh tham quan, khảo sát thực tế.
2. Thực trạng việc tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học địa lí 12
trong trường THPT
Trong những năm qua, các gv trong nhóm bộ môn Địa lí của trường đã luôn
thực hiện việc tích hợp giáo dục môi trường trong toàn bộ chương trình Địa lí
13
trung học phổ thông với những bài liên quan, đặc biệt trong chương trình Địa lí
12. Tuy nhiên, nội dung tích hợp còn sơ sài, phương pháp tích hợp chưa thực sự
thu hút sự quan tâm của học sinh, chính bản thân một số giáo viên cũng chưa
chú trọng đến vấn đề này.
Từ năm học 2008 – 2009, nhằm cụ thể hóa các chủ trương của Đảng và
Nhà nước và thực hiện Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường . Nhóm giáo viên địa lý chúng
- Biển Đông gây nhiều thiên tai, cần chú ý phòng, tránh.
* Các phương pháp sử dụng:
Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu – cá nhân
- GV đặt câu hỏi : Tại sao thiên nhiên nước ta không bị sa mạc hóa như các
khu vực cùng vĩ độ khác là Tây Á và Bắc Phi ?
- HS trả lời, GV chuẩn: Do vị trí địa lí tiếp giáp biển Đông, các khối khí đi
qua biển vào đất liền gây mưa lớn→ khí hậu nhiệt đới ẩm, khác với Tây Á và
Bắc Phi có khí hậu nhiệt đới khô.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của biển Đông đối với các dạng địa hình và
sinh thái vùng ven biển.
Bước 1: GV Chiếu hình ảnh các dạng địa hình, các hệ sinh thái vùng ven
biển cho HS quan sát.
Vịnh Nha Trang
15
Vịnh Hạ long
Trồng rừng ở Cà Mau
16
Rừng ngập mặn Cần Giờ
Bước 2: - Gv đặt câu hỏi :
1. Nêu đặc điểm địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển. Kể tên các dạng địa
hình và hệ sinh thái vùng ven biển?
2. Tại sao phải chú ý trồng và bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn ?
3. Thực trạng rừng ngập mặn và biện pháp bảo vệ rừng ngập mặn ở nước ta?
- HS trả lời, Gv chuẩn, mở rộng:
phú, giàu có ?
2. Trong vấn đề khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên vùng biển cần lưu
ý đến vấn đề gì? Tại sao?
- HS trả lời, GV chuẩn, mở rộng: tài nguyên thiên nhiên biển rất giàu có,
phong phú.
+ Sinh vật: rất giàu thành phần loài, năng suất sinh học cao với hơn 2000 loài
cá, hơn 100 loài tôm, vài chục loại mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật
đáy. Ven các đảo có các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật quý giá khác.
+ Khoáng sản biển: các bể dầu, khí lớn là Nam Côn Sơn, Cửu Long, Thổ
Chu – Mã Lai và sông Hồng…, Trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ
m3 khí đốt. Vùng biển nhiều sa khoáng với trữ lượng công nghiệp, một số mỏ sa
khoáng oxit titan có giá trị xuất khẩu. Cát trắng ở Quảng Ninh, Khánh Hoà là
20
nguyên liệu quý làm pha lê, thuỷ tinh. Dọc bờ biển nhiều vùng có điều kiện
thuận lợi để làm muối, nhất là vùng ven biển Nam Trung Bộ….
- Các vấn đề cần lưu ý khi khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên
vùng biển:
+ Tránh làm ô nhiễm môi trường biển – môi trường sống của các loài thuỷ
sinh khi khai thác, vận chuyển dầu khí, đánh bắt, chế biến hải sản, giao thông
biển làm rò rỉ dầu hoặc đắm tầu làm tràn dầu trên biển cũng như các hoạt động
rửa tầu…
+ Chú ý không đẩy mạnh việc khai thác ven bờ và không đánh bắt vào mùa
cá đẻ làm cạn kiệt dần các nguồn tài nguyên sinh vật…
+ Cấm đánh bắt bằng các phương pháp mang tính chất huỷ diệt.
Bước 2:
- GV chiếu các hình ảnh, video về bão biển, lũ lụt vùng ven biển, sạt lở bờ
biển, cát lấn đồng ruộng, làng mạc…cùng những thông tin cập nhật về những
thiệt hại do bão lũ trong năm gây ra, nhất là với miền Trung.
3.2. Ví dụ 2:
Bài 14 : Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Mục 1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
Hoạt động 1 (theo trình tự bài giảng): theo nhóm, tìm hiểu vấn đề sử dụng,
bảo vệ tài nguyên sinh vật
Bước 1: GV chia cả lớp thành 4 nhóm, phân công:
- Nhóm 1, 3: dựa vào bảng số liệu 14.1, nội dung SGK và những hiểu biết
của bản thân, trình bày về vấn đề sử dụng, bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta?
- Nhóm 2, 4: Dựa vào bảng 14.2, nội dung SGK, hiểu biết bản thân, trình
bày về tình hình sử dụng, bảo vệ đa dạng sinh học, liên hệ địa phương ?
GV kẻ mẫu bảng trên bảng phụ, đưa cho 4 nhóm, nhóm trưởng tổng hợp
các ý kiến, thư kí ghi các nội dung trong bảng:
Nội dung
Tài nguyên rừng
Đa dạng sinh học
Thực trạng
Nguyên nhân
Hậu quả
Biện pháp
Bước 2: Các nhóm làm việc trong 7 phút, sau đó báo cáo. Phần liên hệ địa
phương GV hỏi một HS trong nhóm. GV chuẩn:
24
Nội
dung
Tài nguyên rừng
Đa dạng sinh học
-Diện tích rừng suy giảm nhanh, đặc Thành phần loài đa
thời và hữu hiệu.
- - Ý thức con người
- - Do chiến tranh, cháy rừng…
chưa cao
- - Gần đây DT tăng do chính sách- - MT sống của các loài
khuyến khích trồng, khoanh nuôi bảo động vật (rừng) đang
vệ rừng của Nhà nước.
suy giảm.
- - MT: tăng DT đất trống, đồi núi trọc, - Mất dần nguồn gen
xói mòn đất, nguồn gen giảm sút, sinh quý
Hậu
vật tuyệt chủng, mất cân bằng tài - Mất cân bằng sinh
quả
nguyên nước, tai biến MT.
thái
- - Với KT – XH: ảnh hưởng đến các
ngành kinh tế, mất nguồn sống của
đồng bào dân tộc, đe doạ MT sống.
- - Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi- -Xây dựng hệ thống
núi trọc.