ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG “CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG”, SINH HỌC
LỚP 11, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM SINH HỌC
HÀ NỘI – 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Bảo vệ môi trƣờng
ĐC
Đối chứng
DHTH
Dạy học tích hợp
GDMT
Giáo dục môi trƣờng
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
MT
Môi trƣờng
SGK
Sách giáo khoa
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
95
Bảng 3.6. Bảng thống kê điểm bài kiểm tra số 2
97
Bảng 3.7. Bảng tần suất ( ): số % học sinh đạt điểm x
i
bài điểm tra số 2
97
Bảng 3.8. Bảng tần suất hội tụ tiến ( Số % HS đạt điểm xi trở lên) bài kiểm
tra số 2
97
Bảng 3.9. Bảng so sánh các tham số đặc trƣng giữa các lớp TN và lớp ĐC
bài kiểm tra số 2
97
Bảng 3.10. Bảng kiểm định giả thuyết thống kê số trung bình cộng giả thuyết
H
0
các bài kiểm tra thực nghiệm sƣ phạm
100
Bảng 3.11. Bảng thống kê kết quả kiểm tra độ bền kiến thức
101
Bảng 3.12. Bảng tần suất ( : Số HS đạt điểm x
i
trong 2 bài kiểm tra độ
bền kiến thức
101
Hình 3.5. Biểu đồ biểu diễn tần suất kiểm tra độ bền kiến thức bài kiểm tra số 1.
102
Hình 3.6. Biểu đồ biểu diễn tần suất kiểm tra độ bền kiến thức bài kiểm tra số 2.
102
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
i
Danh mục viết tắt
ii
1.2.3. Tình hình giáo dục bảo vệmôi trƣờng thông qua dạy học chƣơng
chuyển hóa vật chất và năng lƣợng,Sinh học 11, trung học phổ thông
31
1.2.4. Thực trạng về giáo dục bảo vệ môi trƣờng trong nhà trƣờng phổ thông
33
Chƣơng 2: NỘI DUNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ
NĂNG LƢỢNG - SINH HỌC 11 40
2.1. Phân tích cấu trúc chƣơng chuyển hóa vật chất và năng lƣợng- Sinh học 11
40
2.1.1. Chuẩn kiến thức, kỹ năng chƣơng chuyển hóa vật chất và năng lƣợng-
Sinh học 11
40
2.1.2. Phân tích cấu trúc nội dung chƣơng chuyển hóa vật chất và năng
lƣợng- Sinh học 11
45
2.1.3. Phân tích cấu trúc kỹ năng chƣơng chuyển hóa vật chất và năng
lƣợng- Sinh học 11
47
2.2. Xác định mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, phƣơng thức tích hợp
GDBVMT qua dạy học chƣơng chuyển hóa vật chất và năng lƣợng –Sinh
học 11
3.1. Mục đích, nội dung và phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
89
3.1.1. Mục đích thực nghiệm
89
3.1.2. Nội dung thực nghiệm
89
3.1.3. Phƣơng pháp thực nghiệm
89
3.2. Xử lý số liệu
90
3.2.1. Phƣơng tiện đánh giá
90
3.2.2. Phân tích kết quả định tính
91
3.2.3. Phân tích kết quả định lƣợng
91
3.3. Kết quả thực nghiệm
93
3.3.1. Phân tích định tính
93
3.3.2. Phân tích định lƣợng
94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
105
1. Kết luận
105
2. Khuyến nghị
106
TÀI LIỆU THAM KHẢO
107
nên cần tích hợp trong quá trình dạy học.
Sinh học là môn học có mối liên hệ mật thiết GDBVMT. Là một khoa học
nghiên cứu bản chất, quy luật của các hiện tƣợng, quá trình quan hệ trong giới hữu
cơ và trong chính bản thân con ngƣời. Sinh học góp phần đắc lực trong việc hình
thành các ứng xử hợp lí trƣớc thiên nhiên sống và giữa con ngƣời với nhau. Vì vậy
tích hợp GDBVMT trong quá trình dạy học sinh học ở trƣờng phổ thông có rất nhiều
thuận lợi, đặc biệt là chƣơng chuyển hóa vật chất và năng lƣợng- Sinh học 11.
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về công tác GDBVMT, phƣơng pháp tích
hợp GDBVMT trong môn sinh học sao cho hiệu quả, góp phần trang bị học sinh về
kiến thức, ý thức BVMT, năng lực phát hiện và xử lí các vấn đề về môi trƣờng đồng
thời nâng cao chất lƣợng GDBVMT hiện nay trong các trƣờng trung học phổ thông
mà vẫn đảm bảo phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập
tôi chọn đề tài: Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học chương
“chuyển hóa vật chất và năng lượng”, sinh học lớp 11, trung học phổ thông.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng nội dung kiến thức và phƣơng pháp tích hợp giáo dục bảo vệ môi
trƣờng vào dạy học chƣơng chuyển hóa vật chất và năng lƣợng, Sinh học 11, trung
học phổ thông nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm và hành động tham gia bảo vệ môi
trƣờng cho học sinh.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu trong dạy học chƣơng chuyển hóa vật chất và năng lƣợng- Sinh học 11
mà tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trƣờng thì nâng cao ý thức, trách nhiệm và
hành động, đồng thời phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh phổ
thông trong việc tham gia bảo vệ môi trƣờng.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu về môi trƣờng, GDBVMT.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của phƣơng pháp dạy học tích hợp.
- Nghiên cứu chƣơng trình và nội dung chƣơng chuyển hóa vật chất và năng lƣợng-
Sinh học 11.
- Điều tra thực trạng về việc tích hợp GDBVMT trong dạy học ở một số trƣờng trung
+ Điều tra bằng phiếu hỏi.
+ Phƣơng pháp đánh giá tổng hợp.
+ Nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
6.3. Phương pháp xử lí thông tin
+ Phƣơng pháp thống kê.
+ Phƣơng pháp xử lí số liệu bằng phần mềm Excel
7. Những đóng góp mới của đề tài
- Cung cấp 5 giáo án tích hợp giáo dục bảo vệ môi trƣờng chƣơng chuyển hóa vật
chất và năng lƣợng- Sinh học 11.
- Cung cấp một số thông tin gần nhất về sinh học môi trƣờng để dạy môn sinh học
đồng thời giáo dục ý thức, trách nhiệm và hành động tham gia bảo vệ môi trƣờng cho
học sinh.
- Cung cấp những giá trị cụ thể về mức độ thành công của việc đƣa giáo án tích hợp
giáo dục bảo vệ môi trƣờng vào thực tiễn dạy học chƣơng chuyển hóa vật chất và
năng lƣợng- Sinh học 11.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của tích hợp giáo dục bảo vệ môi trƣờng
trong dạy học chƣơng chuyển hóa vật chất và năng lƣợng- Sinh học 11.
Chƣơng 2: Nội dung tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trƣờng trong dạy
học chƣơng chuyển hóa vật chất và năng lƣợng- Sinh học 11.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.
xã hội trực tiếp liên quan tới chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời nhƣ nƣớc sạch,
thức ăn… ở nhà trƣờng thì môi trƣờng học sinh bao gồm nhà trƣờng với thầy cô
giáo, bạn bè, nội quy của nhà trƣờng, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm….
Tóm lại, môi trƣờng là tất cả những gì xung quanh chúng ta sống, hoạt động và
phát triển.
1.1.1.2. Các thành phần cơ bản của môi trường
Môi trƣờng có những thành phần chủ yếu sau:
Thạch quyển
Thạch quyển là một lớp vỏ cứng rất mỏng có cấu tạo hình thái rất phức tạp. Về
cấu tạo, thạch quyển bao gồm vỏ trái đất và phần cứng trên cùng của quyển Manti có
độ dày tới 100km.
Đất ( thổ nhƣỡng) là lớp ngoài cùng của thạch quyển bị biến đổi dƣới tác động của
các yếu tố nƣớc, không khí và sinh vật. Các thành phần chính của đất là nƣớc, không
khí, các chất khoáng và các sinh vật.
Thủy quyển
Thủy quyển là lớp nƣớc tồn tại và phát triển trong lớp vỏ địa lí. Thủy quyển bao gồm
toàn bộ đại dƣơng, biển, sông, suối, ao, hồ. Thủy quyển chiếm 70,8% bề mặt trái đất.
Nƣớc tập trung chủ yếu ngay trên bề mặt trái đất, nƣớc có vai trò rất lớn trong tự
nhiên và trong xã hội. Trong tự nhiên, nƣớc đóng vai trò đối với khí hậu, đối với địa
mạo, đối với địa chất, đối với thổ nhƣỡng và đối với sinh vật.
Khí quyển
Khí quyển là lớp các chất khí bao quanh hành tinh trái đất và đƣợc giữ lại bởi lực
hấp dẫn của trái đất. Khí quyển bao gồm 78,1% nitơ; 20,9% ôxi; 0,9% agon, khoảng
0,035% cacbon điôxit, hơi nƣớc và các chất khí khác.
Khí quyển bảo vệ sự tồn tại của các sinh vật trên trái đất bằng cách hấp thụ các tia
cực tím của ánh sáng mặt trời, đồng thời tạo ra sự thay đổi về nhiệt độ giữa ngày và
đêm.
Sinh quyển
Sinh quyển là khoảng không gian có sinh vật cƣ trú, bao phủ bề mặt trái đất, bao
gồm tầng trên của thạch quyển ( có thể sâu tới 11km), toàn bộ thủy quyền, tầng đối
giao thông đƣờng thủy, là môi trƣờng sống của thủy hải sản và là cảnh quan
cho du lịch,….
- Động vật và thực vật: cung cấp lƣợng thực, thực phẩm và các nguồn gen quý
hiếm
- Khí hậu: gồm không khí, nhiệt độ, ánh sáng mặt trời, gió, mƣa…không thể
thiếu đƣợc trong sự sống của con ngƣời và động vật, thực vật.
- Khoáng sản: than, dầu, khí, thiếc…cung cấp năng lƣợng và nguyên liệu cho
các hoạt động sản xuất và đời sống…
Môi trường là nơi chứa đựng các chất thải
Các chất phế thải do con ngƣời tạo ra trong mọi hoạt động sống của con ngƣời
quay trả lại môi trƣờng. Xã hội ngày càng phát triển, lƣợng phế thải trả lại môi
trƣờng ngày càng nhiều, hầu nhƣ không đƣợc xử lí nên đã gây hiện tƣợng ô nhiễm
môi trƣờng. Một phần chất thải dƣới tác động của các vi sinh vật và các yếu tố môi
trƣờng khác nhƣ nhiệt độ, độ ẩm, không khí…sẽ bị phân hủy, biến đổi từ phức tạp
thành đơn giản, từ các thứ bỏ đi thành các chất dinh dƣỡng nuôi sống cây trồng và
nhiều sinh vật khác, làm cho các chất thải trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên.
Chức năng của môi trƣờng trong quá trình này bao gồm:
- Quá trình biến đổi lí – hóa: pha loãng, phân hủy hóa học nhờ ánh sáng, hấp
thụ, tách chiết các vật thải và các độc tố bởi các thành phần của môi trƣờng.
- Quá trình biến đổi sinh hóa: thông qua chu trình tuần hoàn vật chất nhƣ chu
trình cacbon, nitơ…
- Quá trình biến đổi sinh học: do sự hoạt động của vi sinh vật, thông qua các
quá trình khoáng hóa, mùn hóa, amôn hóa, nitrat hóa…
Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
- Ghi chép và lƣu trữ thông tin về lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vật chất
và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hóa của loài ngƣời nhƣ các hiện
vật di chỉ đƣợc con ngƣời phát hiện, giúp giải thích đƣợc nhiều bí ẩn diễn ra
trong quá khứ. Khi kết nối giữa những sự kiện của hiện tại với quá khứ, con
ngƣời sẽ dự đoán đƣợc những sự kiện xảy ra trƣớc đây và trong tƣơng lai.
- Cung cấp các chỉ thị mang tính chất tín hiệu để báo động sớm các hiểm họa
trƣớc hết phải tập trung cố gắng dạy học sinh cách sử dụng kiến thức của mình vào
những tình huống có ý nghĩa với học sinh.
Theo Xavier Roegiers, “Sƣ phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học
tập góp phần hình thành ở những học sinh có năng lực rõ rang, có dự tính trƣớc
những điều cần thiết cho học sinh, nhằm phục vụ cho quá trình học tập tƣơng lai
hoặc làm cho quá trình học tập có ý nghĩa”.
Ngoài những hoạt động riêng lẻ cần thiết cho các năng lực riêng lẻ, sƣ phạm
tich hợp còn dự tính những hoạt động tích hợp trong đó học sinh học cách sử dụng,
phối hợp những kiến thức, kỹ năng, thao tác đã lĩnh hội một cách rời rạc để giải
quyết một tình huống có ý nghĩa trong thực tế. Sƣ phạm tích hợp gọi những năng lực
và mục tiêu đó là năng lực tích hợp và mực tiêu tích hợp.
Nhƣ vậy theo quan điểm của Xavier Roegiers, năng lực là cơ sở của sƣ phạm
tích hợp, gắn học đi đôi với hành.
Theo Phạm Văn Lập “ Tích hợp có ý nghĩa là những kiến thức, kỹ năng học
đƣợc ở phân môn này, phần này của môn học đƣợc sử dụng nhƣ những công cụ để
nghiên cứu học tập trong môn học khác, trong các phần khác của cùng một môn
học”. Thí dụ, toán học đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ đắc lực trong nghiên cứu sinh
học. Tin học đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ để mô hình hóa các quá trình Sinh
học….
1.1.2.2. Mục đích của sư phạm tích hợp
Mục đích của sƣ phạm tích hợp làm cho quá trình học tập có ý nghĩa bằng
cách gắn học tập với cuộc sống hàng ngày, tiến hành trong quan hệ với các tình
huống cụ thể mà học sinh sau này gặp phải, những tình huống có ý nghĩa trong cuộc
sống, hòa nhập thế giới học đƣờng với cuộc sống.
Mục đích tích hợp là là phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn. Cái cốt
yếu là những năng lực cơ bản cần thiết giúp học sinh vận dụng để xử lý những tình
huống có ý nghĩa trong cuộc sống hoặc đặt cơ sở không thể thiếu trong quá trình học
tập tiếp theo.
Dạy học theo quan điểm tích hợp giúp học sinh vận dụng kiến thức trong tình
huống cụ thể. Thay vì chú trọng đến việc truyền thụ kiến thức thuần túy thì nó chú
thể lần lƣợt học những môn học khác nhau, những phần khác nhau trong mỗi môn
học nhƣng HS phải biểu đạt các khái niệm đã học trong những mối quan hệ hệ thống
trong phạm vi từng môn học cũng nhƣ giữa các môn học khác nhau. Thông tin càng
đa dạng, phong phú thì tính hệ thống phải càng cao, có nhƣ vậy thì các em mới thực
sự làm chủ đƣợc kiến thức và mới vận dụng đƣợc kiến thức đã học khi phải đƣơng
đầu với một tình huống thách thức, bất ngờ, chƣa từng gặp.
1.1.2.4. Các quan điểm tích hợp trong dạy học
Quan điểm tiếp cận tích hợp cho phép xem xét các sự vật, hiện tƣợng trong
một cách nhìn tổng thể đang trở thành xu hƣớng tất yếu trong thời đại ngày nay. Các
môn, các ngành học ứng dụng tiếp cận tích hợp ở nhiều mặt khác nhau, trong giáo
dục, tích hợp kiến thức và tích hợp dạy học là cơ bản nhất. Tích hợp kiến thức là sự
liên kết, kết hợp, lồng ghép chi thức của các khoa học khác nhau thành một kiến thức
thống nhất. Tích hợp dạy học là quá trình dạy học trong đó có sự lồng ghép, liên hệ
những tri thức khoa học, những quy luật chung gần gũi với nhau, qua đó ngƣời học
không chỉ lĩnh hội đƣợc chi thức khoa học của môn học chính mà cả tri thức khoa
học đƣợc tích hợp, từ đó hình thành cho ngƣời học cách nhìn khái quát hơn đối với
các khoa học có cùng đối tƣợng nghiên cứu, đồng thời có đƣợc phƣơng pháp xem xét
vấn đề một cách lôgic, biện chứng. Ngày nay không còn lúc đặt vấn đề thảo luận dạy
học tích hợp là cần hay không nữa. Câu trả lời khẳng định là : “Cần phải tích hợp các
môn học nhƣng thực hiện dạy học tích hợp nhƣ thế nào? Sau đây là một số quan
điểm tích hợp đối với các môn học”.
Điều cần thiết đầu tiên là phải vượt lên trên cách nhìn bộ môn tức là vƣợt lên
trên cách nhìn quen thuộc về vai trò của từng môn học riêng rẽ, quan niệm đúng hơn
về tƣơng tác giữa các môn học.Theo D’ Hainaut (1977) có 4 quan điểm khác nhau
đối với các môn học:
- Quan điểm “đơn môn”: có thể xây dựng chƣơng trình học tập theo hệ thống
của mỗi môn học riêng biệt. Các môn học đƣợc tiếp cận một cách riêng rẽ.
- Quan điểm “đa môn”: có thể xây dựng chƣơng trình học tập theo hệ thống của
mỗi môn học riêng biệt. Các môn học đƣợc tiếp cận một cách riêng rẽ. Quan
điểm “đa môn”: thực chất là những tình huống, những đề tài đƣợc nghiên cứu
dạy riêng rẽ, hoặc vì bản chất và logic phát triển nội dung từng môn học, hoặc vì các
môn này do các giáo viên khác nhau đảm nhiệm. Tuy nhiên, chƣơng trình có thể bố
trí xen một số chƣơng trình tích hợp liên môn nhằm làm cho học sinh quen dần với
việc sử dụng kiến thức những môn học gần gũi nhau.
Cách 3: Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng đề tài tích hợp.
Cách này đƣợc áp dụng cho những môn học gần nhau về bản chất, mục tiêu hoặc cho
những môn học có đóng góp bổ sung nhau, thƣờng dựa vào một môn học công cụ
nhƣ Tiếng Việt, Toán. Trong trƣờng hợp này môn học tích hợp đƣợc một giáo viên
giảng dạy. Cách này có giá trị chủ yếu ở bậc tiểu học, ở đó các vấn đề phải xử lý
thƣờng là những đề tài đơn giản có giới hạn. Ví dụ: bài tập đọc tích hợp kiến thức
Lịch Sử, Khoa Học; bài Toán tích hợp kiến thức dân số, môi trƣờng. Cách tiếp cận
này cố gắng khai thác tính bổ sung lẫn nhau của các môn học, theo đuổi những mục
tiêu bổ sung cho nhau bằng các hoạt động trên chủ đề nội dung.
Cách 4: Phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng cách tình huống
tích hợp, xoay quanh những mục tiêu chung cho nhóm môn, tạo thành tích môn học
tích hợp. Ví dụ: Môn Tự nhiên và xã hội ở tiểu học tích hợp các kiến thức về con
ngƣời và sức khỏe, gia đình và nhà trƣờng với môi trƣờng xã hội, động vật và thực
vật, bầu trời và mặt đất.
Quan điểm tiếp cận tích hợp cho phép xem xét các sự vật, hiện tƣợng trong một
cách nhìn tổng thể đang trở thành xu hƣớng tất yếu trong thời đại ngày nay. Các
môn, các ngành học ứng dụng tiếp cận tích hợp ở nhiều mặt khác nhau, trong giáo
dục, tích hợp kiến thức và tích hợp dạy học là cơ bản nhất. Tích hợp kiến thức là sự
liên kết, kết hợp, lồng ghép chi thức của các khoa học khác nhau thành một kiến thức
thống nhất. Tích hợp dạy học là quá trình dạy học trong đó có sự lồng ghép, liên hệ
những tri thức khoa học, những quy luật chung gần gũi với nhau, qua đó ngƣời học
không chỉ lĩnh hội đƣợc chi thức khoa học của môn học chính mà cả tri thức khoa
học đƣợc tích hợp, từ đó hình thành cho ngƣời học cách nhìn khái quát hơn đối với
các khoa học có cùng đối tƣợng nghiên cứu, đồng thời có đƣợc phƣơng pháp xem xét
vấn đề một cách lôgic, biện chứng.
Lên cấp THCS, THPT trong các môn học phức tạp hơn, đòi hỏi sự phát triển tuần
thức, kỹ năng và phƣơng pháp của khối tri thức toàn diện, hài hòa và hợp lý trong
giải quyết những tình huống khác nhau và mới mẻ trong cuộc sống hiện đại.
Ngoài ra, dạy học tích hợp còn đảm bảo cho học sinh khả năng huy động có hiệu
quả những kiến thức và năng lực của mình để giải quyết một cách hữu ích một tình
huống xuất hiện, và nếu có thể, để đối mặt với một khó khăn bất ngờ, một tình huống
chƣa gặp.
HS có thể học tập nhiều hơn nếu đƣợc cung cấp đầy đủ các tƣ liệu học tập đƣợc
biên soạn trong khuôn khổ một chƣơng trình tích hợp các khoa học một cách hợp lý.
HS có thể làm đƣợc nhiều hơn và tốt hơn nếu phƣơng pháp dạy học của thầy thực sự
chuyển hóa thành phƣơng pháp dạy cách học cho trò, theo cách tiếp cận dạy học giải
quyết vấn đề mà học sinh là trung tâm, tập dƣợt cho học sinh cách vận dụng tổng hợp
các tri thức vào thực tiễn.
Hơn nữa, dạy học tích hợp giúp học sinh rèn luyện tƣ duy khái quát, năng lực liên
hệ và mở rộng kiến thức; giúp học sinh dễ hiểu bài, dễ khắc sâu kiến thức và giảm
cƣờng độ học tập cho học sinh.
Vận dụng tích hợp trong dạy học tạo điều kiện cho học sinh phát triển tốt các kỹ
năng. Khi vận dụng tích hợp vào dạy học, các quá trình học tập không tách rời cuộc
sống hằng ngày cũng nhƣ không tách rời các môn học riêng rẽ mà có sự liên hệ các
môn học với nhau và với thực tiễn cuộc sống. Không còn sự tách rời giữa hai thế giới
nhà trƣờng và thực tiễn cuộc sống, dạy học riêng rẽ từng môn một sẽ giúp học sinh tiếp
thu kiến thức một cách có hệ thống nhƣng khó áp dụng vào thực tiễn man các tình
huống tích hợp. Dạy học tích hợp nhằm nêu bật cách sử dụng kiến thức, nhằm giải quyết
vấn đề trong thực tiễn cuộc sống, giúp học sinh khi ra đời sẽ trở thành ngƣời lao động có
ý thức và tự lập, ngƣời công dân có trách nhiệm với xã hội, ngƣời chủ của đất nƣớc.
Dạy học tích hợp giúp học sinh phát triển phối hợp nhiều kỹ năng mà các môn
học đơn lẻ khó hình thành đƣợc.
*Tuy nhiên dạy học tích hợp lại gặp phải một số khó khăn sau:
- Cả giáo viên và học sinh phải làm quen với phƣơng pháp dạy học mới. Trong
khi giáo viên cũng nhƣ học sinh chủ yếu thụ động, sức ỳ lớn.
- Phần lớn các trƣờng phổ thông, các tƣ tƣởng dạy bổ sung cho bài giảng, các