ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
LỘC THỊ ĐỊNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
XUÂN LÔI - HUYỆN LẬP THẠCH - TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi Trƣờng
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giảng viên hƣớng dẫn
: ThS. Nguyễn Thị Huệ
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Thời gian thực tập tốt nghiệp là giai đoạn hết sức quan trọng và rất thiết
thực đối với mỗi sinh viên trong các trường chuyên nghiệp, nhằm hệ thống
hóa lại toàn bộ chương trình đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Qua đó
sinh viên khi ra trường sẽ hoàn thành về cả kiến thức, lý luận, phương pháp
làm việc và năng lực công tác, nhằm đáp ứng nhu cầu của công việc sau này.
Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường em được phân
công thực tập tại UBND xã Xuân Lôi, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, với
đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường trên địa bàn xã Xuân Lôi, huyện
Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu xắc tới các thầy giáo, cô giáo trong Khoa
Môi Trường đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học
tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên. Em xin
chân thành cảm ơn Đảng Ủy, HĐND, UBND cùng toàn thể cán bộ xã Xuân
Lôi , huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong
suốt thời gian thực tập.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Th.S Nguyễn Thị Huệ đã
nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này. Mặc dù
bản thân em có nhiều cố gắng, song do kiến thức và thời gian có hạn, bước
đầu làm quen với các phương pháp nghiên cứu nên khóa luận của em
không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
đóng góp, nhận xét, bổ sung của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè để đề tài của
Bookmark not defined.
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Bản đồ mô tả vị trí địa lý xã Xuân Lôi ........................................... 19
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ nguồn nước sinh hoạt của người dân xã Xuân Lôi ...... 26
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện cách xử lý nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình 32
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sử dụng các kiểu nhà vệ sinh ........................ 33
Hình 4.5 Biểu đồ đánh giá hiện trạng môi trường không khí theo ý kiến người dân .... 36
Hình 4.6. Biểu đồ đánh giá hiện trạng môi trường đất khí theo ý kiến ........... 38
Hình 4.7. Biểu đồ thể hiện phương pháp xử lý rác thải của các hộ gia đình ........ 41
Hình 4.8.Biểu đồ thể hiện Tình hình sử dụng TBVTV và CKTTT của các hộ
gia đình ........................................................................................ 43
Hình 4.9. Biểu đồ tỷ lệ nguồn tiếp nhận thông tin VSMT của nhân dân ......... 45
Hình 4.10. Biểu đồ tỷ lệ thường mắc các bệnh liên quan đến môi trường của
người dân ......................................... Error! Bookmark not defined.
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
STT
Viết đầy đủ
5
BNN
Chính phủ
8
HĐND
Hội đồng nhân dân
10
NĐ
Nghị định
17
QCCP
Quy chuẩn cho phép
14
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
15
QĐ
Qũy nhi đồng Liên Hợp Quốc
19
UNIEF
Qũy môi trường Liên Hợp Quốc
20
VSMT
Vệ sinh môi trường
21
WHO
Tổ chứ Y tế thế giới
v
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài .......................................................................1
1.3. Yêu cầu ............................................................................................................1
1.4. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ........................................2
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................19
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội.........................................................................20
4.1.3. Tài nguyên thiên nhiên ...........................................................................24
4.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại xã Xuân Lôi, huyện Lập
Thạch , tỉnh Vĩnh Phúc .........................................................................................25
4.2.1. Thực trạng môi trường hiện nay tại xã Xuân Lôi ...................................25
4.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước ...................................................26
4.2.3. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí theo ý kiến người dân ........35
4.2.4. Đánh giá hiện trạng môi trường đất tại vùng nghiên cứu .......................38
4.2.5. Hiện trạng rác thải tại vùng nghiên cứu .................................................40
4.2.6. Hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật .........................42
4.2.7. Nhận thức của người dân về môi trường ................................................44
4.3. Đánh giá những tác động của ô nhiễm môi trường tới xã Xuân Lôi, huyện
Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc và những thuận lợi khó khăn trong công tác quản lý
môi trường của xã ................................................. Error! Bookmark not defined.
4.3.1. Tác động đến sức khỏe con người .......... Error! Bookmark not defined.
4.3.2. Tác động tới các vấn đề kinh tế - xã hội. Error! Bookmark not defined.
4.3.3. Tác động đối với hệ sinh thái ................. Error! Bookmark not defined.
4.3.4 Những khó khăn, tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện quản lý và
bảo vệ môi trường tại xã Xuân Lôi, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ..........46
4.4.Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng môi trường tại xã Xuân Lôi,
huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. .........................................................................46
4.4.1. Đối với cơ quan lãnh đạo, ban ngành và đoàn thể .................................47
4.4.2. Đối với người dân ...................................................................................48
4.4.3. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật. ........................................................48
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................50
5.1. Kết luận ..........................................................................................................50
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tìm nguyên nhân và đề xuất các biện pháp khắc phục ô nhiễm
- Đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường phù hợp
cho địa phương
1.3. Yêu cầu
- Thu thập tài liệu một cách trung thực, chính xác, khách quan.
- Đưa ra những giải pháp, những ý kiến phù hợp và có tính khả thi.
2
- Có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, hoàn thành tốt mọi công
việc một cách chính xác, kịp thời.
- Chủ động thu thập và chuẩn bị tài liệu để viết báo cáo sau đợt thực tập.
- Giữ mối quan hệ tốt với cán bộ, nhân viên trong đơn vị thực tập.
- Tham gia đầy đủ tích cực mọi hoạt động phong trào của đơn vị thực tập.
- Hoàn thành chuyên đề thực tập đúng thời gian quy định.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra những kinh
nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
- Tạo cơ hội tìm hiểu cách thức tiếp cận và thực hiện một đề tài.
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
- Nâng cao nhận thức của bản thân về môi trường.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá được hiện trạng môi trường tại xã Xuân Lôi, huyện Lập Thạch, tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục ô nhiễm tại địa phương
- Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục
nhận thức của người dân về môi trường
quán phản vệ sinh của các hoạt động nông nghiệp và những phương thức canh tác
khác nhau, do thải bỏ không hợp lý các chất cặn bã đặc và lỏng vào đất. Ngoài ra ô
nhiễm đất còn do sự lắng đọng của các chất gây ô nhiễm không khí lắng
xuống.(Hoàng Văn Hùng,2008)[1]
4
- Khái niệm Suy thoái môi trƣờng
Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường, mất nơi cư
trú an toàn, cạn kiệt tài nguyên, xả thải quá mức ô nhiễm.
Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng gồm sự biến động của tự
nhiên theo hướng không có lợi cho con người, sự khai thác tài nguyên quá khả năng
phục hồi, do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế, sự gia tăng dân
số, nghèo đói, bất bình đẳng.(Luật bảo vệ môi trường Việt Nam,2014) [4]
- Các khái niệm chất thải
Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014
Chất thải rắn là tất cả các loại tạp chất được con người loại bỏ trong các hoạt
động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống
và sự duy trì tồn tại của cộng đồng).
Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ
gia đình, nơi công cộng.(Luật bảo vệ môi trường Việt Nam,2014) [4]
- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014:”Quy chuẩn kỹ thuật môi
trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm
lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý
được cơ quan nhà mước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp
dụng để bảo vệ môi trường.” ( Luật bảo vệ môi trường Việt Nam,2014) [4]
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trƣờng:
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014: “ Tiêu chuẩn môi trường
là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng
Chính phủ về việc phê duyệt Chuong trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn giai đoạn 2010 – 2015.
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2010 – 2020.
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài
nguyên môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Chỉ thị số 36/2008/CT – BNN ngày 20/ 02/ 2008 của Bộ Nông Nghiệp và
Phát Triển Nông Thôn về việc tăng cường hoạt động bảo vệ môi trường trong nông
nghiệp và phát triển nông thôn.
- Căn cứ vào các hệ thống TCVN như:
+ QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh
+ QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước thải (Cột B).
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
+ QCVN 02: 2009/ BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
sinh hoạt.
6
+ QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt.
+ QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia kỹ thuật quốc gia về giới
hạn cho phép của kim loại nặng trong đất.
+ QCVN 09: 2008/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
+ QCVN 14: 2008/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt.
+ QCVN 15: 2008/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất
rắn đổ ra biển gồm đất, cát, rác thải, phế liệu xây dựng, chất phóng xạ... Bên cạnh
đó, rò rỉ dầu, sự cố tràn dầu của các tàu thuyền thường chiếm 50% nguồn ô nhiễm
dầu trên biển.Thông qua những con số biết nói sau đây, ta có thể thấy được phần
nào hậu quả của sựô nhiễm:
- 1.000.000 chim biển, 100.000 thú biển và rựa biển bị chết do bị vướng hay
bị nghẹt thở bởi các loại rác plastic.
- 30-50% lượng CO2 thải ra từ quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch bị đại
dương hấp thụ, việc thay đổi nhiệt độ sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu CO2 của
các phiêu sinh thực vật và sau đó làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái.
- 60% các rạn san hô đang bị đe dọa bởi việc ô nhiễm.
- 60% bờ biển Thái Bình Dương và 35% bờ biển Đại Tây Dương đang bị xói
mòn với tốc độ 1m/năm.
Nếu con người cũn xem biển cả là một bói rác khổng lồ có thể chứa đủ thứ
chất thải, môi trường đại dương sẽ còn bị hủy hoại trầm trọng hơn nữa chứ không
chỉ như tình trạng hiện nay.Mỗi năm, sa mạc Sahara tiến dần về phía Nam với tốc
độ 45 km/năm. Cao nguyên Madagasca - nơi được xem là kho báu về đa dạng sinh
học nhưng giờ đây 7% đất đai là đất cằn đồi trọc. Tại Kazakhstan, kể từ năm 1980,
50% diện tích đất trồng trọt đã bị bỏ hoang vì quá cằn trong tiến trình hoang mạc
hóa. Đa dạng sinh thái bị suy giảm, đất đai trở nên bạc màu không thể canh tác là
hai ảnh hưởng chủ yếu của quá trình hoang mạc hóa. Tình trạng này đang đe dọa
cuộc sống của gần 1 tỉ người trên Trái Đất. Châu Phi có thể chỉ nuôi được 25% dân
số vào năm 2025 nếu tốc độ hoang mạc húa ở lục địa đen tiếp tục như hiện
nay.Những dấu hiệu cảnh báo về hiện tượng ô nhiễm môi trường toàn cầu xuất hiện
ngày càng nhiều ở mọi nơi trên toàn thế giới. Chúng ta đều hiểu rằng, một khi ô
nhiễm môi trường xảy ra, chính loài người chúng ta cùng những sinh vật vô tội khác
trên Trái Đất sẽ là đối tượng chịu ảnh hưởng đầu tiên - những ảnh hưởng tiêu cực
tác động đến sự sống hôm nay và mai sau.[5]
2.3.2. Thực trạng môi trường, công tác quản lý môi trường tại Việt Nam
Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội cả nước hiện nay là
tình trạng ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người
Rác thải ở nông thôn hiện nay cũng đang là một vấn đề. Nếu như ở các đô thị
lớn, trung bình một người thải ra 1kg rác/ngày thì tại nông thôn, lượng rác thải ra
của mỗi người dân cũng vào khoảng 0,6- 0,7kg rác/ngày. Như vậy, với khoảng 50
triệu dân đang sống ở các vùng nông thôn Việt Nam, mỗi ngày sẽ có khoảng 30-35
nghìn tấn rác thải cần được xử lý, thu gom. Tuy vậy, do ý thức của người dân còn
kém, cho nên lượng rác thu gom mới chỉ đạt 50%, hiện nay chủ yếu người dân tự xử
lý rác bằng cách đào hố chôn, đốt, hoặc thải bừa bãi ra các sông, ao, hồ.
9
Theo Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ ( 2014) [3] nước ta là một nước nông
nghiệp, 74% dân số đang sống ở khu vực nông thôn và miền núi với khoảng 20% số
hộ ở mức đói nghèo.
* Vấn đề nước sạch và VSMT:
Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn do bộ y tế
và UNICEF thực hiện cho thấy VSMT và vệ sinh cá nhân còn kém chỉ có 18% tổng số
hộ gia đình, 11,7% trường học, 36,6% trạm y tế xã, 21% UBND xã và 2,6% khu chợ
tuyến xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của bộ y tế. Tỷ lệ người dân nông thôn đươc
dung nước sạch còn rất thấp 7,8% khu chợ nông thôn, 11,7% dân cư nông thôn, 14,2 %
trạm xã, 16,1% UBND xã, 26,4% trường học được tiếp cận sử dụng nước máy. Ngoài ra
kiến thức của người dân về VSMT và vệ sinh cá nhân còn rất hạn chế, thái độ của người
dân về vấn đề này còn rất chủ quan.
Bảng 2.1 Kết quả cấp nước theo vùng tính đến 2015
Số dân đƣợc cấp nƣớc
( ngƣời )
Tỷ lệ %
Miền núi phía bắc
3.259.129
68
Đồng bằng sông Cửu Long
10.126.332
66
Toàn quốc
39.912.732
62
Vùng
(Nguồn: UBND huyện Lập Thạch, năm 2015)
Theo kết quả khảo sát thống kê của UNICEF và Bộ y tế hiện tại khu vực
nông thôn mới chỉ có 11,7% người dân được sử dụng nước sạch (nước máy). Còn
lại 31% hộ gia đình phải sử dụng nước giếng khoan , 31,2% số hộ gia đình sử dụng
nước giếng đào. Số hộ còn lại sử dụng nước ao hồ (11%), nước mưa và nước đầu
nguồn sông suối. Nguồn nước đang bị ô nhiễm nặng.
Ngoài ra việc quản lý thuốc BVTV còn nhiều bất cập và gập nhiều khó khan,
sử dụng phân bón hóa học tràn lan, tùy tiện. Sử dụng những loại thuốc BVTV
không nhãn mác, không đúng thời gian cách ly từng loại thuốc. Đã làm cho môi
trường nong thôn ít nhiều bị ô nhiễm.
phá rừng, cháy rừng, săn bắt đã làm ảnh hướng đến hệ sinh thái…(UBND huyện
Lập Thạch, 2015) [7]
11
2.3.4. Tình hình môi trường và công tác quản lý bảo vệ môi trường trên địa bàn
huyện Lập Thạch và xã Xuân Lôi
2.3.4.1. Thực trạng môi trường
Cùng với sự hội nhập và phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc kéo theo tốc độ đô thị
hóa nhanh và tăng trưởng mạnh về kinh tế trong những năm qua tại huyện Lập
Thạch bước đầu đã có những tác động đến môi trường, làm cho chất lượng môi
trường có chiều hướng giảm, ảnh hưởng đến đời sống, sức khỏe của nhân dân và sự
phát triển bền vững của huyện
Cụ thể:
Môi trường nước mặt: theo kết quả phân tích mẫu nước mặt 5/2015 của sở
TNMT Tỉnh vĩnh phúc cho thấy môi trường nước mặt tại một số khu vực huyện lập
thạch bị ô nhiễm bởi tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Nitrit (NO2-) , Amoni (NH4+),
Coliom. Các thông số này vượt quá quy chuẩn cho phép từ 1 đến 3 lần so với
QCVN 08:2008/BTNMT
- Môi trường nước ngầm: theo kết quả phân tích mẫu nước ngầm 5/2015 của
sở TNMT Tỉnh vĩnh phúc cho thấy môi trường nước ngầm tại khu vực Liễn Sơn và
Đồng Ich huyện Lập Thạch có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi Amoni (NH4+), E-coli, Tổng
Colifom các tiêu chuẩn này vượt quá mức quy định từ 1 đến 8 lần.
- Môi trường đất: Lập Thạch có chất lượng đất khá tốt.các chỉ tiêu được phân
tích đều nằm trong giới hạn cho phép. Năng xuất cây trồng trên đất khá ốn định và ít
thay đổi.
- Môi trường không khí: Môi trường không khí ở huyện Lập Thạch được đánh
giá là còn khá trong lành và ít bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm
- Rác thải: Đến nay trên địa bàn huyện có 19/20 xã đã có bãi xử lý rác thải tập
trung với tổng số 44 bãi tổng diện tích là 35.086,85 m2. Hiện nay các xã thị trấn đã có
thưa dân cư xả thải trực tiếp ra khu vực vườn, ao xung quanh.
- Ngoài ra một số hộ sử dụng hầm khí biogas, một phần nước thải sinh hoạt
được đưa vào hệ thống biogas xử lý trước khi thải ra môi trường làm giảm thiểu ô
nhiễm môi trường xung quanh khu dân cư.
c, Thực trạng công trình vệ sinh của hộ gia đình.
- Theo kết quả điều tra, tổng số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh trên địa bàn huyện
là: 15.240 hộ chiếm 52,21%. Trong đó: nhà tiêu tự hoại là 3.954 nhà tiêu, nhà tiêu
thấm dội nước 777 nhà tiêu, nhà tiêu có 2 ngăn ủ phân là 9.216 nhà tiêu, loại nhà
tiêu khác là 1.293 nhà tiêu.
- Các xã có số hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ thấp như: Bắc
Bình (26,99%), Bàn Giản (31,42%), Sơn Đông (38,00%), Triệu Đề (30,17%).
- Đối với khu vực đô thị: số hộ sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ
72,6% trên tổng số hộ ở đô thị, trong đó thị trấn Lập Thạch có số hộ sử dụng nhà
tiêu hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ 87,2% số hộ trên địa bàn; thị trấn Hoa Sơn có số hộ sử
dụng nhà tiêu hợp vệ sinh chỉ chiếm 53,5% số hộ trên địa bàn.
13
2.3.4.3. Thực trạng cấp nước và VSMT tại các trường học, trạm y tế, chợ, trụ sở
UBND, làng nghề trên địa bàn.
- Theo kết quả điều tra, thực trạng cấp nước và VSMT tại các trường học, trạm y
tế, trụ sở UBND, làng nghề trên địa bàn tính đến năm 2012 như sau:
* Trường mầm non: Tổng số trường: 23; số trường có nước, nhà tiêu HVS: 22.
* Trường tiểu học: Tổng số trường: 25; số trường có nước, nhà tiêu HVS: 24.
* Trường THCS: Tổng số trường: 21; số trường có nước, nhà tiêu HVS: 21.
* Trường THPT: Tổng số trường: 6; số trường có nước, nhà tiêu HVS: 6.
* Trạm y tế: Tổng số trạm: 20; số trạm có nước, nhà tiêu HVS: 20.
* Chợ: Tổng số chợ: 11; số chợ có nước, nhà tiêu HVS: 2.
* Trụ sở UBND xã: Tổng số trụ sở: 20; số trụ sở có nước, nhà tiêu HVS: 20.
* Làng nghề: Tổng số làng nghề: 01 (làng nghề mây tre đan tại xã Triệu Đề);
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
3.4.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Đây là phương pháp tham khảo những số liệu có sẵn liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.Với phương pháp này có thể nghiên cứu những nội dung sau:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Xuân Lôi, huyện Lập Thạch, tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Tài liệu thống kê, số liệu về môi trường đất, nước, không khí.
15
- Các thông tin liên quan đến đề tài thông qua sách báo, mạng Internet và các
nghiên cứu trước đây.
3.4.1.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn
- Phương pháp điều tra phỏng vấn người dân địa phương.
+ Lập bộ câu hỏi phỏng vấn và tiến hành phỏng vấn theo bộ câu hỏi đã chuẩn
bị sẵn, các thông tin thu thập tập trung vào hiện trạng môi trường của khu vực
+ Phỏng vấn 50 người tại 7 thôn trên tổng số 13 thôn
- Thôn Chiến Thắng
- Thôn Vườn Tràng
- Thôn Lục Thụ
- Thôn Đồng Tâm
- Thôn Đoàn Kết
- Thôn Đông Xuân
- Thôn Thi Đua
+ Thành phần nghề nghiệp:
- Cán bộ công chức: 4 hộ đạt 8%
- Làm ruộng: 34 hộ đạt 68%
- Buôn bán, dịch vụ: 12 hộ đạt 24%
+ Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
Chỉ tiêu
phân tích
Nhiệt độ
Vận tốc gió
Coliform
pH
Độ cứng theo CaCO3
COD (KMnO4)
Mẫu Amoni (tính theo N)
nước Nirate (NO3-)
ngầm Nitrite (NO2-)
Kim loại nặng Pb
Kim loại nặng Cd
Kim loại nặng As
Tên
mẫu
Đơn vị
đo
0
C
m/s
%
mg/m3
mg/m3
mg/m3
mg/m3
dBA
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
TCVN 6492:2011
TCVN 5499-1995
TCVN 6625-2000
SMEWW5210D:2012
SMEWW 5220C:2012
US EPAMethod 350.2
TCVN 6178-1996
TCVN 6180-1996
TCVN 6193:1996
TCVN 6193:1996
TCVN 7877:2008
TCVN 6626:2000
TCVN 6177:1996
TCVN 6658:2000
TCVN 6202:2008
TCVN 6194-1996
TCVN 7875:2008
TCVN 6187-1-1996
TCVN 6492:2011
TCVN 6224-1996
TCVN 6491-1999
US EPA Method 350.2
TCVN 6180-1996
TCVN 6178-1996
TCVN 6193:1996
TCVN 6193:1996
TCVN 6626:2000
Địa điểm
lấy mẫu
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
Coliform
Độ ẩm
pH H2O
N tổng số
P tổng số
K2O tổng số
P2O5 dễ tiêu
As tổng số
Cd tổng số
Cu tổng số
Pb tổng số
Zn tổng số
mg/l
mg/l
mg/l
MPN
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
TCVN 6177:1996
TCVN 6658:2000
TCVN 6638:2000
TCVN 6202:2008
TCVN 6225-3:2011
TCVN 7875:2008
TCVN 6187-1:1996
TCVN 5979:2007
TCVN 5979:2007
TCVN 6498:1999
TCVN 8940:2011
TCVN 8660:2011
TCVN 5256:2009
TCVN 6496:2009
TCVN 6496:2009
TCVN 6496:2009
TCVN 6496:2009
TCVN 6496:2009
Xuân Lôi
Nước
thải gần
công ty
Điện tử
Vườn
Tràng
Gần Cầu
Chỗ,