ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÕ THỊ SON
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG
NÔNG THÔN TẠI XÃ BÖNG LAO - HUYỆN MƢỜNG ẢNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÕ THỊ SON
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG
NÔNG THÔN TẠI XÃ BÖNG LAO - HUYỆN MƢỜNG ẢNG
PGS.TS. Đỗ Thị Lan đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt
quá trình em thực hiện đề tài tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo trong khoa Môi Trường, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong nhà trường,
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy và trang bị cho
em đầy đủ những kiến thức khi ngồi trên ghế nhà trường.
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các cô, các chú, các
anh, chị làm việc tại UBND xã Búng Lao và toàn thể bà con trong xã Búng Lao
đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian
em thực tập tại xã để em có được kết quả thực tập như hôm nay.
Do năng lực bản thân và thời gian có hạn nên khóa luận của em không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của
các thầy, cô giáo và các bạn để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Lò Thị Son
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng .......... 13
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu và phương pháp phân tích chất lượng nước .......... 23
Bảng 4.1: Tình hình dân số của xã Búng Lao, huyện Mường Ảng, tỉnh
Điện Biên ............................................................................................... 30
Bảng 4.2: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong mẫu nước ao hồ trên địa
bàn xã ..................................................................................................... 37
Bảng 4.3: Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân xã Búng Lao .... 38
Hình 4.5: Mô hình bể lọc nước cấp cho sinh hoạt .......................................... 55
Hình 4.6: Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt ................................................ 56
Hình 4.7: Sơ đồ xử lý rác thải sinh hoạt ......................................................... 57
Hình 4.8: Mô hình Biogas xử lý chất thải chăn nuôi ...................................... 57
Hình 4.9: Mô hình Vườn - Ao - Chuồng ........................................................ 58
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
BNN
: Bộ Nông nghiệp
BTNMT
: Bộ Tài nguyên- Môi trường
BVMT
: Bảo vệ môi trường
BVTV
: Bảo vệ thực vât
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TTCN, DV : Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
UBND
: Ủy ban nhân dân
UNICEF
: Qũy nhi đồng liên hiệp Quốc tế (United Nations
Children's Fund)
VAC
: Vườn- Ao- Chuồng
VSMT
: Vệ sinh môi trường
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 20
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 20
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Búng Lao .................................. 20
3.3.2. Công tác quản lý môi trường tại xã Búng Lao ...................................... 20
3.3.3. Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Búng Lao ................ 20
3.3.4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường tại địa phương ... 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ...................................... 21
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 22
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu ............................................... 22
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 24
4.1. Đặc điểm cơ bản của xã Búng Lao .......................................................... 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 24
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 24
4.1.1.2. Địa hình địa mạo ................................................................................ 25
4.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................... 25
4.1.1.4. Các nguồn tài nguyên ......................................................................... 26
4.1.2. Điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội......................................................... 28
4.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế .............................................................. 28
4.1.2.2. Thực trạng phát triển dân số, lao động và việc làm ........................... 29
4.1.2.3. Tình hình cơ sở hạ tầng ...................................................................... 31
4.1.2.4. Những cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội32
4.2. Công tác quản lý môi trường tại xã Búng Lao ......................................... 35
4.2.1. Bộ máy quản lý môi trường của xã ....................................................... 35
vii
4.2.2. Công tác thu gom chất thải ................................................................... 35
triển theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, góp phần tạo việc
làm và tăng thu nhập cho cư dân nông thôn. Bên cạnh những mặt tích cực, sự
thay đổi này đã tạo áp lực đối với môi trường như: gia tăng nhu cầu sử dụng
nước sạch, gia tăng lượng chất thải do gia tăng nhu cầu tiêu dùng... Và có
những vùng nông thôn, tình trạng ô nhiễm môi trường đang ở mức báo động,
do chất thải rắn từ hoạt động chăn nuôi, trồng trọt, các làng nghề; thuốc bảo vệ
thực vật… làm cho nguồn nước, đất, không khí bị ô nhiễm [1].
Tình trạng sử dụng bất hợp lý phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật cũng
như ô nhiễm đất do các chất độc hóa học tồn lưu đang trở thành vấn đề đáng
báo động ở một số tỉnh thành. Vấn đề thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
nông thôn, chất thải rắn làng nghề và chất thải trồng trọt, chăn nuôi cũng đang
đặt ra nhiều thách thức. Nguyên nhân chủ yếu là do các hoạt động sản xuất ở
các vùng nông thôn còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, hiệu
quả sử dụng nguyên, nhiên liệu thấp, mặt bằng sản xuất hạn chế cùng với
nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường chưa thực sự được phát huy.
Trong những năm gần đây, các cụm công nghiệp có xu hướng chuyển dần về
khu vực nông thôn. Thực chất đây chỉ là xu hướng dịch chuyển ô nhiễm từ
vùng này sang vùng khác. Các yếu tố này đã tạo sức ép lên môi trường và là
nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm môi trường ở một số vùng nông thôn.
2
Ô nhiễm môi trường ở nông thôn cũng đã gây ra những thiệt hại về kinh
tế - xã hội và tác động trực tiếp đến cuộc sống người dân nông thôn, ảnh hưởng
đến cảnh quan và gây ra một số xung đột về môi trường. Nổi cộm nhất là các
vấn đề liên quan đến ô nhiễm nguồn nước và chất thải sinh hoạt nông thôn.
Điện Biên là một tỉnh nằm ở vùng Tây Bắc, miền bắc Việt Nam, quá
trình đô thị hóa đang phát triển khá nhanh. Hoạt động sản xuất kinh doanh,
thương mại, giao thông phát triển mở rộng; các khu dân cư, chợ, bệnh viện
- Chỉ ra hiện trạng môi trường, nguyên nhân và các tác động của môi
trường đến sức khỏe, kinh tế - xã hội và hệ sinh thái khu vực xung quanh xã.
- Các kiến nghị được đưa ra phải phù hợp với tình hình địa phương và
có tính khả thi cao.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
+ Kết quả của đề tài là nguồn thông tin, số liệu bổ sung, tham khảo
trong công tác đánh giá hiện trạng và các biện pháp bảo vệ môi trường tại địa
bàn xã Búng Lao.
Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Kết quả của chuyên đề sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của
người dân về bảo vệ môi trường.
+ Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền,
giáo dục nhận thức của người dân về môi trường.
+ Xác định hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Búng Lao, huyện
Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
+ Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường cho khu vực nông thôn thuộc
tỉnh Điện Biên nói riêng và vùng Tây Bắc nói chung.
4
Phần 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
*Khái niệm về môi trường:
không hợp lý các chất cặn bã đặc và lỏng vào đất.
+ Ô nhiễm môi trường nước: Là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi
các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ
ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật.
Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước.
+ Ô nhiễm môi trường không khí: Là hiện tượng làm cho không khí
sạch thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào, có nguy cơ
gây tác hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi
trường xung quanh.
+ Ô nhiễm tiếng ồn:
Tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh được phát ra
không đúng lúc, đúng chỗ. Ô nhiễm tiếng ồn như một âm thanh không mong
muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của
con người, bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà.
+ Suy thoái môi trường:
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của
thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
+ Quản lý môi trường và phòng chống ô nhiễm:” Quản lý môi trường là
một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các hoạt động của
con người dưa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin,
6
đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan
điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”.
+ Quy chuẩn kĩ thuật môi trường:
Theo khoản 5 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014: Quy chuẩn kỹ
thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường
xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu
thuật làm giảm, loại bỏ tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích
trong chất thải rắn, thu hồi tái chế tái sử dụng lại các thành phần có ích.
- Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với
các yêu cầu của tiêu chuẩn kĩ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
* Khái niệm nông thôn: “Nông thôn” là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính
cơ sở là UBND xã. Đây là vùng sinh sống của cộng đồng dân cư, trong đó
cộng đồng này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi
trường nông thôn. Cùng với quá trình đổi mới của đất nước, phát triển nông
thôn là một quá trình tất yếu nhằm phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất
lượng sống của dân cư nông thôn. Sự phát triển này mang đến nhiều lợi ích to
lớn nhưng cũng đem lại không ít những hệ lụy đến môi trường [1].
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ luật bảo vệ môi trường năm 2014 được Quốc hội nước cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và ban hành ngày 23 tháng 6 năm
2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Luật số 17/2012/QH 13 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước.
- Nghị định 149/ 2004/NĐ - CP về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước xả nước thải vào nguồn nước.
- Căn cứ nghị định 80/2006/NĐ - CP ngày 09/08/2006 hướng dẫn thực
hiện luật BVMT.
8
- Nghị định 59/2007/ NĐ - CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn.
- Căn cứ nghị định 117/2009/NĐ - CP ngày 31/12/2009 xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT.
- Nghị định 29/2011/NĐ - CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính
nước sinh hoạt.
2.2. Một số đặc điểm về hiện trạng và xu thế diễn biến môi trƣờng trên
thế giới và trong nƣớc
2.2.1. Một số đặc điểm về hiện trạng và xu thế diễn biến môi trường trên
thế giới
Môi trường toàn cầu hiện nay đang có những thay đổi bất lợi cho con
người, đặc biệt là những yếu tố mang tính tự nhiên như: đất, nước, không khí,
hệ thực vật, hệ động vật. Tình trạng môi trường thay đổi theo chiều hướng
xấu đi đang diễn ra trên toàn cầu nói chung, cũng như trong phạm vi của mỗi
quốc gia nói riêng, ở nhiều cấp độ và yếu tố khác nhau [17].
Trong những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, tình hình môi trường
trên thế giới hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả nhân tố về chất lượng môi
trường và tài nguyên thiên nhiên có những đặc điểm sau (Theo Lê Thạc Cán,
năm 1995) [3].
- Tăng trưởng dân số nhanh: dân số thế giới đã lên tới 5,769 tỷ người
và sẽ tiếp tục tăng 8,5 tỷ người trong 3 thập kỷ tới. Sau năm 2025, tốc độ tăng
dân số sẽ chậm lại và lên tới 10 tỷ vào năm 2050.
- Suy giảm tài nguyên đất: hậu quả môi trường gắn liền trực tiếp với gia
tăng dân số và suy giảm tài nguyên đất.
- Đô thị hóa mạnh mẽ: dân số đô thị tăng lên nhanh chóng với tốc độ là
3% hàng năm cho toàn thế giới và 3 - 5% cho khu vực Châu Á - Thái Bình
Dương. Dự báo đến 2020, tại các nước đang phát triển trong khu vực dân số
sống ở các đô thị sẽ là 50% và tại các nước phát triển tỷ lệ này là 75%.
10
- Hình thành các siêu đô thị: xu thế đô thị hóa này sẽ dẫn đến sự hình
thành các siêu đô thị với dân số trên 4 triệu người. Sự hình thành các siêu đô
thị tại tất cả các nước đều gây nên những khó khăn và phức tạp về chất lượng
Được biết hàng ngày, môi trường sống của chúng ta phải tiếp nhận hàng trăm
nghìn tấn rác, chất thải, khí thải từ các ngôi nhà hay những công ty, xí nghiệp,
khu chế xuất….
Trong báo cáo "Đánh giá toàn cầu về quản lý rác thải rắn”, Ngân hàng
thế giới (WB) nhận định khối lượng rác thải ngày càng lớn của cư dân đô thị
đang là một thách thức lớn không kém gì tình trạng biến đổi khí hậu, và chi
phí xử lý rác thải sẽ là gánh nặng đối với các quốc gia nghèo khó, đặc biệt là
ở châu Phi [11].
Ô nhiễm môi trường không chỉ xảy ra ở thành thị, mà còn xảy ra ở
nông thôn. Ở mỗi nơi, mỗi địa phương có những nguyên nhân khác nhau,
nhưng chung quy lại đều do sự chủ quan, thiếu ý thức của mọi người.
Nếu như ở thành thị ô nhiễm môi trường xuất phát từ các chất thải của
các khu công nghiệp, khu chế xuất, thì ở nông thôn lại xuất phát từ ý thức của
người dân chưa cao: phóng uế, vứt rác, xác động vật bừa bãi… Phần lớn ô
nhiễm môi trường tại các thành thị đều do chưa có hệ thống xử lý chất thải
hợp lý. Tỷ lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một số thành phố trên thế
giới như sau: Băng Cố c là 1,6kg/người/ngày; Singapo là 2kg/người/ngày;
Hồ ng Kông là 2,2kg/người/ngày; Newyork (Mỹ) là 2,65kg/người/ngày. Nếu
tính bình quân một người thải ra ngoài môi trường 0,5 kg rác/người/ngày thì
trên thế giới 7 tỷ người sẽ thải ra mỗi ngày khoảng 3,5 triệu tấn rác và mỗi
năm sẽ có khoảng 1,27 tỷ tấn rác [16].
2.2.2. Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam
Khi điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của người dân
ngày một được cải thiện thì cũng đồng nghĩa với việc rác thải ngày một nhiều.
Thoạt đầu, rác thải sinh hoạt được người dân mang ra đổ ở mương máng, ao
12
hồ quanh làng. Do khi đó, rác vẫn còn chưa nhiều và chủ yếu là rác hữu cơ
Ngoài rác thải ra thì môi trường sống ở nông thôn cũng đang bị “tấn
công” bởi nguồn nước ô nhiễm trầm trọng, tồn dư hóa chất BVTV, ô nhiễm
không khí,... Nếu như nước bề mặt quanh làng, xóm đen ngòm vì chính lượng
nước thải sinh hoạt của người dân hàng ngày trực tiếp đổ ra, thì nước ngầm
cũng đã và đang có dấu hiệu “bẩn” rất nhanh. Từ rác thải, từ nước thải trên bề
mặt như vậy nên việc nước ngầm bị ô nhiễm là điều hiển nhiên, vì qua nhiều
năm tháng, sự ô nhiễm cứ ngấm xuống để rồi người dân vẫn phải hút nước
ngầm lên sử dụng và sẽ khó lòng tránh được bệnh tật cùng nhiều ảnh hưởng
về sức khoẻ khác…
Về vấn đề sử dụng nước sinh hoạt của người dân, tính đến năm 2010,
tổng số dân được sử dụng nước hợp vệ sinh là 48.752.457 người, tăng
8.630.000 người so với cuối năm 2005, tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng
nước hợp vệ sinh tăng từ 62% lên 80% thấp hơn kế hoạch 5%, trung bình tăng
3,6%/năm. Trong đó tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt
QCVN 02/BYT trở lên là 40%, thấp hơn kế hoạch 10% [2].
Bảng 2.1: Tỷ lệ ngƣời dân nông thôn đƣợc cấp nƣớc sạch ở các vùng
STT
Vùng
Tỷ lệ ngƣời dân nông thôn
đƣợc cấp nƣớc sạch (%)
1
Vùng núi phía Bắc
15
2
Qua bảng trên, ta thấy rõ ràng tình trạng ô nhiễm môi trường nước tác
động trực tiếp đến sức khỏe, là nguyên nhân gây ra các bệnh như: tiêu chảy,
tả, thương hàn, giun sán… Các bệnh này gây suy dinh dưỡng, thiếu sắt,
14
thiếu máu, kém phát triển, gây tử vong, nhất là trẻ em. Có thể thấy, tình
trạng ô nhiễm môi trường và nguồn nước ở nông thôn do các nguyên nhân
cơ bản sau:
- Đầu tiên phải kể đến tình trạng sử dụng hóa chất trong nông nghiệp
như phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật một cách tràn lan và không có kiểm
soát. Tập tục sử dụng phân bắc, phân chuồng tươi vào canh tác. Ở Đồng bằng
sông Cửu Long (ĐBSCL), phân tươi được dùng làm thức ăn cho cá, đây
chính là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất, nước ảnh hưởng đến sức
khỏe con người.
- Nguyên nhân tiếp theo dẫn đến ô nhiễm môi trường ở nông thôn là do
chất thải rắn từ các làng nghề và sinh hoạt của người dân. Hiện nay cả nước
có khoảng 2.700 làng nghề, phân bố trên 63 tỉnh thành và đông đúc nhất ở
đồng bằng Sông Hồng tập trung chủ yếu ở các tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà
Nội), Thái Bình, Bắc Ninh…
Các làng nghề miền Bắc phát sinh nhiều chất thải nguy hại nhất, đặc biệt
là các làng nghề tái chế kim loại, đúc đồng, phát sinh khoảng 1-7 tấn/ngày gồm
các chất thải chủ yếu là bụi kim loại, phôi, rỉ sắt. Riêng ở tỉnh Bắc Ninh, làng
nghề đúc đồng Đại Bái mỗi năm thải ra 1.150 tấn chất thải rắn, trong đó chất
thải rắn nguy hại chiếm 45%; làng nghề tái chế giấy Dương Ổ thải ra 4,5 tấn
chất thải rắn/ngày; làng tái chế nhựa Trung Văn và Triều Khúc thải
1.123/tấn/năm. Các nhóm làng nghề khác như làng nghề may gia công, da giày
cũng thải ra 2-5 tấn/ngày, chủ yếu là các loại chất thải rắn khó phân hủy [1].
Nhiều vấn đề môi trường nông thôn, tác động xấu đến môi trường đất,
công trình vệ sinh, đạt 72%; trong đó 1.459 công trình được xây mới trong
chương trình giai đoạn 2010- 2020.
Số chuồng trại chăn nuôi được xây dựng và cải tạo mới đáp ứng việc quản
lý chất thải đã tăng lên. Đến năm 2010, khoảng 2.700.000 hộ có chuồng trại
chăn nuôi hợp vệ sinh chiếm 45% trên tổng số 6.000.000 chăn nuôi; khoảng
16
18.000.trang trại chăn nuôi tập trung hầu hết chất thải đã được thu gom và xử lý.
Số chuồng trại đã có công trình Biogas là 1.000.000 chuồng trại chiếm gần 17%.
Việc thu gom, xử lý rác thải cũng bắt đầu được quan tâm, khoảng 3.310 xã
và thị trấn có tổ thu gom rác thải, đạt 32% trên tổng số 9728 xã trên cả nước.
Hiện cả nước có 2.790 làng nghề, phân bố không đều giữa các vùng,
miền: miền Bắc khoảng 60%, miền Trung 30%, miền Nam 10%. Một số làng
nghề đã được quy hoạch, chất thải cũng đã được thu gom và xử lý, bước đầu
đã hạn chế ô nhiễm môi trường.
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) gồm: Thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm,
thuốc trừ cỏ, thuốc diệt côn trùng,… Các loại này có đặc điểm là rất độc đối
với mọi sinh vật, tồn dư lâu trong môi trường đất - nước gây ra ô nhiễm. Có
tác dụng gây độc không phân biệt, nghĩa là gây chết tất cả những sinh vật có
hại và có lợi trong môi trường.
Ở rau xanh, sâu bệnh có thể làm tổn thất trung bình từ 10 - 40% sản
lượng nên việc đầu tư cho thuốc BVTV sẽ mang lại lợi nhuận trên 5 lần. Chính
vì vậy lượng thuốc BVTV sử dụng cho rau thường quá mức cho phép. Điều
này dẫn đến ô nhiễm đất, nước. (Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ, 2004) [4].
Báo cáo tổng hợp của Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên & Môi
trường, mỗi năm hoạt động nông nghiệp phát sinh khoảng 9.000 tấn chất thải
nông nghiệp nguy hại, chủ yếu là thuốc BVTV, trong đó không ít loại thuốc
có độ độc cao đã bị cấm sử dụng (Đào Đức Thắng, 2009) [7].