ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THANH TÚ
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG ĐẤT TẠI KHU VỰC KHO HÓA
CHẤT BVTV TỒN LƢU - HTX NÔNG NGHIỆP SƠN DƢƠNG 3, THÔN HÀ
LÙNG, XÃ SƠN DƢƠNG, HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ THANH TÚ
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG ĐẤT TẠI KHU VỰC KHO HÓA
các công nghệ xử lý” tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ quý báu của Khoa môi trƣờng cũng
nhƣ công ty cổ phần thƣơng mại và kỹ thuật môi trƣờng Việt - Sing.
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo trong Ban
giám hiệu nhà trƣờng, các thầy cô trong Khoa môi trƣờng - Trƣờng Đại học Nông
lâm Thái Nguyên cũng nhƣ công ty cổ phần thƣơng mại và kỹ thuật môi trƣờng
Việt - Sing.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Nguyễn Chí Hiểu NCS. Lê Văn Thạch đã hƣớng dẫn đề tài đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình làm đề tài tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn Công ty Môi trƣờng Việt - Sing,UBND huyện Hoành Bồ đã
giúp đỡ tôi về việc cập nhật số liệu và thực hành thực tế tại hiện trƣờng.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, ngƣời thân, bạn bè đã
luôn động viên, giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và
thực tập tốt nghiệp.
Sinh viên
Lê Thanh Tú
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Danh sách một số khu vực kho chứa HCBVTV trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh .......................................................................................23
Bảng 3.1: Vị trí các điểm lấy mẫu giám sát môi trƣờng đất .....................................25
Bảng 4.1. Kết quả phân tích mẫu đất tại kho HTX Sơn Dƣơng 3, thôn Hà Lùng, Xã
Sơn Dƣơng, huyện Hoành Bồ ..................................................................35
Bảng 4.2. Kết quả phân tích mẫu không khí và tiếng ồn xung quanh khu vực kho
hóa chất BVTV .........................................................................................37
Bảng 4.3. Kết quả phân hàm lƣợng kim loại nặng có trong đất tại khu vực kho hóa
chất BVTV ................................................................................................38
: Bộ khoa học công nghệ và môi trƣờng
BTNMT
: Bộ Tài nguyên môi trƣờng
CNMT
: Công nghệ môi trƣờng
HCBVTV
: Hóa chất bảo vệ thực vật
HTX
: Hợp Tác Xã
NCS
: Nghiên cứu sinh
QĐ-TTg
: Quyết định - Thủ tƣớng
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập ........................................................................................3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ...............................................................................................3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học .....................................................................................................4
2.1.1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................4
2.1.1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan .......................................................4
2.1.1.2. Độc tính của một số hóa chất bảo vệ thực vật điển hình ...............................5
2.1.1.3. Ảnh hƣởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến môi trƣờng .............................8
2.1.1.4. Ảnh hƣởng của HCBVTV đến sức khỏe con ngƣời ....................................10
2.2. Cơ sở pháp lý .....................................................................................................11
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...................................................................................12
2.3.1. Thực trạng các kho thuốc BVTV không còn sử dụng tại Việt Nam ...............12
2.3.2. Thực trạng về tài nguyên đất ở Việt Nam .......................................................16
2.3.2.1. Tình hình sử dụng tài nguyên đất ở Việt Nam .............................................16
2.3.2.2. Hiện trạng về tài nguyên đất ở Việt Nam ....................................................17
2.3.3. Các phƣơng pháp xử lý tồn dƣ hóa chất BVTV trong đất ..............................18
2.3.4. Hiện trạng tài nguyên đất của Tỉnh Quảng Ninh ............................................22
vi
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......24
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................24
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................24
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................24
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Sơn Dƣơng,huyện Hoành Bồ,tỉnh
Quảng Ninh ...............................................................................................................24
3.3.2. Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nền đất xung quanh nhà kho chứa hóa chất
BVTV tồn lƣu tại thôn Tà Lùng, xã Sơn Dƣơng, Huyện Hoành Bồ ........................24
4.3.1. Tiêu chí tổng quan ...........................................................................................40
4.3.2. Cơ sở khoa học ................................................................................................40
4.3.3. Một số dự án đã triển khai xử lý đất ô nhiễm hóa chất BVTV tồn lƣu ở
Việt Nam ..................................................................................................................44
4.4. Đề xuất quy trình xử lý ô nhiễm ........................................................................45
4.4.1. Quy trình xử lý, cải tạo và phục hồi môi trƣờng đất bằng phƣơng pháp
hóa học ......................................................................................................................45
4.4.2. Nguyên, vật liệu - hóa chất .............................................................................49
4.4.3. Tỷ lệ trộn hóa chất và khối lƣợng đất ô nhiễm cần xử lý ...............................50
4.4.4. Phƣơng án công nghệ cải tạo và phục hồi môi trƣờng đất sau xử lý ..............50
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................52
5.1. Kết luận ..............................................................................................................52
5.2. Kiến Nghị ...........................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm trƣớc đây, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đƣợc sử dụng ở nƣớc ta
rất phổ biến. Trong đó, đặc biệt nguy hiểm là nhóm hữu cơ khó phân hủy (POP).
Nhóm chất này bao gồm: aldrin, chlordane, DDT 666... những chất này đã bị cấm sử
dụng. Tuy nhiên, các kho bãi chứa hóa chất BVTV có từ trƣớc lệnh cấm vẫn tồn tại và
đang gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng, ảnh hƣởng đến đời sống con ngƣời.
Trong những năm của thập kỷ 60 - 90 do sự hiểu biết về HCBVTV còn hạn
chế, chỉ coi trọng về mặt tích cực của nó là phòng và diệt dịch hại. Mặt khác do
chƣa hiểu biết về mặt trái của HCBVTV, xem nhẹ công tác môi trƣờng, công tác
rò rỉ ra môi trƣờng xung quanh cùng với lƣợng hóa chất nguyên chất còn xót lại,
bao bì chai lọ phát tán trong đất không thể tự phân hủy nên đã gây ô nhiễm môi
trƣờng nghiêm trọng đe dọa đến sức khỏe của ngƣời dân sống xung quanh.
Để tìm hiểu về vấn đề trên trong khuôn khổ một đề tài tốt nghiệp, đƣợc sự
đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng, dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo
TS. Nguyễn Chí Hiểu và NCS. Lê Văn Thạch em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiện trạng môi trường đất tại khu vực kho hóa chất BVTV tồn lưu HTX nông nghiệp Sơn Dương 3, Thôn Hà Lùng, Xã Sơn Dương, Huyện Hoành
Bồ, Tỉnh Quảng Ninh và đề xuất các công nghệ xử lý”.
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Xác định hiện trạng tồn lƣu và mức độ ô nhiễm hóa chất BVTV trong đất
xung quanh kho thuốc BVTV - HTX nông nghiệp Sơn Dƣơng 3.
- Đề xuất các phƣơng pháp để xử lý khu vực bị ô nhiễm.
- Đánh giá hiệu quả của phản ứng Fenton trong xử lý đất ô nhiễm hóa chất
BVTV tồn lƣu.
1.3. Yêu cầu của đề
- Đảm bảo số liệu, tài liệu đầy đủ chính xác, khách quan.
- Điều tra thu thập thông tin, lấy mẫu phân tích mẫu đất xung quanh kho
khóa chất BVTV.
- Đề xuất các giải pháp công nghệ xử lý nguồn ô nhiễm.
3
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập
- Là cơ sở nội dung nghiên cứu của sinh viên tiếp cận với hoạt động thực tiễn
trƣớc khi ra trƣờng.
- Vận dụng kiến thức đã học và thực tế.
- Tạo cho sinh viên cơ hội rèn luyện kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu
- Nâng cao kiến thức và hiểu biết về quy trình xử lý đất bị ô nhiễm hóa chất
cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật,
phá huỷ nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm cho sinh vật bị ngộ độc
hoặc bị chết [7]. Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Chất có khả năng ức chế, phá
huỷ hoặc làm chết cơ thể sống: khi đƣa một lƣợng nhỏ chất độc vào cơ thể (qua
miệng, dạ dày, thở hít qua phổi, thấm qua da...) hoặc khi đƣợc hấp thụ vào máu
trong những điều kiện nhất định, gây ra những rối loạn sinh lý của cơ thể, làm nguy
hại cho sức khoẻ hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng con ngƣời. Hiện tƣợng này còn
gọi là ngộ độc.
* Khái niệm về độc tính
Độc tính: là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một
lƣợng nhất định của chất độc đó. Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Độc tính là
5
tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật. Độc tính đƣợc chia ra các dạng:
Độc cấp tính: chất độc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thì, kí hiệu
LD50 (letal dosis 50), biểu thị lƣợng chất độc (mg) đối với 1 kg trọng lƣợng cơ thể
có thể gây chết 50 % cá thể vật thí nghiệm (thƣờng là chuột hoặc thỏ). LD50 khác
nhau tuỳ loại chất độc, con đƣờng xâm nhập (qua miệng, qua da...) vào vật thí
nghiệm. Nếu chất độc lẫn với không khí (hơi độc, hay ở trong nƣớc) thì đƣợc kí
hiệu LC50 (letal concentration 50) biểu thị lƣợng chất độc (mg) trong 1m3 không
khí hoặc 1 lít nƣớc có thể gây chết 50 % cá thể thí nghiệm. LD50 và LC50 càng
thấp chứng tỏ độ độc cấp tính càng cao.
Độc mạn tính (độc trường diễn): chỉ khả năng tích luỹ chất độc trong cơ thể,
khả năng gây đột biến, gây ung thƣ hoặc quái thai, dị dạng. Nếu thƣờng xuyên làm
việc nơi có chất độc (xƣởng hoá chất, xử lí chất phế thải, sản xuất và phun thuốc trừ
sâu...) thì cần làm đầy đủ quy trình bảo hộ lao động, quy định kiểm tra độ độc nơi
làm việc và khám sức khoẻ thƣờng xuyên.[7]
* Khái niệm ô nhiễm môi trường
năm 1943 thuốc trừ sâu DDT đã đƣợc sử dụng rộng rãi với số lƣợng lớn trên toàn
thế giới.
b. Độc tính với con người.
Liều gây độc đối với ngƣời là 30 gam. DDT có tác dụng tích luỹ. Tuy nhiên
khoảng cách an toàn giữa nồng độ diệt đƣợc côn trùng và liều gây độc cho ngƣời
khá lớn.
* Độc tính cấp
Theo phân loại của Tổ chức sức khoẻ thế giới (WHO), DDT có độc tính trung
bình. Đƣờng xâm nhập chủ yếu của DDT là qua hô hấp, tiêu hoá và qua da, hiếm gặp
nhiễm độc gây tử vong ở ngƣời. Liều nhỏ DDT gây rối loạn tiêu hoá (nôn, tiêu chảy)
kèm theo nhức đầu, suy nhƣợc, lo lắng, mất trí nhớ. Các biểu hiện thần kinh chủ yếu
ở các chi: giảm cảm giác sờ mó, vô cảm ngoài da, chuột rút, dị cảm, giật cơ. Ở liều
cao hơn, có thể gây co giật liên tục và tử vong. [15]
* Độc tính mãn.
DDT có thể gây ung thƣ. Trong các thực nghiệm trên động vật, DDT và chất
chuyển hoá của nó đã đƣợc chứng minh gây khối u ở phổi và gan động vật thí
7
nghiệm. DDT làm giảm số lƣợng tinh trùng, hạ thấp tỷ lệ sinh sản ở ngƣời và động
vật, còn gây đẻ non, sảy thai và trẻ sơ sinh nhẹ cân.
Tác hại do phơi nhiễm lâu dài với DDT là tổn thƣơng gan, thoái hoá hệ thần
kinh trung ƣơng, viêm da, suy nhƣợc... Tác hại của DDT đặc biệt nghiêm trọng với
những ngƣời tiếp xúc thƣờng xuyên.
Thực tế ở các tồn lƣu đã ghi nhận nhiều trƣờng hợp những ngƣời dân trực
tiếp tham gia đục phá các thùng chứa, đào đất nhiễm về vãi ruộng bị mắc các chứng
rối loạn da (nứt nẻ chảy nƣớc vàng), ung thƣ gan, mất trí nhớ.[15]
c. Lan truyền và ảnh hưởng đến môi trường.
Với đặc tính khó phân giải trong môi trƣờng DDT có thể tồn lƣu trong đất
từ nhẹ đến vừa là: chóng mặt, buồn nôn, đau dạ dày, nôn, suy yếu, dễ kích thích, lo
âu và dễ cáu giận. ở thể nhiễm độc nặng hơn có thể gây giật cơ, có giật, khó thở.
Tiếp xúc với da có thể thấy phát ban.
b. Độc tính mãn
- Gây ung thƣ
- Gây quái thai và giảm tỷ lệ sinh sản
- Tác hại khác gồm hại đến thận, tuỵ, phá huỷ niêm mạc mũi, suy nhƣợc, cao
huyết áp, co giật, thiếu máu. Lindan còn gây giảm sản hay bất sản tuỷ xƣơng, gan
nhiễm mỡ, thoái hoá cơ tim, hoại tử mạch máu ở thận, phổi, não.
c. Ảnh hưởng môi trường
Có tính tồn lƣu và phát tán mạnh, dƣ lƣợng HCH và lindan có thể ghi nhận ở
khắp thế giới, cả ở những khu vực xa nơi sử dụng nhƣ ở Nam Cực và Bắc cực. Lin dan
và các sản phẩm phân giải cũng đã gây ô nhiễm nguồn nƣớc ngầm và nƣớc bề mặt.
2.1.1.3. Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến môi trường
2.1.1.3.1. Tác động đến môi trƣờng đất
Sự tồn tại và chuyển vận HCBVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố cấu
trúc hóa học của hoạt chất, các dạng thành phẩm, loại đất, điều kiện tiết thủy lợi,
loại cây trồng và các vi sinh vật trong đất.
Hóa chất bảo vệ thực vật có thể hấp thụ từ đất vào cây trồng, đặc biệt các loại
rễ của rau nhƣ củ cà rốt và cỏ. HCBVTV đƣợc hấp thu từ đất vào cỏ, súc vật ăn cỏ
nhƣ trâu bò sẽ hấp thu toàn bộ dƣ lƣợng HCBVTV trong cỏ vào thịt và sữa.
9
Nhiều thuốc bảo vệ thực vật có thể tồn lƣu lâu dài trong đất, ví dụ DDT và các
chất Clo hữu cơ sau khi đi vào môi trƣờng sẽ tồn tại ở các dạng hợp chất liên kết
trong môi trƣờng, mà những chất mới thƣờng có độc tính hơn hẳn, xâm nhập vào cây
trồng và tích luỹ ở quả, hạt, củ sau đó di truyền theo thực phẩm đi vào gây hại cho
ngƣời, vật nhƣ ung thƣ, quái thai, đột biến gen...
thức ăn bị nhiễm HCBVTV, các vụ tai nạn hóa chất trong công nghiệp và sự tiếp
xúc nghề nghiệp trong nông nghiệp là nguyên nhân của phần lớn các vấn đề sức
khỏe nghiêm trọng có liên quan tới HCBVTV.[15]
Các ảnh hƣởng mạn tính do sự tiếp xúc với HCBVTV với liều lƣợng nhỏ
trong thời gian dài có liên quan tới nhiều sự rối loạn và các bệnh khác nhau. Các
nghiên cứu khoa học đã tìm thấy những bằng chứng về mối liên quan giữa
HCBVTV với bệnh ung thƣ não, ung thƣ vú, ung thƣ gan, dạ dày, bàng quang, thận.
Các hậu quả sinh sản: đẻ non, vô sinh, thai dị dạng, quái thai, ảnh hƣởng chất lƣợng
tinh dịch, rối loạn thần kinh thực vật, rối loạn hành vi, tổn thƣơng chức năng miễn
dịch và dị ứng, tăng cảm giác da. Đặc biệt là những liên quan của HCBVTV với
ung thƣ, bạch cầu cấp ở trẻ em. Liên quan đến một số bệnh nhƣ Alheimer, bệnh
Parkison, các bệnh ở hệ thống miễn dịch, tạo huyết. Cho đến nay, chúng ta vẫn chƣa
có những con số chính xác về ngộ độc HCBVTV trên phạm vi toàn cầu. Theo tổ
chức y tế Liên Mỹ ƣớc tính khoảng 3 % ngƣời lao động nông nghiệp tiếp xúc với
HCBVTV bị ngộ độc cấp tính, với khoảng 1,3 tỷ ngƣời lao động nông nghiệp trên
toàn thế giới có nghĩa là khoảng 39 triệu ngƣời có thể bị ngộ độc cấp tính hàng năm.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1990, mỗi năm có
khoảng 25-39 triệu lao động trong ngành nông nghiệp bị nhiễm độc, trong đó 3 triệu
ca nhiễm độc nghiêm trọng làm 220.000 ca tử vong liên quan đến HCBVTV. Ở các
nƣớc đang phát triển chiếm 99 % số trƣờng hợp, cho dù những nƣớc này chỉ tiêu
thụ 20 % lƣợng HCBVTV. [7][8]
Hóa chất bảo vệ thực vật đƣợc sử dụng ở Việt Nam từ năm 1957, trong thời
gian 20 năm đầu ngƣời ta không chú ý nhiều về tác hại của các HCBVTV đối với
môi trƣờng và con ngƣời. Đến những năm 80 mới có những công trình nghiên cứu
về ô nhiễm môi trƣờng và tác dụng độc hại của HCBVTV đối với sức khỏe con
ngƣời. Những ảnh hƣởng trên lâm sàng, cận lâm sàng của HCBVTV đối với ngƣời
11
12
- QCVN 07:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngƣỡng chất
thải nguy hại.
- QCVN 15: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dƣ lƣợng hóa
chất BVTV trong đất;
- QCVN 54: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngƣỡng xử lý
hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lƣu theo mục đích sử dụng đất.
- QCVN 05:2013/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng
không khí xung quanh.
- QCVN 26:2010/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng
tiếng ồn.
- QCVN 03:2008/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho
phép của kim loại nặng trong đất.
- TCVN 5297 - 1995 - Chất lƣợng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung.
- TCVN 7538 - 2: 2005 - Chất lƣợng đất - Lấy mẫu - Phần 2: Hƣớng dẫn kĩ
thuật lấy mẫu;
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.3.1. Thực trạng các kho thuốc BVTV không còn sử dụng tại Việt Nam
Theo kết quả điều tra, khảo sát của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về các
điểm ô nhiễm do hoá chất BVTV tồn lƣu gây ra trên phạm vi toàn quốc từ năm
2007 đến 2009 cho thấy trên địa bàn toàn quốc có trên 1.099 điểm tồn lƣu hoá chất
bảo vệ thực vật phân bố tại 39 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. Trong đó, có
868 khu vực ô nhiễm đất thuộc 16 tỉnh, thành phố và 231 kho chứa hoá chất bảo vệ
thực vật tồn lƣu gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng thuộc 39 tỉnh,thành phố,tập
trung chủ yếu trên địa bàn các tỉnh miền Trung. Theo kết quả đánh giá, trong tổng
số 868 khu vực đất bị ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật có 169 khu vực bị ô
nằm trên 19 huyện, thành,và thị xã,với tổng diện tích đất bị ô nhiễm trên 550
ha,trong đó chủ yếu là đất nông nghiệp. Lƣợng thuốc tồn dƣ này ngày càng gây
những ảnh hƣởng xấu tới môi trƣờng và ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khỏe ngƣời
dân. Năm 1999 với sự nỗ lực của các ngành liên quan, sự quan tâm kịp thời của
UBND tỉnh, đặc biệt là sự giúp đỡ của Cục Bảo vệ Môi Trƣờng, binh chủng hóa
học Bộ Quốc Phòng, 7 điểm nóng do ô nhiễm thuốc BVTV đã đƣợc xử lý. Đó là
các kho Hòa Sơn (Đô lƣơng); Kim Liên II (Nam Đàn); Nghi Mỹ(Nghi Lộc); vùng
14
kho thị trấn Dùng (Thanh Chƣơng)... Các biện pháp đƣợc sử dụng là: bốc toàn bộ
thuốc thƣơng phẩm trong kho chứa đƣa đi tiêu hủy bằng nhiệt tại bãi Miếu Môn
tỉnh Hà Tây, dùng hóa chất oxy hóa khử mạnh xử lý hoá chất Methinpation tồn dƣ
trong đất,lấy toàn bộ thuốc BVTV và đất bị ô nhiễm nặng chôn lấp vào hầm bê tông
tiêu hủy ở Thái Nguyên. Những khu vực xung quanh kho đƣợc bao vây ngăn chặn
bằng bê tông và xử lý bằng vi sinh.[12]
Điểm tồn lƣu hóa chất bảo vệ thực vật tại Thôn Mậu 2, xã Kim Liên, huyện
Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Kho đƣợc xây dựng từ năm 1960, với tiền thân là kho của
đơn vị K17s- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Nghệ An và sau này là của Nhà máy thuốc
BVTV tỉnh Nghệ An sử dụng làm kho chứa thuốc BVTV và pha chế đã ngừng hoạt
động từ năm 1990. Theo đánh giá của Nguyễn Thị Bích Hạnh (2011), toàn bộ khu
vực này bị ô nhiễm nặng và thành phần gây ô nhiễm chủ yếu là các loại hóa chất:
Lindane, DDT. Trong 30 mẫu đất phân tích thì có 27 mẫu (trừ các mẫu lấy ở điểm
đối chứng) có dƣ lƣợng hoá chất BVTV vƣợt quá ngƣỡng cho phép. Cụ thể đối với
sự ô nhiễm Lindane nơi cao nhất gấp 1.060 lần so với ngƣỡng cho phép, nơi thấp
nhất vƣợt quá ngƣỡng cho phép 7 lần (cách nền kho là 150m). Sự ô nhiễm này là do
sự chôn lấp các bao bì, thuốc BVTV hết hạn của kho số 2 thiếu khoa học.[12]
Điểm tồn lƣu hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Nam Lĩnh, huyện Nam
Đàn.Những năm 80 của thế kỷ trƣớc, do yêu cầu của sản xuất và đời sống, một kho
vì vậy thuốc BVTV đã phát tán vào đất gây ô nhiễm lớp đất với chiều sâu tồn lƣu là
7m trong đó chiều sâu tồn lƣu ở mức độ cao là 4m, còn lại là tồn lƣu ở mức độ
nhẹ.Khu vực bị ô nhiễm hóa chất BVTV chủ yếu là các hóa chất BVTV nhƣ:
Lindane,DDT và Wofatox. Chiều sâu tồn lƣu từ 3-4 m. Thuốc bảo vệ thực vật đã
phát tán vào đất gây ô nhiễm lớp đất trên và phía dƣới lớp thuốc đƣợc chôn lấp. Để
xử lý triệt để đối với lớp đất này chỉ có thể là bóc lấy toàn bộ và đƣa đến khu vực
xử lý. Đất nhiễm đƣợc đƣa vào hố xử lý từng lớp 0,25 - 0,3 m, phun đều bằng vòi
phun của thiết bị phun hỗn hợp hóa chất xử lý thuốc thử Fenton và hỗn hợp NaPEG.
Vùng ô nhiễm trung bình có diện tích 350 m2 chiều sâu tồn lƣu 3m. Phƣơng pháp
lựa chọn xử lý triệt để khối lƣợng đất nhiễm bằng tác nhân gây oxi hóa mạnh (phản
ứng Fenton). Đất sau xử lý và bổ sung vôi bột và các chủng vi sinh sẽ đƣợc hoàn trả
ngay tại chỗ theo hình thức cuốn chiếu. Ngoài bổ sung phân vi sinh bề mặt đất
nhiễm đã xử lý sẽ đƣợc phủ một lớp đất màu. Lớp đất bổ sung có bề dày khoảng
16
0,2m đƣợc đầm nén chặt, và đƣợc trồng cỏ vetiver và đƣợc chuẩn bị để hoàn trả mặt
bằng một số khu vực trồng cây của các hộ dân trong khu vực.[12]
2.3.2. Thực trạng về tài nguyên đất ở Việt Nam
2.3.2.1. Tình hình sử dụng tài nguyên đất ở Việt Nam
Tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam là 33 triệu ha, đứng thứ 58 trên thế
giới, trong đó đất bồi tụ khoảng 11 triệu ha, đất phát triển tại chỗ khoảng 22 triệu
ha. Đất bằng và đất dốc ít dốc chiếm 39%, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 17%.
Đất cần cải tạo nhƣ đất cát, đất ngập mặn, phèn, xám bạc màu… khoảng 20%.
Trong số các nhóm chính có 9,1% đất phù sa, 7,5% đất xám bạc màu, 5,2% đất
phèn, 3,0% đất mặn, 1,4% đất cát biển, 48,5% đất feralit đỏ vàng, 11,4% đất mùn
vàng đỏ trên núi, 0,5% đất mùn trên núi cao. Ở Việt Nam, dân số đông nên tỷ lệ đất
tự nhiên trên đầu ngƣời thấp, chỉ khoảng 0,3 - 0,5 ha/ngƣời (đứng thứ 203 trong 218
nƣớc trên thế giới). Trong đó diện tích đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 20% tổng