ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------0o0-----------
NGUYỄN VĂN QUỲNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRUỜNG NƢỚC SINH HOẠT TẠI
XÃ PHÚC SƠN, HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG
Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
Hê ̣đào ta ̣o
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2012 - 2016
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------0o0-----------
NGUYỄN VĂN QUỲNH
Lâm Thái Nguyên, Khoa Môi Trường và thầy giáo hướng dẫn Th.S Hà Đình
Nghiêm, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường
nước sinh hoạt tại xã Phúc Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ”.
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô, Ban chủ
nhiệm khoa, Ban giám hiệu nhà trường. Đặc biệt là sự hướng dẫn của thầy
giáo Th.S Hà Đình Nghiêm các thầy cô trong Khoa và gia đình người thân,
bạn bè đã giúp em trong quá trình thực hiện khóa luận.
Trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để
đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Văn Quỳnh
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Thống kê tình hình sử dụng nước của người dân xã Phúc Sơn ...... 34
Bảng 4.2: Các địa điểm lấy mẫu ..................................................................... 35
Bảng 4.3: Kết quả phân tích nước sinh hoạt tại thôn Mai Hoàng, xã Phúc Sơn,
huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ............................................................ 35
Bảng 4.4: Kết quả phân tích nước sinh hoạt tại thôn Cảm, xã Phúc Sơn, huyện
Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ....................................................................... 36
Bảng 4.5: Kết quả phân tích nước sinh hoạt tại thôn Lữ Vân, xã Phúc Sơn,
huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ............................................................ 37
Bảng 4.6: Tổng hợp, kết quả phân tích nước sinh hoạt tại xã Phúc Sơn, huyện
Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ....................................................................... 38
BVMT
Bảo Vệ Môi Trường
BYT
Bộ Y Tế
NĐ-CP
Nghị Định-Chính Phủ
QCCP
Quy chuẩn cho phép
QĐ
Quyết định
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TT
Thông tư
UBND
2.2.1.1. Ô nhiễm sinh học ................................................................................. 9
vi
2.2.1.2. Ô nhiễm hóa học .................................................................................. 9
2.2.1.3. Ô nhiễm vật lý ...................................................................................... 9
2.2.1.4. Ô nhiễm do các chất tổng hợp (CxHy) .............................................. 10
2.2.1.5. Ô nhiễm dựa vào nguồn gốc .............................................................. 10
2.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nước .............................................................. 10
2.3.1. Nguồn gốc tự nhiên ............................................................................... 11
2.3.2. Nguồn gốc nhân tạo .............................................................................. 11
2.3.2.1. Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp ................................................... 11
2.3.2.2. Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp ................................................... 12
2.3.2.3. Ô nhiễm do sinh hoạt ......................................................................... 13
2.4. Vài nét về tài nguyên nước ...................................................................... 13
2.4.1. Tình hình sử dụng nước trên thế giới .................................................... 13
2.4.2. Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam .................................................... 15
2.4.2.1. Tình hình sử dụng nước ..................................................................... 15
2.4.2.2. Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam ........................................... 18
Phần 3. NỘI DUNG, ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 21
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 21
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp ................................. 21
3.4.2. Phương pháp phỏng vấn ........................................................................ 22
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu ............................................................................ 22
3.4.4. Phương pháp phân tích .......................................................................... 23
3.4.5. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ................................................. 23
4.3.2.1. Ô nhiễm từ chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình ........................... 42
4.3.2.2. Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt ......................................................... 44
4.3.2.3. Ô nhiễm do rác thải từ chợ, trạm y tế xã Phúc Sơn ........................... 44
viii
4.3.2.4. Ô nhiễm do ý thức của người dân ...................................................... 45
4.4. Đề xuất một số biện pháp quản lý môi trường nước sạch sinh hoạt tại xã
Phúc Sơn.......................................................................................................... 45
4.4.1. Biện pháp giáo dục tuyên truyền........................................................... 45
4.4.2. Biện pháp kinh tế .................................................................................. 45
4.4.3. Biện pháp về công tác quản lý .............................................................. 46
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 48
5.1. Kết luận .................................................................................................... 48
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................
PHỤ LỤC ...........................................................................................................
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Môi trường đã trở thành vấn đề chung của nhân loại, được toàn thế giới
quan tâm. Môi trường Việt Nam đang xuống cấp trầm trọng, có nơi bị hủy
hoại nghiêm trọng gây nên nguy cơ mất cân bằng sinh thái, sự can thiệp của
nguồn tài nguyên làm ảnh hưởng đến chất lượng của cuộc sống và phát triển
bền vững của đất nước. Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người
giúp cải tạo đất, cải tạo môi trường tự nhiên.... Bên cạnh đó là một xã thuần
nông chủ yếu là làm ruộng và chăn nuôi, do lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật, cùng với chất thải trong chăn nuôi, rác thải, nước thải sinh hoạt hằng
ngày chưa được thu gom triệt để, xử lý,… đã gây ảnh hưởng đến nguồn nước
sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã. Xuất phát từ thực trạng chung của
việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại các vùng nông thôn, để đánh
giá chất lượng nước đang sử dụng tại địa phương, tìm ra nguyên nhân gây ô
nhiễm và qua đó đưa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ gây ô
nhiễm nguồn nước để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch sinh hoạt tại địa
phương. Được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
Khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S. Hà Đình Nghiêm Giảng viên khoa Môi Trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh
hoạt tại xã Phúc Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt ở xã Phúc Sơn, huyện
Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
3
- Nắm được tình hình sử dụng nước trên địa bàn xã Phúc Sơn, huyện
Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm
nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh
hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Phản ánh đầy đủ, đúng đắn thực trạng môi trường nước sinh hoạt tại
xã Phúc Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Đảm bảo số liệu, tài liệu đầy đủ, trung thực, khách quan.
hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người ảnh hưởng tới đời sống sản xuất
sự tồn tại phát triển của con người, sinh vật và thiên nhiên” [4].
Khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi
phạm tiêu chuẩn của môi trường, thay đổi trực tiếp giám tiếp các thành phần
và đặc tính vật lý, hóa học, nhiệt độ, sinh học, chất hòa tan, chất phóng xạ,…
ở bất kỳ các thành phần nào của môi trường hay toàn bộ môi trường đã vượt
quá mức cho phép đã được xác định và gây ảnh hưởng xấu đến con người và
sinh vật[4].
2.1.1.2. Nước và một số khái niệm có liên quan
- trong tự nhiên nước tồn tại ở 3 dạng rắn, lỏng, khí nước đóng băng ở
00C, nước có khối lượng riêng lớn nhất ở 3 dạng trên.
- Nước tham gia rất nhiều vào trong phản ứng hóa học, ở nhiệt độ bình
thường nước không màu, không mùi, không vị.
- Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn
nước so với trạng thái tự nhiên.
- Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của
nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai
thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh.
5
- Chắc năng của nguồn nước là những mục đích sử dụng nước nhất
- Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể
khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các
tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.
- Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
- Nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ
sinh của con người.
nước tiểu nên không loại trừ được các chất cặn bã và vi khuẩn qua đường
tiểu; sỏi thận cũng dễ hình thành hoặc tái sinh do sự cô đặc các chất khoáng;
tăng nguy cơ viêm nhiễm miệng, họng, đường hô hấp do không khí qua mũi
không được làm ẩm, gây kích thích và làm cho phổi nhạy cảm với khói, bụi,
các hóa chất, viêm mũi dị ứng... Trường hợp thiếu nước trầm trọng sẽ dẫn đến
hạ huyết áp, tim đập nhanh, tiểu tiện ít; miệng khô, rất khát nước; da, niêm
mạc khô, không có mồ hôi; mắt khô và sưng đau, cơ thể mất thăng bằng...[14]
2.1.2.2. Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất
Đối với nông nghiệp: Nước cần thiết cho cả chăn nuôi lẫn trồng trọt.
Thiếu nước các loài cây trồng, vật nuôi không thể phát triển được. Bên cạnh
đó, trong sản xuất nông nghiệp, thủy lợi luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu.
Trong công tác thủy lợi, ngoài hệ thống tưới tiêu còn có tác dụng chống lũ,
cải tạo đất…[12]
Đối với công nghiệp: Mức độ sử dụng nước trong các ngành công
nghiệp là rất lớn. Tiêu biểu là các ngành khai khoáng, sản xuất nguyên liệu
công nghiệp như than, thép, giấy… đều cần một trữ lượng nước rất lớn.
Đối với du lịch: Du lịch đường sông, du lịch đường biển đang ngày
càng phát triển. Đặc biệt ở một nước nhiệt đới như ở nước ta có nhiều sông hồ
và đường bờ biển dài hàng ngàn kilomet.
7
Đối với giao thông: Là một trong những con đường tiềm năng và chiến
lược, giao thông đường thủy mà cụ thể là đường sông và đường biển có ý
nghĩa rất lớn, quyết định nhiều vấn đề không chỉ là kinh tế mà còn là văn hóa,
chính trị, xã hội của một quốc gia[14].
Tóm lại: Nước đối với con người rất quan trọng không thể thiếu trong
cuộc sống hằng ngày. Việc bảo vệ nguồn nước là rất quan trọng đối với cuộc
sống của mọi người.
Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT ngày 17/2/2014 của Bộ Tài nguyên
Môi trường: quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt.
- thô tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 quy định việc khai
thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài
nguyên nước.
- Thông tư số 19/2013/TT-BTNMT ngày 18/7/2013 Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường thông tư về quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước
dưới đất.
- Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất.
- Thông tư số 13/2015/TT-BTNMT, ngày 31/3/2015 của Bộ tài nguyên
và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật về quốc gia môi trường.
- Quyết định số 18/2014?QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: sửa đổi,
bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ- TTg ngày 16/4/2004 về tín
dụng thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch…
- TCVN 6000:1995: Tiêu chuẩn lấy mẫu nước ngầm.
9
- TCVN 6096:2004: Tiêu chuẩn nước uống đóng chai.
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước mặt.
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
2.2.1.4. Ô nhiễm do các chất tổng hợp (CxHy)
Hydrocarbons là các hợp chất của nguyên tố cacbon và hydrogen vài
CxHy có trọng lượng phân tử nhỏ (methan, ethan và ethylene) ở nhiệt độ
trong dạng khí áp suất bình thường
Chất tẩy rửa: bột giặt tổng hợp phổ biến từ năm 1950. Chúng là các
chất hữu cơ có cực (polar) và không có cực (non-polar). Có 3 loại bột giặt:
anionic cationic và non-ionic[13].
2.2.1.5. Ô nhiễm dựa vào nguồn gốc
Ô nhiễm do đặc tính địa chất của nguồn nước: nước trên đất phèn
thường chứa nhiều sắt, nhôm, sunfat, nước lấy từ lòng đất thường chứa nhiều
sắt và mangan, nước vùng núi đá chứa nhiều canxi.
Ô nhiễm do mặn, nước mặn theo thủy triều hoặc từ muối ở trong lòng
đất, khi có điều kiện hòa lẫn trong môi trường nước, làm cho nước nhiễm Clo,
Natri. Nồng độ muối khoảng 8g/lít thì hầu hết các thực vật đều bị chết[8].
2.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nƣớc
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô
nhiễm môi trường nước như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của người
dân về vấn đề môi trường còn chưa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt
động quản lý, bảo vệ môi trường.
Nhận thức của nhiều cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách
nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và đầy đủ, chưa
11
thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp,
hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con người cũng như sự phát
triển bền vững của đất nước[13]
2.3.1. Nguồn gốc tự nhiên
chưa sử dụng được cất giữ khắp nơi, kể cả gần nhà ăn, giếng sinh hoạt... Đa
số vỏ chai thuốc sau khi sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ ruộng, số còn lại
được gom để bán phế liệu[8]
2.3.2.2. Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp
Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh với sự gia tăng dân số
gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ.
Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô
nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn. Các nhà máy xí nghiệp xả khói
bụi công nghiệp vào không khí làm ô nhiễm không khí, khi trời mưa, các chất
ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong nước mưa.
Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng. Ví như, ở các ngành
công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường
có độ pH trung bình từ 9 - 11, chỉ số nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD), nhu cầu
ôxy hoá học (COD) có thể lên đến 700 mg/1 và 2.500 mg/1, hàm lượng chất
rắn lơ lửng… cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng
nề các nguồn nước bề mặt trong vùng dân cư.
Đã có những khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì,
giấy, dệt nhuộm ở một số địa phương cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn
m3/ ngày không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu
vực. Không chỉ ở các thành phố lớn mà ở hầu hết các đô thị khác, nước thải
do các cơ sở công nghiệp cũng không được xử lý, độ ô nhiễm nguồn nước nơi
tiếp nhận nước thải đều vượt quá tiểu chuẩn cho phép (TCCP). Mặt khác, còn
rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ
sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải, một lượng rác thải rắn lớn trong
13
thành phố không thu gom hết được… là những nguồn quan trọng gây ra ô
nhiễm nguồn nước. Các hoạt động dịch vụ thương mại cũng xả một lượng lớn
Nhu cầu nước ngày càng tăng theo đà phát triển của nền công nghiệp,
nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người. Theo sự ước tính, bình
quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử
dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt. Tuy
nhiên, nhu cầu nước sử dụng lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi
quốc gia. Ví dụ: Ở Hoa Kỳ, khoảng 44% nước được sử dụng cho công
nghiệp, 47% sử dụng cho nông nghiệp và 9% cho sinh hoạt và giải trí. Ở
Trung Quốc thì 7% nước được dùng cho công nghiệp, 87% cho nông nghiệp,
6% sử dụng cho sinh hoạt và giải trí[8].
Phần nước tiêu hao không hoàn lại do sản xuất công nghiệp chiếm
khoảng từ 1 - 2% tổng lượng nước không hoàn lại và lượng nước còn lại sau
khi đã sử dụng được quay về sông, hồ dưới dạng nước thải chứa đầy những
chất gây ô nhiễm.
Nhu cầu về nước trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông
nghiệp như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi
hỏi một lượng nước ngày càng cao. Phần lớn nhu cầu về nước được thỏa mãn
nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được bổ sung bởi nước
sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô. Người ta
ước tính được mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng sản phẩm thu
được trong quá trình canh tác như sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500
tấn nước, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nước và 1 t ấn bông vải cần đến 10.000
tấn nước. Sở dĩ cần số lượng nước lớn như vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của
quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi của lớp nước mặt trên đồng
ruộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần nhỏ tích tụ lại
trong các sản phẩm nông nghiệp[3].
15
Nhu cầu về nước sinh hoạt và gi ải trí: Theo sự ước tính thì các cư dân