Tổng hợp các công thức giải nhanh các dạng bài tập hóa học tự luận và trắc nghiệm ôn thi đại học cực hay - Pdf 42

1

CÁC CÔNG THỨC GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM HOÁ HỌC
I.PHẦN VÔ CƠ:
1. Tính lượng kết tủa xuất hiện khi hấp thụ hết lựơng CO2 vào dd Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2:
(Đk:nktủa
nH2SO4 = 2nSO2
16. Tính khối lượng muối nitrat kim loại thu được khi cho hỗn hợp các kim loại tác dụng HNO3(
không có sự tạo thành NH4NO3):
mmuối = mkl + 62( 3nNO + nNO2 + 8nN2O +10nN2)
 Lưu ý:
+) Không tạo ra khí nào thì số mol khí đó bằng 0.
+) Nếu có sự tạo thành NH4NO3 thì cộng thêm vào mNH4NO3 có trong dd sau phản ứng.
Khi đó nên giải theo cách cho nhận electron.
+) Chú ý khi tác dụng với Fe3+,HNO3 phải dư.
17. Tính khối lượng muối thu được khi cho hỗn hợp sắt và các oxit sắt tác dụng với HNO3 dư giải
phóng khí NO:
242
mMuối=
(mh2 + 24nNO)
80
18. Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp gồm Fe,FeO, Fe2O3,Fe3O4 bằng HNO3
đặc,nóng,dư giải phóng khí NO2:
242
mMuối=
(mh2 + 8nNO2)
80
 Lưu ý: Dạng toán này, HNO3 phải dư để muối thu được là Fe(III).Không được nói HNO3 đủ vì Fe
dư sẽ khử Fe3+ về Fe2+ :
Nếu giải phóng hỗn hợp NO và NO2 thì công thức là:
242
mMuối=
(mh2 + 8nNO2 +24nNO)
80
19. Tính khối lượng muối thu được khi hoà tan hết hỗn hợp gồm Fe,FeO, Fe2O3,Fe3O4 bằng H2SO4
đặc,nóng,dư giải phóng khí SO2:



3

24. Tính pH của dd hỗn hợp gồm axit yếu HA và muối NaA:
( Dd trên được gọi là dd đệm)
Ca
pH = –(log Ka + log
)
Cm
25. Tính pH của dd axit yếu BOH:
1
pH = 14 + (log Kb + logCb)
2
26. Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 :
(Tổng hợp NH3 từ hỗn hợp gồm N2 và H2 với tỉ lệ mol tương ứng là 1:3)
Mx
H% = 2 – 2
My
(Với X là tỉ khối ban đầu và Y là tỉ khối sau)
 Lưu ý: % VNH3 trong Y được tính:
My
%VNH3 =
–1
Mx
Nếu cho hỗn hợp X gồm a mol N2 và b mol H2 với b = ka ( k  3 ) thì:
2
Mx
= 1 – H%(
My

160
m=
( mx + 16nSO2)
160

3


4

II.PHẦN HỮU CƠ:
31. Tính hiệu suất phản ứng hiđro hoá nken:
Tiến hành phản ứng hiđro hóa anken CnH2n từ hỗn hợp X gồm anken CnH2n và H2 (tỉ lệ 1:1) được hỗn
hợp Y thì hiệu suất hiđro hoá là:
Mx
H% = 2 – 2
My
32. Tính hiệu suất phản ứng hiđro hóa anđehit đơn chức no:
Tiến hành phản ứng hiđro hóa anđehit đơn chức no CnH2nO từ hỗn hợp hơi X gồm anđehit CnH2nO và
H2 (tỉ lệ 1:1) được hỗn hợp hơi Y thì hiệu suất hiđro hoá là:
Mx
H% = 2 – 2
My
33. Tính % ankan A tham gia phản ứng tách(bao gồm phản ứng đề hiđro hoá ankan và phản ứng
cracking ankan:
Tiến hành phản ứng tách ankan A,công thức C2H2n+2 được hỗn hợp X gồm H2 và các hiđrocacbon thì
% ankan A đã phản ứng là:
MA
A% =
–1

(n – 1)( n – 2)
2

(2
(NH2)nR(COOH)m
MA( b – a)
mA =
n
 Lưu ý:
+) Lysin: NH2(CH2)4CH(NH2)COOH.
+) Axit glutamic: H2NC3H5(COOH)2.
50. Tính số liên kết π của hợp chất hữu cơ mạch hở A, công thức CxHy hoặc CxHyOz dựa vào mối liên
quan giữa số mol CO2; H2O thu được khi đốt cháy A:
A là CxHy hoặc CxHyOz mạch hở,cháy cho nCO2 – nH2O = k.nA thì A có số π = k +1
2x – y – u +t +2
 Lưu ý: Hợp chất CxHyOzNtClu có số πmax =
.
2
51. Xác định công thức phân tử của một anken dựa vào phân tử khối của hỗn hợp anken và H2 trước
và sau khi dẫn qua bột Ni nung nóng:
(Phản ứng hiđro hoá)
(M2 – 2)M1
n=
14(M2 – M1)
 Lưu ý:
+ M1 là phân tử khối hỗn hợp anken và H2 ban đầu.
+ M2 là phân tử khối hỗn hợp sau phản ứng, không làm mất màu dd Br2.
+ Công thức của ankin dựa vào phản ứng hiđro hoá là:
5


6

n=

2
2
Vídụ2: Tính pH của dung dịch HCOOH 0,46 % ( D = 1 g/ml ). Cho độ điện li của HCOOH trong dung dịch là
= 2%
Giải
10.D.C%
10.1.0,46
2
=
= 0,1 M => pH = - log (  . Ca ) = - log (
Ta có : CM =
.0,1 ) = 2,7
46
100
M
C
với

2. Dung dịch đệm (hỗn hợp gồm axit yếu HA và muối NaA):

pH = –(log Ka + log

a

)

(2)

Cm
Vídụ: Tính pH của dung dịch CH3COOH 0,1 M và CH3COONa 0,1 M ở 250C.

2
II.

1

3

= 1,75. 10

-5

(log1,75. 10-5 + log0,1 ) = 11,13

2

TÍNH HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG TỔNG HỢP NH3 :

(4)
(5)

M
H% = 2 – 2

X

MY
M
%V

=(

I.

BÀI TOÁN VỀ CO2
1. Tính lượng kết tủa khi hấp thụ hết lượng CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2
Điều kiện: n  n


Công thức:

n =n


CO 2

(6)

-n
OH-

CO 2

Ví dụ : Hấp thụ hết 11,2 lít CO2 (đktc ) vào 350 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Tính kết tủa thu được.
Ta có : n CO 2 = 0,5 mol
n

Ba(OH) 2

= 0,35 mol

=> nOH  = 0,7 mol


(7)

(Cần so sánh n CO với nCa và nBa để tính lượng kết tủa)
23

Vídụ1: Hấp thụ hết 6,72 lít CO2 ( đktc) vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1 M và Ba(OH)2 0,6 M.
Tính khối lượng kết tủa thu được .
nCO 2 = 0,3 mol
nNaOH = 0,03 mol
n Ba(OH)2= 0,18 mol
=>



nOH  = 0,39 mol

nCO 32 = nOH 

- nCO 2 = 0,39- 0,3 = 0,09 mol

Mà nBa 2 = 0,18 mol nên nkết tủa = nCO 32 = 0,09 mol
mkết tủa = 0,09 . 197 = 17,73 gam
Vídụ2: Hấp thụ hết 0,448 lít CO2 ( đktc) vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,06 M và Ba(OH)2 0,12 M
thu được m gam kết tủa . Tính m ?
( TSĐH 2009 khối A )
A. 3,94
B. 1,182
C. 2,364
D. 1,97

=n
CO 2

(9)

-n


OH -

Vídụ: Hấp thụ hết V lít CO2 ( đktc) vào 300 ml dung dịch và Ba(OH)2 1 M thu được 19,7 gam kết tủa . Tính V ?
Giải
- n CO 2 = nkết tủa = 0,1 mol => V CO 2 = 2,24 lít
- n CO 2 = nOH  - n kết tủa = 0,6 – 0,1 = 0,5 => V CO = 11,2 lít
2

II.

BÀI TOÁN VỀ NHÔM – KẼM
1. Tính lượng NaOH cần cho vào dung dịch Al3+ để thu được lượng kết tủa theo yêu cầu (Dạng này có 2 kết quả)
Công thức: n



= 3n

(10)
2



2. Tính lượng NaOH cần cho vào hỗn hợp dung dịch Al3+ và H+ để thu được lượng kết tủa theo yêu cầu (Dạng này có 2
kết quả)
(12)

n OH

min

= 3n  + n H

n OH

max

= 4n Al3 - n  + n H

+

+

(13)

Vídụ: Cần cho bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1M lớn nhất vào dung dịch chứa đồng thời 0,6 mol AlCl3 và 0,2
mol HCl để được 39 gam kết tủa .
Giải
n OH  ( max ) = 4. nAl 3 - nkết tủa+ nH  = 4. 0,6 - 0,5 + 0,2 =2,1 mol => V = 2,1 lít
3. Tính lượng HCl cần cho vào dung dịch Na[Al(OH)4] (hoặc NaAlO2) để thu được lượng kết tủa theo yêu cầu
(Dạng này có 2 kết quả)
Công thức: n


nH  = nkết tủa = 0,5 mol => V = 0,5 lít
nH  = 4. nAlO 2 - 3. nkết tủa = 4.0,7 – 3.0,5 = 1,3 mol => V = 1,3 lít
4. Tính lượng HCl cần cho vào hỗn hợp dung dịch NaOH và Na[Al(OH)4] (hoặc NaAlO2) thu được lượng kết tủa theo
yêu cầu (Dạng này có 2 kết quả)
Công thức: n = n   n
(16)


-

OH

H

hoặc

n

= 4n
H

+

AlO 2



- 3n   n




Vídụ: Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần cho vào 200 ml dung dịch ZnCl2 2M để được 29,7 gam kết tủa .
Giải
Ta có nZn 2 = 0,4 mol
nkết tủa= 0,3 mol
Áp dụng CT 41 .
n OH  ( min ) = 2.nkết tủa = 2.0,3= 0,6 =>V ddNaOH = 0,6 lít
n OH  ( max ) = 4. nZn 2 - 2.nkết tủa = 4.0,4 – 2.0,3 = 1 mol =>V ddNaOH = 1lít
III.

BÀI TOÁN VỀ HNO3
1. Kim loại tác dụng với HNO3 dư
a.

Tính lượng kim loại tác dụng với HNO3 dư:

n
n
4

KL

.i KL 

spk

.i spk


MỘT SỐ CÔNG THỨC KINH NGHIỆM DÙNG GIẢI NHANH BÀI TOÁN HOÁ HỌC


loại

+ 62 


3n NO + n NO 2 + 8n N2 O + 10n N2

c.

(21)

Tính lượng muối nitrat thu được khi cho hỗn hợp sắt và oxit sắt tác dụng với HNO3 dư (Sản phẩm không có
NH4NO3)
242

m



mMuối =

+8

n



hh



)


+) Công thức tính khối lượng muối thu được khi cho hỗn hợp sắt và các oxít sắt tác dụng với HNO3 loãng dư giải
phóng khí NO.
242
mMuối =
( mhỗn hợp + 24 nNO )
80
Vídụ: Hòa tan hết 11,36 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được m
gam muối và 1,344 lít khí NO ( đktc ) là sản phẩm khử duy nhất . Tìm m ?.
Giải
242
242
mMuối =
( mhỗn hợp + 24 nNO ) =
( 11,36 + 24 .0,06 ) = 38,72 gam
80
80
+) Công thức tính khối lượng muối thu được khi hòa tan hết hỗn hợp sắt và các oxít sắt bằng HNO3 đặc nóng, dư
giải phóng khí NO2 .
242
( mhỗn hợp + 8 nNO )
mMuối =
2
80
Vídụ: Hòa tan hết 6 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong HNO3 đặc nóng, dư thu được 3,36 lít khí
NO2 (đktc ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan.
242

HN O
hỗn hợp A (R dư và oxit của R) 
 R(NO3)n + SP Khử + H2O
3

R + O2
M

R



mR=
80

m
hh

+ 8.



n
spk

i

=

. spk

56
56
( 10 + 8. 0,45 ) = 9,52 gam
mFe =
( mhỗn hợp + 24 nNO 2 ) =
80
80
+) Công thức tính khối lượng sắt đã dùng ban đầu, biết oxi hóa lượng sắt này bằng oxi được hỗn hợp rắn X . Hòa
tan hết X với HNO3 loãng dư giải phóng khí NO.
56
mFe =
( mhỗn hợp + 24 nNO )
6


MỘT SỐ CÔNG THỨC KINH NGHIỆM DÙNG GIẢI NHANH BÀI TOÁN HOÁ HỌC

80
Vídụ: Đốt m gam sắt trong oxi thu được 3 gam chất rắn X . Hòa tan hết X với HNO3 loãng dư giải phóng 0,56 lít
khí NO ( đktc). Tìm m ?
Giải
56
56
( 3 + 0,025 ) = 2,52 gam
mFe =
( mhỗn hợp + 24 nNO ) =
80
80

7

m KL +

96

=

 nspk .ispk

mKL + 96(3.nS +nSO
2

2

a.

Tính lượng kim loại tác dụng với H2SO4 đặc, nóng dư:

n

KL

(25)

+4n H S )
2

.i KL   n spk

(26)


H2S 
S
S 2
+ Công thức tính khối lượng muối thu được khi hòa tan hết hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng H2SO4 đặc, nóng,
dư giải phóng khí SO2 .
400
mMuối =
( mhỗn hợp + 16.nSO 2 )
160
Vídụ: Hòa tan hết 30 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng H2SO4 đặc nóng, dư thu được 11,2 lít khí
SO2 (đktc ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan.
Giải
400
400
mMuối =
( 30 + 16.0,5 ) = 95 gam
( mhỗn hợp + 16.nSO 2 ) =
160
160

160 

3. Tính khối lượng kim loại ban đầu trong bài toán oxh 2 lần
R + O2

H S O
hỗn hợp A (R dư và oxit của R) 
  R(SO4)n + SP Khử + H2O
2


ac

m + 8(2n  6n 10n )
hh
SO2
S
H2 S 

80 
R

(29)

- Để đơn giản: nếu là Fe: mFe = 0,7mhh + 5,6ne trao đổi; nếu là Cu: mCu = 0,8.mhh + 6,4.ne
V.

trao đổi

(30)

KIM LOẠI (R) TÁC DỤNG VỚI HCl, H2SO4 TẠO MUỐI VÀ GIẢI PHÓNG H2


Độ tăng (giảm) khối lượng dung dịch phản ứng ( m) sẽ là:



Kim loại R (Hóa trị x) tác dụng với axit thường:

∆m = mKL - m H 2

2. Muối cacbonat + H2SO4 loãng  Muối sunfat + CO2 + H2O
3. Muối sunfit + ddHCl  Muối clorua + SO2 + H2O
4. Muối sunfit + ddH2 SO4 loãng  Muối sunfat + SO2 + H2 O

m muoái clorua

m muoái sunfat
m

=m

=m

CO 2

(37)

- (80 - 71)n
muoái sunfit

=m
muoái sunfat

(36)

+ (96 - 60)n

=m

m



n

=n
O / oxit

1. Oxit + ddH2 SO4 loãng  Muối sunfat +
H2 O

=
O / H 2O

m

=m
muoái sunfat

2. Oxit + ddHCl  Muối clorua +
H2 O

m

1
2

(39)

n
H

RxOy + yCO  xR + yCO2 (1)
R là những kim loại sau
Al.
Phản ứng (1) có thể viết gọn như sau: [O]oxit + CO  CO2
TH 2. Oxit + H2 :
RxOy + yH2  xR + yH2O (2)
R là những kim loại sau
Al.
Phản ứng (2) có thể viết gọn như sau: [O]oxit + H2  H2O
TH 3. Oxit + Al (phản ứng nhiệt nhôm) :
3RxOy + 2yAl  3xR + yAl2 O3
(3) Phản ứng (3) có thể viết gọn như sau: 3[O]oxit + 2Al  Al2O3
Cả 3 trường hợp có CT chung:

n[O]/oxit = nCO = n H = nCO =nH O
2
2
2

(42)

mR = moxit - m[O]/ oxit

2. Thể tích khí thu được khi cho hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng nhiệt nhôm (Al + FexOy) tác dụng với HNO3:
i
n

=
khí


0


MỘT SỐ CÔNG THỨC KINH NGHIỆM DÙNG GIẢI NHANH BÀI TOÁN HOÁ HỌC

HÓA HỮU CƠ

1. Tính số liên kết  của CxHyOzNtClm:

  n .(x

2+
y-m k =

ip

ip

- 2)

2 + 2x + t =

2

k=0: chỉ có lk đơn
2. Dựa vào phản ứng cháy:

n CO
Số C =



x: hóa trị) (45)

2

k=1: 1 lk đôi = 1 vòng

2n H O

2

(n: số nguyên tử;

thì A có số  = (k+1)

= k.n
H 2O

2n-2

(46)

A

(1
2n-2

(1
= 3
c. C6H12O
2
2

(52)

=

(5 1).(5  2)

2

½ n (n+1)

= 6

2
(53)

- Xeton đơn chức, no (CnH2nO):

4. Số Trieste tạo bởi glixerol và n axit béo

= 6

=

(6  2).(6  3)


3
Số đipeptit = 2 = 4
Số tripeptit = 2 = 8

1
2


MỘT SỐ CÔNG THỨC KINH NGHIỆM DÙNG GIẢI NHANH BÀI TOÁN HOÁ HỌC

n (n  1)
(56)
2
Vídụ: Đun nóng hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức no với H2SO4 đặc ở 1400c được hỗn hợp bao nhiêu ete ?
2 (2  1)
=3
Số ete
=
2
n
7. Số nhóm este = NaOH
(57)
n este
6. Tính số ete tạo bởi n ancol đơn chức:

n
8. Amino axit A có CTPT (NH2)x-R-(COOH)y

x=


0,525  0,35
n H2 O  nCO2
Vậy A có công thức phân tử là C2H6O
Vídụ 2: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon A thu được 26,4 gam CO2 và 16,2 gam H2O . Tìm công
thức phân tử của A ?
( Với nH 2 O = 0,7 mol > n CO 2 = 0,6 mol ) => A là ankan
0,6
nCO
2
=6
Số C của ankan =
=
0,7

0,6
n H 2O  nCO 2
Vậy A có công thức phân tử là C6H14
10. Công thức tính khối lượng ancol đơn chức no hoặc hỗn hợp ankan đơn chức notheo khối lượng CO2 và khối
lượng H2O :
mCO
2
mancol = mH O (60)
2
11
Vídụ: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức no, mạch hở thu được 2,24 lít CO2 ( đktc ) và
7,2 gam H2O. Tính khối lượng của ancol ?
mCO
4,4
2
mancol = mH O = 7,2 = 6,8

mA = 89
= 17,8 gam
1

1
4


MỘT SỐ CÔNG THỨC KINH NGHIỆM DÙNG GIẢI NHANH BÀI TOÁN HOÁ HỌC

13. Công thức xác định công thức phân tử của một anken dựa vào phân tử khối của hỗn hợp anken và H2 trước và
sau khi dẫn qua bột Ni nung nóng.
o

Ni ,t
c
Anken ( M1) + H2 
 A (M2) ( phản ứng hiđro hóa anken hoàn toàn )
(M  2)M
2
1
(63)
Số n của anken (CnH2n ) =
14(M 2  M 1 )
Ví dụ : Cho X là hỗn hợp gồm olefin M và H2 , có tỉ khối hơi so với H2 là 5 . Dẫn X qua bột Ni nung nóng để
phản ứng xãy ra hoàn toàn được hỗn hợp hơi Y có tỉ khối so với H2 là 6,25 .
Xác định công thức phân tử của M.
M1= 10 và M2 = 12,5
(12,52)10
Ta có : n =

(66)

My
17.Công thức tính % ankan A tham gia phản ứng tách:

%A =

MA

-1

(67)

MX
18.Công thức xác định phân tử ankan A dựa vào phản ứng tách:

MA =

VhhX

MX

(68)

VA

1
5



+ HNO3 (H2SO4 đặc, nóng)
(2)

(1)

m gam
m1 gam
Gọi:
Số mol kim loại là a
Số oxi hóa cao nhất (max) của kim loại là n
Số mol electron nhận ở (2) là t mol
Ta có:

(n: max)

M  ne  M+n
a mol

n e nhường = na (mol)

na mol

Mặt khác:
ne nhận = ne (oxi) + ne (2)
=

m1 m

m1 m


.m1  M.t

m= 8

(1)
n

M
8

Ứng với M là Fe (56), n = 3 ta được: m = 0,7.m1 + 5,6.t (2)
Ứng với M là Cu (64), n = 2 ta được: m = 0,8.m1 + 6,4.t (3)
Từ (2, 3) ta thấy:
Bài toán có 3 đại lượng: m, m1 và  n e nhận (hoặc Vkhí (2))
Khi biết 2 trong 3 đại lượng trên ta tính được ngay đại lượng còn lại.
Ở giai đoạn (2) đề bài có thể cho số mol, thể tích hoặc khối lượng của một khí hoặc nhiều
khí; ở giai đoạn (1) có thể cho số lượng chất rắn cụ thể là các oxit hoặc hỗn hợp gồm kim loại
dư và các oxit.
2. Phạm vi áp dụng và một số chú ý

 Chỉ dùng khi HNO3 (hoặc H2SO4 đặc nóng) lấy dư hoặc vừa đủ.
 Công thức kinh nghiệm trên chỉ áp dụng với 2 kim loại Fe và Cu.
2


3. Các bước giải
 Tìm tổng số mol electron nhận ở giai đoạn khử N+5 hoặc S+6.

3


4

2 N + 4e  N

2

+N
4x x
x  4x = 0,08  x = 0,02
Vậy: V = 22,4. 0,02. 2 = 0,896 lít  Đáp án A.
Thí dụ 2. Để m gam bột Fe trong không khí một thời gian thu dược 11,28 gam hỗn hợp
X gồm 4 chất. Hòa tan hết X trong lượng dư dung dịch HNO3 thu được 672ml khí NO
(sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của m là:
A. 5,6.
B. 11,2.
C. 7,0.
D. 8,4.
Hướng dẫn giải:
Áp dụng công thức (2):
N+5 + 3e  N+2
0,09 0,03



n

e nhận

= 0,09  m = 0,7. 11,28 + 5,6.0,09 = 8,4gam


 Đáp án C.
4



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status