ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------------
ĐOÀN THỊ HẰNG
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TRƢỜNG
CAO ĐẲNG THƢƠNG MẠI VÀ DU LỊCH HÀ NỘI TRONG
TIẾN TRÌNH ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ GIÁ,
PHÍ DỊCH VỤ CÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà nội -2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------------
ĐOÀN THỊ HẰNG
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TRƢỜNG
CAO ĐẲNG THƢƠNG MẠI VÀ DU LỊCH HÀ NỘI TRONG
TIẾN TRÌNH ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ GIÁ,
PHÍ DỊCH VỤ CÔNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THU HƢƠNG
kiến thức này sẽ là nền tảng cơ bản và góp phần giúp tôi nâng cao nghiệp vụ
trong quá trình làm việc của mình.
Đồng thời, tôi xin cảm ơn đến các anh chị và các bạn lớp K23-TCNH 2
cùng các bạn đồng khóa đã giúp tôi trau dồi, đổi mới kiến thức và kỹ năng
nghiệp vụ, giúp tôi hoàn thiện bản thân cả trong công việc và cuộc sống.
Cuối cùng tôi xin kính chúc các thầy cô, các anh chị và các bạn luôn
có một sức khỏe dồi dào, an bình và thành đạt.
Hà Nội, ngày 12 tháng 01năm 2017
Học viên
Đoàn Thị Hằng
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................. ii
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................... 1
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ
NHỮNG
VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI
VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG TIẾN
TRÌNH ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ DỊCH VỤ
CÔNG ................................................................................................ 5
1.1. Tổng quan đề tài nghiên cứu .................................................................... 5
1.2. Một số vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị
2.2.2. Phương pháp thu thập phân tích số liệu............................................ 366
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................... 38
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.................................................................38
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu về các khoản thu..........................................................38
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu về các khoản chi...........................................................39
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu về chênh lệch thu chi tài chính...................................40
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CỦA TRƢỜNG CAO ĐẲNG THƢƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
HÀ NỘI TRONG TIẾN TRÌNH ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ
GIÁ, PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ........................................................ 411
3.1. Khái quát về trƣờng Cao đẳng Thƣơng mại và Du lịch Hà Nội ...... 411
3.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của trường Cao đẳng Thương mại
và Du lịch Hà Nội.......................................................................................... 411
ii
3.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của trường Cao đẳng Thương
mại và Du lịch Hà Nội .................................................................................... 43
3.2. Thực trạng cơ chế quản lý về tài chính tại trƣờng Cao đẳng Thƣơng
mại và Du lịch Hà Nội .................................................................................... 46
3.2.1. Sự hình thành cơ chế quản lý chính tại trường Cao đẳng Thương
mại và Du lịch Hà Nội .................................................................................... 46
3.2.2. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Thương
mại và Du lịch Hà Nội .................................................................................... 47
3.2.3. Thực trạng công tác quản lý tài sản công ............................................ 59
3.2.4. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính ........................................................ 62
3.3. Đánh giá về cơ chế tự quản lý tài chính tại trƣờng Cao đẳng Thƣơng
mại và Du lịch Hà Nội .................................................................................... 67
3.3.1. Kết quả đạt được.................................................................................... 67
KẾT LUẬN ..................................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................... 933
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
CĐĐH
Cao đẳng đại học
CĐTM &DLHN
Cao đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội
3
GDĐH
Giáo dục đại học
Nội dung
Trang
1
Bảng 1.1 Số liệu thu sự nghiệp giai đoạn 2008-2011
2
Bảng 1.2 Dự toán cân đối thu chi thường xuyên giai đoạn
2012-2016
29
31
3
Bảng 3.1 Tổng hợp nguồn kinh phí NSNN cấp
51
4
Bảng 3.2 Tổng hợp nguồn thu từ các hoạt động của trường
53
5
Bảng 3.8 Chỉ tiêu phân bố cán bộ giảng viên và nhân viên
của nhà trường
11
Bảng 3.9 Kinh phí dành cho đào tạo cán bộ nhân viên
ii
65
66
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Đảng và Nhà nước ta đã luôn khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc
sách hàng đầu. NQTW 8, khoá XI: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là
đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội”. Trải qua hơn 20 năm đổi mới, giáo dục Việt Nam
trong đó giáo dục CĐĐH đã đạt được những thành tựu to lớn và tích cực đến
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần quan trọng đưa nước ta
nhanh chóng hoàn thành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóatrở thành
nước công nghiệp theo hướng phát triển hiện đại. Tuy nhiên, hiện nay một
trong những thách thức to lớn đối với giáo dục CĐĐH ở các nước đang phát
triển, trong đó có Việt Nam là nhu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng
đào tạo. Bởi vậy để đáp ứng được yêu cầu đó thì nguồn lực tài chính đóng vai
trò quan trọng để thực hiện sứ mệnh được giao.
Với sự phát triển mạnh nền kinh tế tri thức trên thế giới và thực hiện
sách nhà nước cho giáo dục CĐĐH. Như vậy, về mặt tài chính các trường
CĐĐH phải chủ động chuyển đổi nguồn thu từ NSNN cấp sang cơ chế nguồn
thu đa dạng hơn dựa vào nguồn thu từ học phí cũng như hoạt động dịch vụ
khác của nhà trường. Chính vì vậy việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính về
giá, phí và lộ trình tính giá phí dịch vụ công là cần thiết đối với các đơn vị sự
nghiệp công lập hướng tới mục tiêu chất lượng công bằng và hiệu quả phù
hợp với điều kiện hiện nay việc khai thác các nguồn lực của nhà trường có ý
nghĩa quan trọng quyết định nâng cao năng lực quản lý tài chính trong các
trường CĐĐH công lập ở Việt Nam là cần thiết để thực hiện phát triển giáo
dục.
2
Xuất phát từ thực tế nêu trên, học viên đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn
thiện cơ chế quản lý tài chính của trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch
Hà Nội trong tiến trình đổi mới cơ chế quản lý giá, phí dịch vụ công”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Làm rõ cơ chế quản lý tài chính của các cơ sở giáo dục
công lập (bao gồm cả các trường cao đẳng).Phân tích, hệ thống hóa, làm rõ
những vấn đề cơ bản về cơ chế quản lý tài chính, quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của các trường CĐĐH trong việc huy động các nguồn lực tài chính, sử
dụng các nguồn lực tài chính để từ đó đánh giá, phân tích các mặt ưu, nhược
điểm của cơ chế hiện hành.
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở lý luận, xem xét, tìm hiểu về thực trạng cơ
chế quản lý tài chính; phân tích, đánh giá thực trạng thu, chi tại trường, đưa ra
các kết luận về ưu điểm, nhược điểm và xác định nguyên nhân dẫn đến các
vấn đề còn tồn tại, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế
quản lý tài chính tại trường CĐTM & DLHN trong tiến trình đổi mới cơ chế
quản lý giá, phí dịch vụ công.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại trường Cao
đẳng Thương mại và Du lịch Hà Nội trong tiến trình đổi mới cơ chế quản lý
giá, phí dịch vụ công
Do trình độ lý luận và nhận thức cũng như thời gian còn hạn chế vì vậy
bài luận văn không tránh khỏi những sai sót. Rất mong được sự góp ý của quý
thầy cô và các anh chị, các bạn để bài luận văn được hoàn thiện hơn.
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
CHUNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG TIẾN TRÌNH ĐỔI MỚI CƠ CHẾ
QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ DỊCH VỤ CÔNG
1.1. Tổng quan đề tài nghiên cứu
Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội và
là khâu quản lý mang tính tổng hợp. Quản lý tài chính được coi là hợp lý, có
hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích
cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được
hoạch định. Có khá nhiều các nguồn tài liệu về các đề tài quản lý tài chính ở
các cơ sở giáo dục công như sách báo, internet…Vì vậy có thể nói quản lý tài
chính của đề tài là không mới. Đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến
nội dung quản lý tài chính theo hướng tự chủ ở các trường CĐĐH như:
- Đề tài: “Xác định chi phí đào tạo tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
theo định hướng tự chủ tài chính” đề tài khoa học của tác giả Đinh Thị Hải
Hậu, trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, năm 2015. Tác giả đã làm rõ vấn đề tự
chủ của các cơ sở quản lý của giáo dục nói chung và giáo dục nghề nghiệp nói
riêng. Trong đó, để tự chủ tài chính, trường phải xác định được chi phí đào
tạo để đưa ra mức giá dịch vụ đào tạo phù hợp, tính toán được hiệu quả tài
chính, nâng cao chất lượng đào của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội nói riêng
GDĐH.
- Đề tài: “Quản lý tài chính theo hướng tự chủ tài chính tại trường Cao
đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội” luận văn thạc sĩ của tác giả Đoàn Thị
Hồng Minh, năm 2011. Tác giả đã nghiên cứu một số lý luận chung về các
đơn vị sự nghiệp công lập, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công
6
lập nói chung và tại các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo nói
riêng. Từ đó tác giả phân tích những kết quả đạt được, hạn chế, khó khăn khi
thực hiện công tác tự chủ tài chính theo tinh thần Nghị định 43 và Thông tư
71 tại trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội. Đưa ra một số giải pháp
về quản lý tài chính tại trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp Hà Nội nhằm
tăng cường quản lý tài chính về: Tổ chức bộ máy quản lý tài chính; Nâng cao
ý thức, vai trò chủ động sáng tạo trong công tác quản lý tài chính; Tăng cường
công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
- Đề tài: “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao đẳng Cộng
đồng Hà Tây” luận văn thạc sĩ của tác giả Trương Quốc Đông, năm 2015. Tác
giả nghiên cứu những lý luận chung về cơ chế tự chủ tài chính trong các
trường CĐĐH công lập và thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại trường Cao
đẳng Cộng đồng Hà Tây. Từ đó phân tích, đánh giá tình hình thực hiện cơ chế
tự chủ tài chính và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài
chính tại trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Tây về: Công tác tổ chức cán bộ;
Đa dạng hóa và nâng cao hiệu quả huy động nguồn tài chính; Hoàn thiện công
tác quản lý và sử dụng các nguồn tài chính và tăng cường công tác kiểm tra,
kiểm soát tài chính nội bộ.
Các công trình nghiên cứu ở trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh về quản
lý tài chính tại các trường CĐĐH theo hướng tự chủ, tập trung nghiên cứu
việc sử dụng các chế độ chính sách liên quan đến quá trình lập và quyết toán
Để quản lý một cách có hiệu quả các khoản chi tiêu của đơn vị cũng như để
chủ động trong công việc chi tiêu, hàng năm các đơn vị sự nghiệp công lập
phải lập dự toán cho từng khoản chi cho đơn vị mình và dựa vào dự toán đã
được lập và xét duyệt ngân sách nhà nước cấp kinh phí cho đơn vị, vì vậy đơn
vị sự nghiệp công lập còn được gọi là đơn vị dự toán.
Như vậy, đơn vị sự nghiệp công lập được hiểu là đơn vị dự toán hoạt
8
động bằng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, cấp trên cấp phát hoặc
bằng nguồn kinh phí khác (học phí, viện phí, kinh phí được tài trợ,…) để thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao
trong từng giai đoạn nhất định.
Trong thực tế không có một định nghĩa chính xác và giản đơn về đơn vị
sự nghiệp công lập để chúng ta có thể sử dụng trong những hoàn cảnh khác
nhau cho các trường học. Nhưng về bản chất của đơn vị sự nghiệp công lập là
đơn vị được sử dụng kinh phí của nhà nước hoặc được nhà nước cho phép thu
phí, lệ phí các nguồn thu sự nghiệp khác để thực hiện nhiệm vụ được giao.
1.2.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp
Theo Điều 9 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính
phủ, các đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau:
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên(gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động).
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt
động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp(gọi tắt là đơn
vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động).
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh
phí hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ(gọi tắt là
đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định trên, được ổn
Cơ chế quản lý tài chính là hệ thống các hình thức, phương pháp và
biện pháp tài chính được sử dụng để tác động vào quá trình vận hành của các
quan hệ kinh tế tương ứng nhằm vào các mục tiêu quản lý được xác định.
* Đối tượng quản lý tài chính:
Trong đơn vị sự nghiệp, Nhà nước là chủ thể quản lý, đối tượng quản lý là
tài chính đơn vị sự nghiệp. Tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm các hoạt động
10
và quan hệ tài chính liên quan đến quản lý, điều hành của Nhà nước trong lĩnh
vực sự nghiệp. Quản lý tài chính bao gồm:
- Quản lý hoạt động thu:
+ Nguồn kinh phí cấp phát từ NSNN để thực hiện nhiệm vụ chính trị,
chuyên môn được giao.
+ Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp: gồm các khoản thu phí, lệ phí thuộc
NSNN theo quy định của pháp luật, theo chế độ được phép để lại đơn vị.
+ Các khoản thu từ nhận viện trợ, biếu tặng, các khoản thu khác không
phải nộp ngân sách theo chế độ.
+ Các nguồn khác như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn
huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh, liên kết
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Quản lý hoạt động chi:
+ Chi thường xuyên gồm: Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ
được cấp có thẩm quyền giao; Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch
vụ thu phí, lệ phí;Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ
với ngân sách nhà nước, trích khấu hao TSCĐ theo quy định, chi trả vốn, trả
lãi tiền vay theo quy định của pháp luật).
+ Chi không thường xuyên gồm:Chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết
bị, tài sản phục vụ công tác thu phí, nguồn ngân sách nhà nước cấp thực hiện
nhiệm vụ không thường xuyên, nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định
ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).
Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
công lập nói chung và các đơn vị trong lĩnh vực GD&ĐT nói riêng được xác
định dựa trên nguồn kinh phí thu để thực hiện chế độ tự chủ và nguồn kinh
phí chi để thực hiện chế độ tự chủ. Nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp của
đơn vị quyết định mức độ và năng lực tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp.
12
* Nguồn kinh phí và quyền tự chủ về khoản thu mức thu:
+ Nguồn kinh phí: Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực
GDĐT thực hiện công tác tự chủ tài chính dựa trên các nguồn sau:
- Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp.
- Các khoản phí, lệ phí được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách
nhà nước phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Các nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp
luật(chủ yếu từ học phí và các khoản phải thu khác từ người học, từ các nguồn
tài trợ, viện trợ…)
+ Quyền tự chủ về mức thu:
- Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với
các khoản chi thường xuyên thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức
chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Căn cứ tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương
thức khoán chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.
- Đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện theo
quy định của pháp luật .
* Nội dung chi và tự chủ về chi tiêu kinh phí:
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp
của đơn vị sẽ quyết định mức chi cao hơn hay thấp hơn theo quy định. Việc thực
hiện chế độ tự chủ quyết định việc sử dụng kinh phí tiết kiệm theo quy chế chi
tiêu nội bộ của đơn vị được xây dựng theo nguyên tắc công khai, dân chủ sau khi
thống nhất với tổ chức công đoàn và được công khai trong toàn cơ quan.
Cuối năm kinh phí tiết kiệm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm
sau tiếp tục sử dụng.
14
Nghị định 43 ra đời được xem như một bước khai thông, mở rộng việc
giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các cơ sở GDĐH
công lập thời gian qua. Nghị định 43 đã tạo cơ hội cho các cơ sở GDĐH công
lập nâng cao tính tích cực chủ động, năng động, sáng tạo trong quản lý tài
chính, sử dụng ngân sách nhà nước được giao tiết kiệm, hiệu quả hơn; phát
triển nguồn thu sự nghiệp thông qua việc đa dạng hoá các hoạt động sự
nghiệp và nâng cao chất lượng dịch vụ; huy động được nhiều nguồn vốn để
đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị. Cùng với việc khai
thác các nguồn thu, nhiều cơ sở GDĐH cũng đã xây dựng quy chế chi tiêu nội
bộ, các quy trình quản lý nhằm tiết kiệm chi phí cũng như ngân sách nhà
nước. Bên cạnh đó thì việc xây dựng chính sách học phí mới trên cơ sở xác
định mức trần học phí và hệ số áp dụng từ năm học 2010-2011 theo Nghị định
49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 đã khắc phục hạn chế về mức học phí quá
thấp, không phù hợp với mặt bằng giá cả thời gian qua. Chính sách học phí
mới dựa trên nguyên tắc chia sẻ giữa chi phí đào tạo giữa nhà nước và người
học. Học phí đối với cơ sở GDĐH công lập chương trình đại trà được căn cứ
vào mức trần học phí quy định và còn tính đến đặc điểm và yêu cầu phát triển
từng ngành đạo tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh học của sinh viên. Đối với
các cơ sở GDĐH công lập thực hiện thực hiện chương trình chất lượng cao
được thu học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo.
Bên cạnh những kết quả đạt được ở trên thì Nghị định 43 vẫn tồn tại