TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA NÔNG NGHIỆP – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ CÁC CHẤT
ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG LÊN QUÁ TRÌNH
NHÂN CHỒI LAN HOÀNG THẢO TRẦM
(Dendrobium parishii)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP
NUÔI CẤY MÔ
AN GIANG, THÁNG 12 - NĂM 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA NÔNG NGHIỆP – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP KHOA
ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ CÁC CHẤT
ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG LÊN QUÁ TRÌNH
NHÂN CHỒI LAN HOÀNG THẢO TRẦM
(Dendrobium parishii)
BẰNG PHƯƠNG PHÁP
NUÔI CẤY MÔ
AN GIANG, THÁNG 04 – NĂM 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Phản biện 2
……………………………….…
…………………………….
Cán bộ hướng dẫn
……………………………….
Chủ tịch Hội đồng
………………………………
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài “Ảnh hƣởng của nồng độ các chất
điều hòa sinh trƣởng lên quá trình nhân chồi lan Hoàng thảo trầm
(Dendrobium parishii) bằng phƣơng pháp nuôi cấy mô”, tôi đã nhận đƣợc sự
ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các Thầy Cô, gia đình và bạn bè!
Trƣớc tiên tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến ba mẹ, ngƣời thân trong gia
đình đã đóng góp một phần không nhỏ trong việc hoàn thành đề tài này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cô Nguyễn Thị Thúy Diễm, Cô
Huỳnh Trƣờng Huê và Cô Võ Thị Xuân Tuyền đã quan tâm, giúp đỡ và hƣớng dẫn
tận tình. Cám ơn các cô vì các cô luôn tận tình chỉ dạy và hết mình giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Chị Nguyễn Thị Xuân Đào - cán bộ
phòng quản lý thiết bị đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài.
Cuối cùng xin cảm ơn các bạn Nguyễn Linh Tuấn DH13TT, anh Nguyễn
ii
ABSTRACT
The study was carried out to establish a micropropagation process of
Dendrobium parishii for production. Experiments comprised: (1) effects of BA
and TDZ on protocorm multiplication; (2) The effect of BA, NAA and TDZ on
shoot proliferation in vitro. The test is arranged in a completely randomized form.
Results of experiments showed that medium for protocorms multiplication
obtained the best result on medium supplemented MS with 1,5 mg/ L TDZ (30
protocorms/explants and 0,75 g/ explants at 8 week after cultured). The optimal
medium for in vitro shoots was MS medium containing 1,5 mg/ L BA and 0,2 mg/
L NAA, on with 4,6 shoots/ explants, 13,6 leafs/ explants, 8 roots/ explants within
8 weeks of culture.
Keywords: Dendrobium parishii, shoot proliferation, in vitro, plant growth
regulators.
Title: Effect of concentrations of plant growth regulators on shoot
proliferation Dendrobium parishii in vitro
iii
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng. Những kết luận mới về khoa
học của công trình nghiên cứu này chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
2.2 LƢỢC KHẢO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................... 3
2.2.1 Giới thiệu lan Hoàng thảo trầm (Dendrobium parishii) .......................................... 3
2.2.2 Giá trị của chi lan Hoàng thảo................................................................................... 5
2.3.1 Khái niệm về phƣơng pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật .......................................... 7
2.3.2 Ƣu và khuyết điểm trong nhân giống in vitro ........................................................... 8
v
2.3.3 Một số yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình nuôi cấy tế bào thực vật ............................ 9
2.3.4 Ứng dụng chất điều hòa sinh trƣởng trong nuôi cấy mô ......................................... 11
2.3.5 Tình hình nghiên cứu nuôi cấy in vitro một số cây thuộc họ lan Hoàng Thảo
(Dendrobium) ................................................................................................................... 13
2.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU HOẶC GIẢI THUYẾT NGHIÊN CỨU ........................ 15
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 16
3.1 MẪU NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 16
3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 16
3.2.2 Giai đoạn tạo vật liệu khởi đầu ............................................................................... 16
3.2.3 Thí nghiệm 1: Ảnh hƣởng của Cytokinin (BA, TDZ) lên quá trình nhân protocorm
lan Hoàng thảo trầm ......................................................................................................... 18
3.2.4 Thí nghiệm 2: Ảnh hƣởng của sự tổ hợp Auxin (NAA) và Cytokinin (BA và TDZ)
lên quá trình nhân chồi lan Hoàng thảo trầm ................................................................... 19
3.3 CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 21
3.4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ............................................................................................ 21
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................... 3
4.1 HIỆU QUẢ CỦA BA VÀ TDZ LÊN QUÁ TRÌNH NHÂN PROTOCORM CÂY
LAN HOÀNG THẢO TRẦM IN VITRO ....................................................................... 22
4.1.1 Hiệu quả của BA và TDZ lên sự gia tăng số lƣợng hạt protocorm của lan Hoàng
thảo trầm........................................................................................................................... 22
4.1.2 Hiệu quả của BA và TDZ lên sự gia tăng trọng lƣợng protocorm của lan Hoàng
thảo trầm........................................................................................................................... 26
Các nghiệm thức của thí nghiệm 1 .......................................................... 18
2
Các nghiệm thức của thí nghiệm 2 ........................................................... 20
3
Hiệu quả của BA và TDZ lên sự gia tăng lƣợng protocorm ở thời điểm 8
tuần sau khi cấy ........................................................................................ 23
4
Hiệu quả của BA và TDZ lên sự gia tăng trọng lƣợng protocorm ở thời điểm
8 tuần sau khi cấy ..................................................................................... 26
5
Thời gian bắt đầu xuất hiện chồi lan Hoàng thảo trầm in vitro trên các môi
trƣờng nuôi cấy ......................................................................................... 28
6
Hiệu quả của các tổ hợp BA + NAA và TDZ + NAA lên sự gia tăng số chồi
ở thời điểm 2, 4, 6 và 8 tuần sau khi cấy .................................................. 30
7
Hiệu quả của các tổ hợp BA + NAA và TDZ + NAA lên sự gia tăng chiều
3
Protocorm lan Hoàng thảo trầm phát triển ở tuần 8 trên các môi
trƣờng A5, A0, A8 và A9 ...................................................................... 24
4
Sự hình thành chồi trên môi trƣờng MS bổ sung 1,5 mg/L TDZ kết hợp
0,2 mg/L NAA (b) ở thời điểm 4 ngày sau khi cấy .......................................... 29
5
Số chồi trên nghiệm thức MS bổ sung 0,5 mg/L BA kết hợp 0,2 mg/L
NAA (a) và nghiệm thức MS bổ sung 1,5 mg/L BA kết hợp 0,2 mg/L
NAA (b) ở thời điểm 6 tuần sau khi cấy .............................................32
6
Số chồi lan Hoàng thảo trầm trên môi trƣờng MS bổ sung BA kết hợp
với NAA và nghiệm thức đối chứng ở giai đoạn 8 tuần SKC ........... 33
7
Số chồi lan Hoàng thảo trầm trên nghiệm thức MS bổ sung BA kết hợp
với NAA ở thời điểm 4 tuần sau khi cấy. .......................................... 35
8
Số chồi lan Hoàng thảo trầm trên môi trƣờng MS bổ sung TDZ kết hợp
với NAA và nghiệm thức đối chứng ở giai đoạn 8 tuần SKC. .......... 36
tuần SKC trong nhóm TDZ kết hợp với NAA ...................................50
ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
2,4-D:
Dichlorophenoxy Acetic Acid
BA:
6-benzyl adenine
BAP:
6-benzyl Amino Purine
cs:
cộng sự
GA3:
Gibberellic acid
IAA:
Indole-3-acetic acid
IBA:
gọi là Hoàng Thảo) với hơn 1.600 loài nguyên thủy hiện diện ở khắp nơi trên thế
giới. Riêng Việt Nam là một quốc gia thuộc vùng khí hậu nhiệt đới rất lí tƣởng cho
sự phát triển của các loài lan với 133 giống Dendrobium (Bùi Xuân Đáng, 2013),
Võ Văn Chi đã liệt kê đƣợc 104 loài. Trong chi Dendrobium phải kể đến lan
Hoàng thảo trầm (Dendrobium parishii) là loại hoa tuyệt đẹp và quý hiếm với
những điểm đặc biệt thu hút, có thể đƣợc tìm thấy ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt
Nam,… ở độ cao 250 - 1700 m. Ở nƣớc ta Hoàng thảo trầm có nhiều tên gọi khác
nhau nhƣ Song hồng (Phạm Hoàng Độ, 1993), Hoàng thảo tím hồng (Trần Hợp,
1998). Thân ngắn, tăng dần hoặc rủ xuống hình trụ. Hoa to thơm, màu thạch anh
tím và có hai chấm màu đỏ đậm ở mỗi mặt của môi, hoa mọc từng chùm ở các đốt
của cây già. Ở Việt Nam, Hoàng thảo trầm (Dendrobium parishii) chủ yếu phân bố
ở Lào Cai, Điện Biên, Tây Nguyên,…nhƣng hiện nay do bị khai thác quá nhiều vô
tình làm mất đi giống lan đặc hữu quý hiếm mang nhiều gái trị của Việt Nam. Bên
cạnh đó công tác bảo tồn và nhân giống chƣa đƣợc triển khai một cách toàn diện
và sâu rộng. Ở Việt Nam, cho đến nay mới có rất ít công trình nghiên cứu bảo tồn
và nhân giống lan rừng. Một số nghiên cứu nuôi cấy mô trên lan Hoàng thảo nhƣ
Hoàng thảo thân gãy (Nguyễn Thanh Tùng & cs., 2010), lan Thạch hộc (Nguyễn
Thị Tình & cs., 2015), lan Nhất điểm hồng (Trần Hoàng Nam, 2009),... Vì vậy, đề
tài “Ảnh hưởng của nồng độ các chất điều hòa sinh trưởng lên sự nhân quá
trình nhân chồi lan Hoàng thảo trầm (Denrobium parishii) bằng phương pháp
nuôi cấy mô” đƣợc thực hiện nhằm mục đích nhân nhanh số lƣợng lan Hoàng thảo
trầm đáp ứng nhu cầu lớn về nguồn cây giống cho thị trƣờng. Đồng thời góp phần
giữ gìn và phục hồi giống lan đặc biệt quý hiếm không chỉ của Việt Nam mà còn ở
các khu vực khác.
1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định nồng độ các chất điều hòa sinh trƣởng BA, TDZ và NAA phù hợp nhất
CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu ảnh hƣởng của nồng độ Cytokinin (BA, TDZ) lên quá trình nhân
protocorm lan Hoàng thảo trầm (Dendrobium parishii).
Nghiên cứu ảnh hƣởng của tổ hợp chất điều hòa tăng trƣởng Cytokinin (BA, TDZ)
và Auxin (NAA) lên việc nhân chồi lan Hoàng thảo trầm (Dendrobium parishii).
2.2 LƢỢC KHẢO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.2.1 Giới thiệu lan Hoàng thảo trầm (Dendrobium parishii)
Danh pháp: Dendrobium parishii.
Đồng danh: Callista parishii (Rchb. f.) Kuntze 1891; Callista rhodopterygia
(Rchb. f.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Trầm rừng, Song Hồng, Hoàng thảo tím hồng...
Mô tả: Phong lan cỡ trung, thân dài có thể đến 50 cm, có đƣờng kính
khoảng 1 - 2 cm. Lá mọc đối xứng, lá ít hay nhiều có hình elíp, hơi dẻo dai, sớm
rụng dài 6 – 8 cm, rụng vào mùa thu nhƣ ở hầu hết các loài Dendorobium lá bọc
các mắt ngủ (Trần Văn Huân & Văn Tích Lƣợm, 2000). Vòi hoa xuất phát trên các
đốt cuả thân, mỗi vòi có 2 - 3 hoa, hoa màu hồng lợt hoặc sáng. Môi màu đậm hơn
và có lông tơ (Phạm Tiến Khoa, 2016). Bắt đầu nở từ mùa xuân tùy thuộc môi
trƣờng và tiểu vùng mà cây có thể cho hoa đến cuối hè.
(Nguồn: Thomas Ditlevsen, 2006)
Hình 1: Hoa lan Hoàng thảo trầm
3
Nơi sống: Lan biểu sinh, trong các khu rừng rụng lá với ảnh hƣởng mạnh của khí
hậu gió mùa, trên độ cao 250 – 1.500 m. Phân bố ở Ấn Độ, Myanmar, Lào, Việt
Nam, Vân Nam Trung Quốc (Phạm Tiến Khoa, 2016).
Lan Dendrobium parishii rất dễ nhầm lẫn với Lan Dendrobium anosmum nhƣng
4
2.2.2 Giá trị của chi lan Hoàng thảo
Hiện nay ngƣời trồng lan có thu nhập cao gấp nhiều lần so với ngƣời trồng lúa, gấp
3 - 5 lần so với ngƣời trồng rau cải, cỏ cho chăn nuôi...Theo số liệu thống kê của
Vụ Kế Hoạch thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nếu trồng lan cất
cành Dendrobium và Mokara 1 hecta có thể cho doanh thu 500 triệu - 1 tỉ
đồng/hecta/năm (Đào Thanh Vân & Đặng Thị Tố Nga, 2008).
Một số hoạt tính sinh học của lan Dendrobium đã đƣợc xác định là do những
polysaccharides thô (CPs) có trong lan. Các CPs này có những tác động trên các
hoạt động của đại thực bào nhƣ kích khởi sự thực bào, sự tiết NO và những
cytokines IL-1-alpha, IL6, IL10 và THF-alpha... Trích tinh Dendrobium chứa
những hoạt chất dendrobine, dendroxine, dendramine. Trong số này, dendrobine
đƣợc xem là có dƣợc tính làm giảm đau, chống sƣng (Nguyễn Công Nghiệp,
1989).
Đa số polysaccharides trong lan Dendrobium thuộc loại beta (1 - 4) và (1 - 6)
mannose, những mannose này đƣợc cho là có ái lực với những thụ thể
mannose/glucan, thụ thể dectin-1 và thụ thể loại Toll 2/4 nhờ đó kích khởi các hoạt
động thực bào, tạo phản ứng chống oxy-hóa, gây phân hóa nội bào và tạo yếu tố
kappa-B nơi nhân tế bào (Lan-Zhen Meng & et al, 2013).
Hoàng thảo trầm còn đƣợc nuôi cấy để tách chiết tinh dầu trầm sử dụng cho công
nghiệp chế biến nƣớc hoa. Theo nghiên cứu mới nhất của Thái Lan, họ đã tách
chiết đƣợc 29 hợp chất trong mẫu mô Hoàng thảo trầm nuôi cấy trong đó có một
số hợp chất chính nhƣ α-panasinsen, hexadecanoid acid, ethyl ester và β- selinene
(Lan-Zhen Meng & et al, 2013).
2.2.3 Tình hình sản xuất hoa lan trên thế giới và Việt Nam
2.2.3.1 Tình hình sản xuất hoa lan trên thế giới
Từ năm 1957, Thái Lan và Indonesia bắt đầu phát triển nuôi trồng lan quy mô
ngày càng lớn phục vụ cho xuất khẩu. Hiện nay Thái Lan là nƣớc đứng đầu thế
tính cạnh tranh còn thấp. Sản xuất hoa lan theo mô hình công công nghiệp mới
chỉ phát triển mạnh ở các tỉnh phía Nam đặc biệt là Đà Lạt và thành phố Hồ Chí
Minh (Phan Thúc Huân, 1997).
*Tại Đà Lạt
Hiện nay tại Đà Lạt cũng mới chỉ sản xuất khoảng 200.000 đơn vị lan cắt cành
mỗi năm. Ở Đà Lạt có khoảng 500 gia đình nuôi trồng hoa lan, trong đó có hơn
150 gia đình tham gia vào hội hoa lan của thành phố Đà Lạt. Ủy ban Khoa học
Kỹ thuật của Đà Lạt và phòng Sinh học của viện Hạt nhân Đà Lạt cũng tham gia
tích cực vào lập các cơ sở cấy mô phong lan và sƣu tầm các loại lan. Đà Lạt đã
thu thập đƣợc khoảng 200 loài có khả năng nuôi trồng xuất khẩu (Phan Thúc
Huân, 1997).
*Tại TP.HCM
Tính cho đến năm 1986 trong thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 15 gia đình có
vƣờn lan với số lƣợng từ 1000 – 7000 chậu. Đến năm 1987, Uỷ ban khoa học
thành phố tổ chức nghiên cứu đề tài về kinh tế kỹ thuật khoa học lan xuất khẩu. Và
6
cũng năm 1987 thành lập công ty phong lan xuất khẩu trực thuộc Sở Lâm nghiệp.
Năm 2005 - 2006 thành phố đã dự kiến đầu tƣ 20 ha nuôi trồng hoa lan và 20 ha
cây kiểng (Nguyễn Văn Chƣơng & Trịnh Văn Thịnh, 1991).
Theo Trung tâm Nghiên cứu khoa học kỹ thuật và khuyến nông thành phố Hồ
Chí Minh, trong thời gian qua diện tích trồng hoa lan trong thành phố tăng nhanh
từ 20 ha năm 2003 lên 50 ha năm 2004 và khoảng 80 ha năm 2005. Để đƣa hoa
lan trở thành một trong những cây chủ lực trong cơ cấu kinh tể nông nghiệp trong
những năm tới, thành phố Hồ Chí Minh đề ra mục tiêu phát triển diện tích trồng
hoa lan lên 200 ha vào năm 2010 và một số giải pháp chính về giống, khoa học
kỹ thuật, thị trƣờng tiêu thụ, đào tạo nguồn nhân lực, chính sách hỗ trợ (Phan
Thúc Huân, 1997).
2.3 KỸ THUẬT NUÔI CẤY MÔ
trong thời gian ngắn.
Không chiếm nhiều diện tích.
Có thể cung cấp cây giống bất cứ thời điểm nào vì chủ động đƣợc do không bị
ảnh hƣởng bởi thời tiết và điều kiện ngoại cảnh.
Có thể tạo ra cây con sạch bệnh bằng nuôi cấy đỉnh sinh trƣởng kết hợp với xử lí
nhiệt và ghép vi ống.
Có thể tạo và nhân đƣợc các giống mới bằng kỹ thuật nghiên cứu phôi, chuyển
gen.
Một số cây quí có thể nhân nhanh để đƣa vào sản xuất và việc trao đổi giống
đƣợc dễ dàng.
Lợi thế về vận chuyển: Các cây con kích thƣớc nhỏ có thể vận chuyển đi xa dễ
dàng và thuận lợi, đồng thời cây con tạo ra trong điều kiện vô trùng đƣợc xác
nhận là sạch bệnh. Do vậy, bảo đảm an toàn, đáp ứng các qui định về vệ sinh thực
vật quốc tế (Lê Văn Hoàng, 2008).
2.3.2.2 Khuyết điểm
Bên cạnh những lợi ích thiết thực và to lớn trong nhân giống in vitro tuy nhiên
vẫn còn nhiều mặt hạn chế nhất định, theo Nguyễn Văn Uyển và cs. (1984) có
các vấn đề nhƣ:
Nhân giống trên môi trƣờng agar nên giá thành sản xuất cao và thời gian nhân
giống kéo dài.
Sản xuất ở qui mô công nghiệp chi phí cho năng lƣợng và nhân công vẫn còn ở
mức cao.
Đôi khi xảy ra biến dị soma trong quá trình nuôi cấy, đặc biệt là tái sinh thông
qua mô sẹo.
Giới hạn sự đa dạng của dòng sản phẩm nhân giống do cây con tạo ra thƣờng
8
đồng nhất về mặt di truyền.
Ngoài ra còn các nhƣợc điểm khác nhƣ:
(Fonnesbeck, 1972)...
9
Theo Bùi Thị Tƣờng Thu và Trần Văn Minh (2010) cũng đã thu đƣợc kết quả
tƣơng tự khi nghiên cứu ảnh hƣởng của các loại môi trƣờng khác nhau đến nuôi
cấy mô lan. Trong năm loại môi trƣờng nghiên cứu (MS, VW, KC, Orchmax và
Lindemann), môi trƣờng tốt nhất cho cây Dendrobium lai là môi trƣờng MS.
Nhìn chung, môi trƣờng nuôi cấy mô tế bào thực vật gồm các thành phần cơ bản
sau:
+ Các khoáng đa lƣợng
+ Các khoáng vi lƣợng
+ Nguồn cacbon
+ Các vitamin
+ Amino acid và các nguồn cung cấp nitrogen khác
+ Các chất điều hòa sinh trƣởng
+ Các chất bổ sung khác: nƣớc dừa; dịch chiết nấm men; than hoạt tính; agar
Nguồn Carbon
Mô và tế bào thực vật trong nuôi cấy in vitro sống chủ yếu dựa theo phƣơng thức
dị dƣỡng. Vì vậy, việc bổ sung vào môi trƣờng nuôi cấy nguồn carbon hữu cơ là
điều bắt buộc. Nguồn carbon trong môi trƣờng nuôi cấy tế bào thực vật thƣờng
đƣợc cung cấp dƣới dạng carbohydrate. Carbon vừa tham gia tổng hợp các thành
phần của tế bào vừa cung cấp năng lƣợng cho quá trình sinh trƣởng và tồn tại của
tế bào. Ngoài ra, carbohydrate cũng là nguồn cung cấp carbon cần thiết cho sự
hình thành các sản phẩm trung gian thông qua trao đổi chất (Zhong & Yoshida,
1995).
Trong phần lớn các môi trƣờng nuôi cấy, nguồn carbon đƣợc bổ sung chủ yếu là
đƣờng sucrose và glucose với nồng độ 20 g/L - 40 g/L. Gautheret (1959) cho rằng
đối với phần lớn các mô và tế bào nuôi cấy, đƣờng sucrose và glucose là nguồn
carbon tốt nhất, trong một số trƣờng hợp khác, có thể dùng fructose, galactose và
Auxin rất thông dụng trong thực vật, có vai trò kích thích sự tăng trƣởng của tế
bào, cụ thể là nới lỏng vách tế bào thông qua sự hoạt hóa các enzim tổng hợp vách,
khởi động cho sự giãn nở tế bào. Auxin hoạt hóa sự sinh tổng hợp các hợp chất cao
phân tử cần cho quá trình tăng trƣởng nhƣ protein, cenlulo, pectin và ngăn cản
không cho chúng bị thủy phân (Grodzinxki, 1981). Auxin kết hợp chặt chẽ các
thành phần dinh dƣỡng trong môi trƣờng nuôi cấy để kích thích sự tăng trƣởng của
mô sẹo. Để tạo mô sẹo, 2,4-D thƣờng sử dụng riêng rẽ hoặc phối hợp với cytokinin
và nó đƣợc thay thế bởi IBA hay NAA để kích thích sự phát sinh hình thái
(Nguyễn Đức Lƣợng & Lê Thị Thủy Tiên, 2002). Nguyễn Văn Uyển (1993) lập
luận rằng quan sát trên môi trƣờng nuôi cấy phôi non ca cao có chứa NAA ở nồng
độ 8 mg/L - 48 mg/L thêm 10% nƣớc dừa thấy có sự phát sinh cơ quan phôi,
nhƣng nếu dùng 8 mg/L 2,4-D kết hợp với 8 mg/L IAA thì kết quả còn tăng nhanh
hơn, nhất là trên môi trƣờng lỏng. Ở giai đoạn tái biệt hóa, lƣợng auxin cần đƣợc
11