Đánh giá năng lực và phẩm chất giáo viên trung cấp nghề tại địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-----  -----

NGUYỄN CÔNG PHƯỚC

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
GIÁO VIÊN TRUNG CẤP NGHỀ
TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-----  -----

NGUYỄN CÔNG PHƯỚC

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
GIÁO VIÊN TRUNG CẤP NGHỀ
TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: LL và PPDH bộ môn kỹ thuật công nghiệp
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh đã quan tâm, tạo điều kiện, góp ý cho
tác giả trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ,
động viên tác giả !
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Công Phước

ii


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU

1

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đánh giá giáo viên

6

1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

6

1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước

7


24

1.3.3. Tổ chức thực hiện đánh giá

29

1.4. Thực trạng công tác đánh giá giáo viên tại trường Trung cấp nghề
Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

30

1.4.1. Khái quát về trường Trung cấp nghề Bình Thạnh, thành phố Hồ
Chí Minh

30

1.4.2. Quá trình và kết quả khảo sát thực trạng công tác đánh giá giáo
viên của trường Trung cấp nghề Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
1.4.3. Những hạn chế và nguyên nhân về công tác đánh giá giáo viên
Kết luận chương 1

31
34
35

Chương 2. ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN TRUNG CẤP NGHỀ TẠI ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

36

51
54

Chương 3. KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ

56

3.1. Mục đích, nhiệm vụ và phương pháp kiểm nghiệm

56

3.1.1. Mục đích kiểm nghiệm

56

3.1.2. Nhiệm vụ kiểm nghiệm

56

3.1.3. Phương pháp kiểm nghiệm

57

3.2. Kết quả kiểm nghiệm bằng phương pháp chuyên gia

57

3.2.1. Đối tượng, nội dung và tiến trình xin ý kiến chuyên gia lần 1

57


Viết đầy đủ

BGDĐT

Bộ giáo dục đào tạo

CBQL

Cán bộ quản lý

ĐG

Đánh giá

ĐH

Đại học

GD

Giáo dục

GDNN

Giáo dục nghề nghiệp

GV

Giáo viên


21

Bảng 1.3 Thành tích NCKH, hướng dẫn NCKH, bồi dưỡng học
sinh giỏi

23

Bảng 1.4 Các thành tích cá nhân

23

Bảng 2.1 Bảng hỏi ý kiến người học về hoạt động giảng dạy của
giáo viên

48

Bảng 3.1 Danh sách các chuyên gia

58

vi


DANH MỤC HỆ THỐNG CÁC HÌNH

Hình 1.1 Cấu trúc năng lực

11


bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất, chất
lượng; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào
tạo. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đổi mới chính
sách, cơ chế tài chính, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư để
phát triển giáo dục và đào tạo. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt
Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”[25].
Nói đến giáo dục, trước tiên là nói đến vai trò người dạy – giáo viên.
Giáo viên (GV) là người đóng vai trò rất quan trọng trong giáo dục, như Luật
GD đã khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất
lượng giáo dục. Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt
cho người học. Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách
sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để

1


nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy
truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học” [10].
Mới đây quan điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGDĐT) cũng cho
rằng chương trình, sách giáo khoa cũng là quan trọng nhưng đội ngũ GV mới
là cái cần phải chú trọng, quan tâm hơn. Trong đổi mới giáo dục theo định
hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học thì đòi hỏi người GV
không chỉ có trình độ chuyên môn cao, có phương pháp dạy hay mà còn phải
có phẩm chất, đạo đức trong sáng của nhà giáo để làm nhiệm vụ giáo dục, để
làm gương cho người học.
Trong Luật giáo dục nghề nghiệp (GDNN) năm 2014 đã qui định: Nhà
giáo trong cơ sở hoạt động GDNN phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có phẩm chất, đạo đức tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ;
c) Có đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

“Đánh giá năng lực và phẩm chất giáo viên trung cấp nghề tại địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn Thạc sĩ của mình.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu biện pháp, bộ công cụ và tiêu chí đánh giá năng lực và
phẩm chất giáo viên trung cấp nghề một cách khoa học, chính xác, toàn diện
nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, qua đó nâng cao chất
lượng đào tạo.
III. KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Các trường TCN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các văn bản
quy định, quy chuẩn về đánh giá GV trong hoạt động dạy nghề.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Năng lực và phẩm chất của GV nói chung và giáo viên TCN nói riêng.

3


- Những công cụ, tiêu chí và biện pháp đánh giá năng lực và phẩm chất
giáo viên TCN.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu việc đánh giá năng lực và phẩm chất GV tại trường TCN
Bình Thạnh trên địa bàn quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.
IV. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng được bộ công cụ, tiêu chí và các biện pháp đánh giá năng
lực và phẩm chất GV trung cấp nghề thì sẽ đánh giá chính xác, khách quan
được năng lực và phẩm chất của người GV, qua đó sẽ góp phần nâng cao chất
lượng đội ngũ GV, nâng cao được chất lượng đào tạo.
V. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiên
cứu cụ thể như sau:

luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá giáo viên.
Chương 2: Đánh giá giáo viên trung cấp nghề tại địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh.
Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁNH GIÁ GIÁO
VIÊN
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Shirley Fletcher (1995) với cuốn “Kỹ thuật đánh giá theo năng lực” đã
xác định được một số nguyên tắc cơ bản, gợi ý về các phương pháp cũng như
lợi ích của kỹ thuật đánh giá (ĐG) theo năng lực; đưa ra một số hướng dẫn
cho những người làm công tác đào tạo hướng tới việc ĐG dựa trên công việc,
đối với GV đánh giá cũng phải dựa trên nhiệm vụ, công việc của GV.
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã xuất bản Mô hình Tiêu chuẩn năng
lực Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương cho nhiều nghề. Trong các bộ tiêu
chuẩn này đều có hướng dẫn ĐG, các phương pháp ĐG nên được sử dụng,
các chứng cứ kiến thức và kỹ năng cần thu thập cho việc ĐG mỗi đơn vị năng
lực. Các nước Tiểu vùng Sông Mê Công đã sử dụng các bộ tiêu chuẩn này
của ILO để thử nghiệm ĐG công nhận lẫn nhau về trình độ và kỹ năng nghề
trong khu vực cho một số lĩnh vực nghề như công nghệ ô tô, hàn, phục vụ
buồng khách sạn, trong đó đòi hỏi GV dạy nghề cũng phải có những kỹ năng
nghề nghiệp, làm cơ sở cho việc ĐG, công nhận tiêu chuẩn kỹ năng nghề cho
GV.

nhiên các danh hiệu đó vẫn bị khống chế về số lượng GV được xét tặng hay
công nhận các danh hiệu nêu trên. Sự khống chế tỷ lệ khen thưởng này dẫn
đến những bất cập trong công tác thi đua. Việc xây dựng nên những tiêu
chuẩn ĐG hiệu quả việc làm của GV và có chính sách thưởng, phạt tương ứng
phù hợp với các kết quả GV đạt được theo các bằng chứng ĐG khách quan và
có độ tin cậy cao là hết sức cần thiết.

8


Có thể nói, những nghiên cứu lý luận trên đây đã tập trung vào các lý
luận cơ bản về đánh giá GV. Các công trình đã đề cập một số khái niệm cơ
bản: đánh giá, đánh giá GV, nội dung đánh giá GV và tiêu chí kiểm tra, đánh
giá GV. Mặc dù đánh giá GV đã có nghiên cứu, có sử dụng nhưng so với thực
tế GD phát triển như hiện nay thì ĐG như thế là chưa đủ. Chẳng hạn như đối
với GVDN còn đòi hỏi kỹ năng nghề nghiệp và kinh nghiệm thực tế tại các cơ
sở sản xuất kinh doanh, do đó cần thiết phải đề xuất biện pháp đánh giá
GVDN hiện nay.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Với xu thế hội nhập và đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước đòi hỏi phải có lực lượng lao động kỹ thuật cao đủ về số lượng
và đạt về chất lượng. Do đó, nhiệm vụ của GDNN; các trường đào tạo trong
hệ thống dạy nghề, phải tăng cường công tác quản lý và đẩy mạnh việc đổi
mới hoạt động dạy và học nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ
thuật. Nghị quyết 29/NQ-TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo đã có quan điểm chỉ đạo “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu
trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người
học” [14]. Chất lượng đào tạo tại các trường nghề phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
trong đó năng lực và phẩm chất của GVDN cần đặc biệt chú trọng, vì đó là
thành tố đóng vai trò quan trọng trong công tác bảo đảm chất lượng đào tạo

việc được giao.
- Thuật ngữ “năng lực” hay còn gọi là “năng lực thực hiện”, cho rằng
“Khái niệm năng lực thực hiện (competency) được hầu hết mọi người tương
đối thống nhất định nghĩa là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm
vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra với từng nhiệm vụ, đối với
công việc đó” [21]

10


Các nhà tâm lý học cho rằng năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc
tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động
nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao.
Các cấp độ năng lực:
- Năng lực bình thường: là mức khởi đầu, nó được hình thành trong quá
trình đào tạo, thông qua thực tiễn sẽ được hoàn thiện và phát triển.
- Tài năng: là mức độ cao của năng lực, thể hiện tính sáng tạo. Người ta
muốn có tài năng trước hết phải có năng lực, vì nó là cơ sở để tài năng phát
triển.
- Thiên tài: là mức độ rất cao của năng lực, có tính độc đáo và có ảnh
hưởng lớn đến sự phát triển của toàn xã hội.
Các loại năng lực:
- Năng lực chung là năng lực có ở mọi người bình thường. Bất kỳ một
con người lành mạnh nào đều có năng lực chung những mức độ khác nhau.
Đó là năng lực trí tuệ (trí năng, trí thông minh).
- Năng lực chuyên biệt là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt,
có tính kỹ thuật chuyên môn, nhằm đáp ứng yêu cầu của lĩnh vực hoạt động
chuyên biệt có kết quả cao.

NĂNG LỰC

tách rời đối với một người GV. Trong môi trường dạy nghề thì mối quan hệ
này lại càng được nâng cao hơn và tinh tế hơn bao giờ hết. do người GVDN
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế phải vừa có phẩm chất (hồng, đức) vừa có năng lực (chuyên, tài) mới
có thể giáo dục và đào tạo được một lớp thế hệ trẻ, đội ngũ lao động kỹ thuật
có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp, năng động và sáng tạo, luôn sẳn
sàng tiếp cận kỹ thuật công nghệ mới. Có thể mô hình hóa mối quan hệ giữa
năng lực và phẩm chất qua sơ đồ trên hình 1.2.

12


KỸ NĂNG

ĐẠO ĐỨC

PHẨM

NĂNG
LỰC
KIẾN THỨC

THÁI ĐỘ

TƯ TƯỞNG

CHẤT

PHONG CÁCH


chức quá trình dạy và học nghề.
1.2.3.2. Phẩm chất giáo viên dạy nghề
Phẩm chất là cái làm nên giá trị của người hay vật. Phẩm chất là
những yếu tố đạo đức, hành vi ứng xử, niềm tin, tình cảm, giá trị cuộc sống; ý
thức pháp luật của con người được hình thành sau một quá trình giáo dục.
Phẩm chất của người GV không phải là những gì sẵn có của sinh lý học
mà là sự tổng hòa của tất cả các yếu tố bên trong chính bản thân của từng GV
trên cơ sở các phẩm chất về sinh lý. Qua đó, hình thành nên các phẩm chất
của người GV thông qua các hoạt động, các mối quan hệ giao lưu trong thực
tiễn của đời sống xã hội và trong công tác chuyên môn của chính mình. Có
thể xem phẩm chất là sự kết hợp của tư tưởng (tư tưởng và tình cảm), đạo đức
(đạo đức và hành vi đạo đức) và phong cách (lối sống, giao tiếp và ứng xử).
Tóm lại: Phẩm chất của người GVDN bao gồm các phẩm chất sau:
Phẩm chất của người công dân; Phẩm chất của nhà sư phạm; Phẩm chất của
nhà chuyên môn kỹ thuật [12].
- Phẩm chất của người công dân: ý thức chấp hành pháp luật; tình cảm
với tổ quốc, với nhân dân; mối quan hệ xã hội, gia đình, bạn bè…

14


- Phẩm chất của nhà sư phạm: yêu người, yêu nghề; mẫu mực, khiêm
tốn, trung thực…
- Phẩm chất của nhà chuyên môn kỹ thuật: tác phong công nghiệp; tính
chuẩn xác, năng động, sáng tạo…
1.2.4. Đánh giá hoạt động của giáo viên dạy nghề
Đánh giá bao gồm cả việc thu thập, phân tích, giải thích và sử dụng các
thông tin về con người nói chung. Trong hoạt động ĐG, thông tin được thu
thập, xử lý, phân loại - hay nói cách khác là thu thập các "bằng chứng" một
yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu. Không có bằng chứng việc ĐG chỉ là

xen nhau: hình thành kết quả mong đợi hay xây dựng chuẩn cho công tác ĐG;
thu nhập bằng chứng; sử dụng bằng chứng nhằm đáp ứng 2 mục tiêu thúc đẩy
sự phát triển của GV, mục tiêu phát triển của nhà trường.
1.3. ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ
1.3.1. Xây dựng công cụ đánh giá
1.3.1.1. Cơ sở xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí
Đánh giá GVDN không chỉ chú trọng vào năng lực chuyên môn mà còn
phải căn cứ vào những yêu cầu về mặt phẩm chất của GV đã được qui định.
CẤU
TRÚC
NĂNG
LỰC

PHẨM
CHẤT
CỦA
GIÁO
VIÊN

Năng lực chuyên môn kỹ thuật:
- Nắm vững kiến thức, chuyên môn kỹ
thuật;
NĂNG
LỰC

- Năng lực thực hành;
Năng lực sư phạm:
- Năng lực tổ chức, quản lý sản xuất;
- Năng lực dạy học;
- Năng lực giáo dục;

- Tác phong công nghiệp;
- Tính chuẩn xác, năng động, sáng tạo...;

Hình 1.4. Mô hình cấu trúc năng lực và phẩm chất của người GVDN.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status