Giáo dục môi trường cho học sinh trung học cơ sở thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại cộng đồng dân cư huyện quốc oai, thành phố hà nội - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
---o0o---

NGUYỄN THỊ HÀ

GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TẠI
CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
---o0o---

NGUYỄN THỊ HÀ

GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TẠI
CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Giảng viên hƣớng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Thị Tính

Kính mong được sự chỉ dẫn và góp ý chân tình của quý thầy cô và các bạn đồng
nghiệp để vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện và có giá trị thực tiễn hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hà


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QL

: Quản lý

CBQL

: Cán bộ quản lý

THCS

: Trung học cơ sở

GDMT

: Giáo dục môi trường

BVMT

: Bảo vệ môi trường



: Giáo viên

HS

: Học sinh

GD

: Giáo dục

CSVC

: Cơ sở vật chất

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo

MTKK

: Môi trường không khí

ONKK

: Ô nhiễm không khí

KH

: Kế hoạch

7. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 4
8. Đóng góp mới của luận văn ..................................................................... 5
9. Cấu trúc của nội dung của luận văn ....................................................... 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG CHO
HỌC SINH THCS THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO................................................................................................... 7
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ......................................................... 7
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài ..................................................................... 7
1.1.2. Nghiên cứu trong nước. ..................................................................... 12
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ................................................... 16
1.2.1. Môi trường, giáo dục môi trường ....................................................... 16
1.2.2. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ......................................................... 17
1.3. Những vấn đề cơ bản về giáo dục môi trƣờng .................................. 18
1.3.1. Mục tiêu của giáo dục môi trường cho học sinh ở trường THCS ...... 18
1.3.2. Nội dung giáo dục môi trường cho học sinh ở trường THCS ............ 19
1.3.3. Các con đường giáo dục môi trường cho học sinh trung học cơ sở ....... 20
1.3.3. Giáo dục môi trường cho học sinh THCS thông qua các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo ........................................................................................... 29


1.4. Một số vấn đề cơ bản về giáo dục môi trường cho học sinh THCS thông
qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ............................................................. 29
1.4.1. Tính ưu thế của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong giáo dục môi
trường cho học sinh THCS .......................................................................... 29
1.4.2. Tầm quan trọng của giáo dục môi trường cho học sinh THCS thông
qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ............................................................. 30
1.4.3. Nội dung và nguyên tắc giáo dục môi trường cho học sinh THCS
thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ................................................... 31
1.4.4. Các hình thức tổ chức giáo dục môi trường cho học sinh THCS thông
qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo và đánh giá kết quả hoạt động ............. 33

Oai, thành phố Hà Nội. .............................................................................. 62
2.3.4. Đánh giá kết quả giáo dục môi trường cho học sinh THCS thông qua
tổ chức hoạt động TNST ở địa bàn cộng đồng dân cư huyện Quốc Oai. ..... 64
2.3.5. Các lực lượng tham gia giáo dục môi trường cho học sinh THCS
thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại cộng đồng dân cư huyện Quốc
Oai, thành phố Hà Nội. ................................................................................ 65
2.3.6. Các điều kiện để giáo dục môi trường cho học sinh THCS thông qua
hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại cộng đồng dân cư huyện Quốc Oai, thành
phố Hà Nội................................................................................................... 67
2.3.7. Những yếu tố ảnh hưởng tới giáo dục môi trường cho học sinh THCS
thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại cộng đồng dân cư huyện Quốc
Oai, thành phố Hà Nội ................................................................................. 68
2.4. Đánh giá chung về thực trạng giáo dục môi trường cho học sinh THCS
thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại cộng đồng dân cư huyện Quốc
Oai, thành phố Hà Nội. ................................................................................ 68


2.4.1. Những kết quả đã đạt được. ............................................................... 68
2.4.2. Những điểm còn tồn tại. ..................................................................... 69
Kết luận chƣơng 2 ...................................................................................... 70
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG CHO HỌC SINH
THCS THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TẠI
CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
..................................................................................................................... 71
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................... 71
3.1.2. Tính đồng bộ ...................................................................................... 71
3.1.3. Tính hiệu quả ..................................................................................... 71
3.1.4. Tính khả thi ........................................................................................ 71
3.2. Một số biện pháp giáo dục .................................................................... 72
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch và thực hiện nội dung giáo dục


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Giáo dục môi trường cho học sinh thông qua môn học ................ 26
Bảng 2.1. Nhận thức của CBQL và GV về hiện trạng Môi trường .............. 52
Bảng 2.2.Nhận thức của học sinh về hiện trạng Môi trường. ...................... 53
Bảng 2.3.Nhận thức của các hộ gia đình về hiện trạng Môi trường. ............ 55
Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL, giáo viên về giáo dục môi trường cho HS 56
Bảng 2.5: Thực trạng nội dung giáo dục môi trường cho học sinh THCS
thông qua hoạt động TNST đã triển khai ..................................................... 57
Bảng 2.6: Thực trạng hình thức tổ chức giáo dục môi trường cho học sinh
THCS thông qua hoạt động TNST đã triển khai của giáo viên .................... 62
Bảng 2.7 : Thực trạng tham gia các hình thức tổ chức giáo dục môi trường
thông qua hoạt động TNST đã triển khai của học sinh THCS ..................... 64
Bảng 2.8.Các lực lượng tham gia giáo dục môi trường cho học sinh. ......... 66
Bảng 3.1: Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết ......................... 95
của các biện pháp ......................................................................................... 95
Bảng 3.2: Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp
..................................................................................................................... 98
Bảng 3.3: Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp 102


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Ba mục tiêu của giáo dục môi trường ............................................ 9
Hình 1.2. Mục tiêu của giáo dục môi trường cho học sinh .......................... 19
Hình 2.1 Hình ảnh nước thải từ làng nghề làm ô nhiễm nặng nguồn nước .. 46
Hình 2.2 Hình ảnh rác thải làm ô nhiễm nguồn nước .................................. 46
Hình 2.3 Hình ảnh Sông Đáy bị ô nhiễm ..................................................... 47
Hình 2.4 Hình ảnh chất thải từ làm củ dong nguyên liệu đầu vào cho sản
xuất miến dong ............................................................................................ 48
Hình 2.5 Hình ảnh thành phầm miến dong .................................................. 48

hệ sinh thái nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của người dân.
Xuất phát từ tầm quan trọng của môi trường nên công tác giáo dục
bảo vệ môi trường cho mọi người dân, đặc biệt là giáo dục môi trường cho
thế hệ trẻ hiện nay là việc làm cần thiết.
Tác động đến lực lượng học sinh phổ thông là tác động đến lực lượng
dân số trẻ - chủ nhân tương lai của đất nước - Nếu đội ngũ này có sự chuyển

1


biến về nhận thức, tư tưởng và hành vi, tất yếu sẽ có sự thay đổi lớn trong
công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước.
Huyện Quốc Oai là huyện có nhiều làng nghề, theo Phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Quốc Oai có 14 làng nghề, đáng chú ý là nghề chế
biến dong, dệt len ở Cộng Hòa, Tân Hòa; làm mộc ở Tân Phú; mây tre giang
đan ở Đồng Quang… Nhìn chung, làng nghề phát triển đã đem lại thu nhập
cao cho người lao động, nhưng người dân phải đối mặt với ô nhiễm môi
trường từ nước thải, khí thải, rác thải.
Trên địa bàn xã Tân Hòa vẫn còn 50-70 hộ chuyên sản xuất, chế biến
tinh bột dong, làm miến dong, nấu nha, làm bún. Các hộ sản xuất mạnh nhất
dịp 3 tháng cuối năm, trung bình mỗi ngày chế biến khoảng 500 tấn bột
dong. Rác thải từ chế biến tinh bột dong là 200 tấn/ngày vào những lúc cao
điểm , chưa kể một lượng lớn nước thải.
Tương tự, tại xã Cộng Hòa, mặc dù các hộ sản xuất tinh bột và làm
miến đã giảm mạnh so với trước nhưng quy mô sản xuất lớn hơn, khoảng
10-20 tấn sắn/ngày, nên lượng chất thải rất lớn. Vào lúc cao điểm, do mặt
bằng chật hẹp, các hộ đắp đống bã sắn ven đường. Tuy lượng nước thải từ
chế biến sắn là rất lớn nhưng đều không qua xử lý, thải trực tiếp ra cống
rãnh chung của xã. Ngoài ra, nghề dệt len mút cũng đang phát triển mạnh ở
xã Cộng Hòa, với 60% số hộ tham gia. Quá trình sản xuất, bụi len phát tán

Huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội là thế hệ tiếp nối và là một lực lượng
không nhỏ trên địa bàn góp phần bảo vệ môi trường, hoạt động trải nghiệm
sáng tạo của học sinh THCS chiếm ưu thế trong việc giúp học sinh trải
nghiệm thực tế về môi trường, phát hiện nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường, giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường cho học sinh. Nếu nghiên
cứu đánh giá đúng thực trạng giáo dục môi trường và đề xuất được các biện
pháp giáo dục môi trường cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo thì sẽ góp phần giữ gìn và bảo vệ môi trường và nâng cao
chất lượng cuộc sống.

3


5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của giáo dục môi trường cho học sinh
THCS thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
5.2. Khảo sát đánh giá thực trạng giáo dục môi trường cho học sinh
THCS thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại cộng đồng dân
cư Huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
5.3. Đề xuất biện pháp giáo dục môi trường cho học THCS thông qua
tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại cộng đồng dân cư Huyện Quốc
Oai, thành phố Hà Nội.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đề tài nghiên cứu các biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho học
sinh thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế môi trường tại địa
phương, phân tích nguyên nhân và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho
học sinh ở các trường THCS trên địa bàn Huyện Quốc Oai, thành phố Hà
Nội( Các trường nằm trên địa bàn có làng nghề truyền thống)
Khách thể khảo sát nghiên cứu:
- 3 trường THCS trên địa bàn Huyện Quốc Oai Thành Phố Hà Nội.

môn để có ý kiến đa số, khách quan về vấn đề cần xin ý kiến (Phòng môi
trường, phòng kinh tế, phòng địa chính, trung tâm y tế...).
7.3. Phương pháp bổ trợ
Sử dụng Toán thống kê và phần mềm tin học để xử lý các kết quả
nghiên cứu của đề tài.
8. Đóng góp mới của luận văn
8.1 Hệ thống và mở rộng lý luận về học tập thông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo, giáo dục môi trường cho học sinh THCS thông qua hoạt
động trải nghiệm sáng tạo. Đề xuất nguyên tắc, xác định nội dung và quy
trình giáo dục môi trường cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo.

5


8.2 Mô tả thực trạng GDMT , GDMT cho học sinh THCS thông qua
hoạt động trải nghiệm sáng tạo ; đánh giá thực trạng nhận thức, thái độ, quan
điểm và quá trình thực hiện GDMT của giáo viên, của học sinh thông qua
hoạt động trải nghiệm sáng tạo nói riêng và trong các hoạt động giáo dục ở
THCS nói chung.
8.3 Xác định các điều kiện để thực hiện, Xây dựng kế hoạch và thực
hiện nội dung giáo dục qua các giải pháp cụ thể ; đã chứng minh được tính
khoa học, khả thi và hiệu quả khi áp dụng GDMT cho học sinh THCS thông
qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
9. Cấu trúc của nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị luận văn có 3 chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về giáo dục môi trường cho học sinh THCS
thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Chương 2. Thực trạng giáo dục môi trường cho học sinh THCS thông
qua tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại cộng đồng dân cư Huyện

niệm nhằm phát triển các kỹ năng và quan điểm cần thiết để hiểu và đánh
giá được sự quan hệ và tương tác giữa con người, nền văn hoá và thế giới
vật chất bao quanh GDMT đồng thời cũng thực hiện quyết định đưa ra bộ
quy tắc ứng xử với những vấn đề liên quan đến đặc tính môi trường.
Chương trình IEEP (Chương trình GDMT quốc tế) ra đời một hội thảo
ở Belyrade năm 1972. Hội thảo đưa ra bản tuyên bố liên chính phủ lần đầu

7


tiên về GDMT. Các mục đích, mục tiêu, những khái niệm cốt lõi và những
nguyên tắc hướng dẫn của chương trình được đưa ra vào một văn kiện của
hội thảo có tên là: “Hiến chương Belyrade - một hệ thống nguyên tắc toàn
cầu cho GDMT”. Một tập hợp các mục tiêu ngắn gọn, bao quát GDMT được
đưa ra tại Belyrade có thể tóm tắt như sau:
Nâng cao nhận thức và quan tâm tới mối quan hệ tương tác về kinh tế,
xã hội, chính trị, sinh thái giữa nông thôn và thành phố.
Cung cấp cho mỗi cá nhân những cơ hội tiếp thu kiến thức những giá
trị, quan niệm, trách nhiệm và những kỹ năng cần thiết nhằm bảo vệ và cải
tạo môi trường
Tạo ra những mô hình ứng xử với môi trường cho các cá nhân, các tổ
chức, cũng như toàn xã hội.
Tại Hội nghị liên chính phủ lần đầu tiên về GDMT do UNESCO tổ
chức tại Tbilisi (Liên Xô) năm 1977 có 66 thành viên các nước tham dự. Hội
nghị đưa ra các ý kiến đóng góp cho việc áp dụng rộng rãi hơn nữa GDMT
trong chương trình giáo dục chính thức và không chính thức. Sự kiện quan
trọng này và những công bố liên tiếp theo dự kiến hội nghị đã tiếp tục đóng
góp cho hệ thống nguyên tắc của sự phát triển GDMT trên toàn thế giới
ngày nay. Hội nghị đã đưa ra khái niệm: “Giáo dục môi trường có mục
đích làm cho cá nhân và các cộng đồng hiểu được bản chất phức tạp của môi

gia hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể
nơi họ ở và làm việc đây là mục tiêu về khả năng
Hành động cụ thể:

Hình 1.1. Ba mục tiêu của giáo dục môi trường
Giáo dục môi trường hoàn toàn không tách rời những giá trị về kiến
thức, kinh nghiệm thực tế và cách thức thực hiện của từng địa phương hay

9


khu vực về một quá trình tạo lập và phát triển bền vững. Giáo dục môi
trường luôn trân trọng những tri thức bản địa và ủng hộ việc giáo dục tương
ứng với việc học tập dựa trên môi trường địa phương, coi trọng việc giáo
dục toàn cầu cũng như giáo dục môi trường địa phương, thậm chí về mặt
cam kết, hành động lại hướng về cụ thể và địa phương: “Nghĩ - toàn cầu,
Hành động - Địa phương”.
Những thông tin, kiến thức về môi trường được tích luỹ trong mỗi cá
nhân sẽ nuôi dưỡng và nâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm về bảo vệ
môi trường của chính họ, tạo nên những động cơ mạnh mẽ, những cam kết
vững chắc hướng về một môi trường trong lành và phát triển trong tương lai.
Đây là một trong những văn kiện có ý nghĩa quan trọng nhất quan tâm
tới vấn đề bảo tồn và GDMT trên toàn thế giới. Chiến lược bảo tồn thế giới
đã công bố (IUCN, 1980). Văn kiện cốt yếu này nhấn mạnh tầm quan trọng
của việc giữ gìn tài nguyên thông qua “sự phát triển mang tính chất duy trì”
và ý nghĩa của mối quan hệ tương tác giữa bảo tồn và phát triển. Chiến lược
về bảo tồn thế giới có một chương về GDMT với nội dung tóm tắt như sau:
Nếu như đạt được các mục tiêu bảo tồn thì hành vi cư xử của một xã
hội đối với sinh quyển phải bắt buộc thay đổi. Nhiệm vụ lâu dài của GDMT
là khuyến khích hoặc củng cố các hành vi, thái độ mang tính đạo đức mới.

một bộ phận thống nhất của quá trình học tập ở cả hai dạng chính thức và
không chính thức. Và một dự kiến được đưa ra là mọi chính phủ phải nổ lực
phấn đấu để cập nhập hóa hoặc chuẩn bị các chiến lược nhằm mục đích kết
hợp môi trường và phát triển thành vấn đề trung tâm để đưa vào tất cả các
cấp giáo dục. Do đó, giáo dục môi trường là một phương tiện không thể
thiếu để giúp mọi người hiểu biết về môi trường.
Bởi vì, mỗi cá nhân nếu đều có ý thức đóng góp những hành động dù
nhỏ nhưng tích cực cũng sẽ góp phần tạo nên những thay đổi lớn tốt đẹp
hơn cho môi trường.

11


Mục đích cuối cùng của giáo dục môi trường là tiến tới xã hội hóa các
vấn đề môi trường, nghĩa là đào tạo ra các công dân có nhận thức, có trách
nhiệm với môi trường, biết sống vì môi trường.
Một khi các vấn đề môi trường đã được xã hội hóa thì những lợi ích
kinh tế cho cộng đồng ngày một gia tăng và đặc biệt hiệu lực quản lý
nhà nước tăng nhưng gánh nặng chi phí sẽ giảm.
Do đó, những kết quả nghiên cứu về môi trường và các phương pháp
khắc phục ở nhiều quốc gia trên thế giới đã đi đến kết luận chung là: không
có giải pháp nào kinh tế và hiệu quả bằng việc đầu tư vào con người thông
qua công tác giáo dục môi trường.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước.
Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước Việt Nam tới công tác giáo dục,
đào tạo, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường thể hiện qua việc ban
hành các văn bản pháp luật công tác bảo vệ môi trường nói chung và công
tác giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức về môi trường nói riêng đã được
Đảng, Nhà nước ta quan tâm từ nhiều năm nay và đã có những chủ trương,
biện pháp giải quyết các vấn đề môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá,

động được khuyến khích, trong đó có công tác tuyên truyền, giáo dục.
Chỉ thị số 02/2005/CT-BGD&ĐT ngày 31/01/2005 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường.
Chỉ thị số 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22/07/2008 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn
2008-2013.
Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam đặt vị trí quan trọng
của công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động phát triển kinh tế xã hội.
Quan điểm này được thể hiện rõ trong Chỉ thị số 36/CT-TW ngày
25/6/1998 và sau này là Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của
Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về bảo

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status