ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ HUỆ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CAO BÁ QUÁT, HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ HUỆ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CAO BÁ QUÁT, HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS.NGND. NGUYỄN VÕ KỲ ANH
HÀ NỘI – 2016
: Cha mẹ học sinh
3
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
4
GVBM
: Giáo viên bộ môn
5
HĐGDHN
: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
6
HĐLĐSX
: Hoạt động lao động sản xuất
7
HĐNK
: Số lượng
13
THPT
: Trung học phổ thông
14
UBND
: Ủy ban nhân dân
15
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan…………………………………………………………..
i
Lời cảm ơn ......................................................................................................ii
Danh mục viết tắt ............................................................................................iii
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động giáo dục hƣớng
iv
nghiệp trong trƣờng phổ thông ...................................................................31
1.5.1.Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về quản lý
hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông ............................31
1.5.2. Đội ngũ giáo viên hướng nghiệp .........................................................32
1.5.3. Tài chính, cơ sở vật chất cho hoạt động giáo dục hướng nghiệp
32
Tiểu kết chƣơng 1 ........................................................................................34
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC HƢỚNG NGHIỆP TRONG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG CAO BÁ QUÁT, HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI .........................................................................................................35
2.1. Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo tại trƣờng THPT
Cao Bá Quát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội ....................................35
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng .................................................................37
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................37
2.2.2. Nội dung khảo sát .................................................................................37
2.2.3. Khách thể khảo sát ................................................................................37
2.2.4. Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu .................................................38
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh
trong trƣờng THPT Cao Bá Quát, huyện Quốc Oai, thành phố
Hà Nội.............................................................................................................39
2.3.1. Nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của GDHN tại trường
THPT Cao Bá Quát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội ..............................39
2.3.2. Mức độ thực hiện mục tiêu GDHN tại trường THPT Cao Bá
Quát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội ......................................................41
HƢỚNG NGHIỆP TRONG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG CAO BÁ QUÁT, HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI .........................................................................................................66
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp ..................................................66
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả........................................................66
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .......................................................66
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................67
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện ......................................................57
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động GDHN ở trƣờng THPT Cao
Bá Quát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội ...........................................68
3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức các hoạt động truyền thông cho học sinh,
các lực lượng giáo dục về giáo dục hướng nghiệp .........................................
68
3.2.2. Biện pháp 2: Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên tham gia quản lý và giảng dạy hoạt động GDHN ..................................72
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới hình thức tổ chức hoạt động GDHN phù
hợp với đặc điểm của nhà trường....................................................................75
3.2.4. Biện pháp 4: Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng tham gia
vi
giáo dục hướng nghiệp ....................................................................................78
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường xã hội hóa các hoạt động GDHN ................82
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...........................................................83
3.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp .................84
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm..........................................................................84
3.4.2. Phương pháp khảo nghiệm .......................................................................
84
3.4.3. Các bước khảo nghiệm..........................................................................85
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................85
Quát, huyện Quốc Oai, thanh phố Hà Nội ......................................................51
Bảng 2.12: Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch GDHN tại trường
THPT Cao Bá Quát, huyện Quốc Oai, thanh phố Hà Nội ..............................53
Bảng 2.13: Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo và triển khai kế hoạch
GDHN tại trường THPT Cao Bá Quát............................................................56
Bảng 2.14: Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN
tại trường THPT Cao Bá Quát, huyện Quốc Oai, thanh phố Hà Nội .............59
Bảng 2.15: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động GDHN và quản lý
GDHN trường THPT Cao Bá Quát.................................................................61
Bảng 3.1: Mức độ cấp thiết của các biện pháp hoạt động GDHN tại
trường THPT Cao Bá Quát, huyện Quốc Oai, thanh phố Hà Nội ..................86
Bảng 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp hoạt động GDHN tại
trường THPT Cao Bá Quát, huyện Quốc Oai, thanh phố Hà Nội ..................88
Bảng 3.3: Độ tương quan giữa đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các
biện pháp quản lý hoạt động GDHN tại trường THPT Cao Bá Quát .................
91
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: Mức độ thực hiện mục tiêu GDHN tại trường THPT Cao
Bá Quát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội ................................................42
Biểu đồ 2.2: Mức độ cấp thiết của các nội dung GDHN tại trường
THPT Cao Bá Quát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội ..............................44
Biểu đồ 2.3: Mức độ thực hiện của các nội dung GDHN tại trường
THPT Cao Bá Quát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội ..............................44
Biểu đồ 2.4: Mức độ thực hiện của các hình thức GDHN tại trường
THPT Cao Bá Quát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội ..............................47
x
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế với những tác động của nền kinh tế tri
thức và toàn cầu hóa, nền kinh tế xã hội Việt Nam đã có những bước phát
triển. Từ những nhận định về bối cảnh trong nước và quốc tế ngay từ các đại
hội VIII, IX, X, XI, XII của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định quyết
tâm rất lớn: Lãnh đạo thực hiện đổi mới toàn diện đất nước, đẩy mạnh sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đảng ta đã khẳng định: “Con người là
mục tiêu, là động lực cho sự phát triển”. Hiện nay trong xu thế toàn cầu hoá,
trước yêu cầu ngày càng cấp thiết về sự đáp ứng của nguồn nhân lực trong
thời đại mới, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng sự nghiệp Giáo dục và
Đào tạo.
Tại điều 35 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
xác định: “Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nhà nước và xã hội
phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài”
Điều 27, chương III Luật giáo dục năm 2005, khi đề cập đến mục tiêu
của giáo dục THPT đã xác định: “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố
và phát triển những kết quả của trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn Phổ thông
và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện
phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học ĐH, cao
đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”. Điều đó cho thấy
GDHN trong trường THPT là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục đào
tạo, góp phần vào việc phân luồng, chuẩn bị cho học sinh sẵn sàng đi vào cuộc
sống lao động hoặc tiếp tục học lên cao, phù hợp với năng lực của bản thân,
khả năng của gia đình và nhu cầu của xã hội. Hơn nữa, trong xu thế toàn cầu
kiến thức chuyên môn, không nhiệt tình, thiếu thời gian triển khai làm cho các
hoạt động GDHN không hiệu quả.
Hơn nữa trước một thực tế nghề nghiệp đa dạng, phong phú, còn nhiều học
sinh choáng ngợp trong việc lựa chọn ngành, nghề phù hợp. Các em hay quan
tâm đến hào quang của nghề (ưu điểm của nghề) mà không nhìn thấy mặt trái
2
của nghề (mỗi nghề đều có những khó khăn riêng). Phần lớn các em chọn
nghề theo nhu cầu cá nhân, gia đình, bạn bè hoặc theo thị hiếu,...chưa đáp ứng
năng lực sở trường của bản thân và nhu cầu phát triển KT - XH của địa
phương, đất nước. Bên cạnh đó, do áp lực tâm lý từ phía gia đình - căn bệnh
“sính” bằng cấp luôn muốn con em mình vào ĐH cùng với xu hướng của bè
bạn, kết hợp với chính sách đa dạng hóa các loại hình đào tạo như hiện nay
trong chiến lược phát triển giáo dục, dẫn đến học sinh định hướng sai nghề
nghiệp, hoặc đổ xô vào học những ngành nghề không có nhu cầu nhân lực
trong tương lai (kế toán, tài chính, ngân hàng,… ) trong khi đó các ngành
trong lĩnh vực (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, cơ khí) thì không có đủ
nhân lực, nên khi tốt nghiệp ra trường không thể có việc làm, hoặc phải chấp
nhận làm những việc không đúng chuyên môn: Trong tổng số hơn 1 triệu thí
sinh dự thi THPT quốc gia 2015, có hơn 725 nghìn thí sinh sẽ tham gia xét
tuyển đại học, cao đẳng; Theo thống kê của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã
Hội năm 2015 cả nước với 90,5 triệu dân nhưng chỉ có 52.43 triệu người có
việc làm trên tổng số 69,2 triệu người trong độ tuổi lao động, khiến tỉ lệ lao
động thất nghiệp trong nước là không quá cao. Tuy nhiên 178,000 lao động
mang bằng cử nhân, thạc sĩ vẫn chưa có việc làm lại là điều đáng lo ngại.
Trong số đó có những học sinh gia đình hoàn cảnh kinh tế rất khó khăn, cha
mẹ phải đi làm thuê, làm mướn kiếm tiền nuôi con học bằng được đại học,
nhưng rồi khi ra trường không có việc làm phải sử dụng bằng tốt nghiệp
THPT để xin vào làm việc tại các khu công nghiệp. Vậy là bằng tốt nghiệp đại
Đề tài thực hiện tiến hành khảo sát các đối tượng: Cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh trường THPT Cao Bá Quát,
huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
5.3. Thời gian nghiên cứu
Đề tài sử dụng số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ năm 2011 đến 2015.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của chúng tôi đó là: Thực trạng của
công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp hiện nay như thế nào? Cần
những biện pháp quản lý như thế nào để nâng cao hiệu quả của những hoạt
động giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT Cao Bá Quát, huyện Quốc Oai,
thành phố Hà Nội?
5
7. Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động GDHN có cơ sở khoa
học, phù hợp với điều kiện thực tiễn , sẽ nâng cao hiệu quả GDHN tại trường
THPT Cao Bá Quát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội và đem lại hiệu quả
mong muốn.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động giáo dục HN hiện nay ở
trường THPT Cao Bá Quát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội, chỉ ra những
thành công và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số biện
pháp quản lý hiệu qủa cho hoạt động này.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động giáo
dục HN ở trường THPT Cao Bá Quát, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1.Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƢỚNG NGHIỆP TRONG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Hướng nghiệp trong giáo dục với bản chất là hệ thống các biện pháp
tiến hành trong và ngoài nhà trường để giúp học sinh phổ thông có kiến thức
về nghề nghiệp và có khả năng lựa chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp
nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội,
đóng vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới nhằm đạt được mục tiêu đó.
Ở lĩnh vực nghề nghiệp, việc chọn nghề đã được nhiều nhà khoa học
của các nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu nhằm giúp cho thanh thiếu
niên, học sinh có sự lựa chọn nghề phù hợp với năng lực, thể lực, trí tuệ, hứng
thú cá nhân và yêu cầu kinh tế của đất nước.
Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 trên bình diện thế giới, vai trò của tâm lý
học rất nổi trội trong việc tạo ra các nền tảng khoa học về nghiên cứu hướng
nghiệp. Ở Pháp năm 1897, Edouard Toulouse đã viết nhân dịp trình bày công
trình của mình trước Hội Tâm lý Y khoa (trong Ghighone. R 1998, trang 20)
rằng “Chúng ta dễ dàng hiểu được ích lợi của học tập và nó cho phép nêu rõ
những phẩm chất cấp thiết để thành công trong nghề này hay nghề khác, đưa
ra cho học sinh tốt nghiệp lời khuyên nhằm tránh những thiên hướng sai lệch,
hướng họ vào con đường thành công… Tôi nghĩ rằng trong thời gian tới,
chúng ta sẽ biết rõ những cách thức cấp thiết cho mỗi nghề và khi ra trường,
chúng ta có thể thấy các tiểu ban sư phạm y tế hoạt động và có khả năng chỉ ra
cho mỗi người con đường đi của mình. Đây là tương lai xa. Tôi cũng cho rằng
chúng ta làm được điều đó”. Linh tính về phân tích lao động, lựa chọn và
hướng nghiệp. M Huteau (2002) trong tác phẩm uyên bác viết về E Toulouse,
nhắc lại rằng cùng với A Binet, ông là một trong 2 nhà sáng lập ra ngành tâm
giả quan tâm: Các nhà nghiên cứu của Tổ chức nghiên cứu về lao động kĩ
thuật và kinh tế trong hoạt động dạy học với các công trình nghiên cứu về vấn
9
đề cải cách nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học lao động
nghề nghiệp; Các công trình nghiên cứu của các tác giả ở Viện Hàn lâm Khoa
học giáo dục - Cộng hòa Dân chủ Đức như Heinz Frankiewicz, B.Gerner,
D.Marschneider đã nêu lên sự phối hợp chặt chẽ giữa trung tâm GDKT - TH
với nhà trường phổ thông [30].
Magumi Nishino thuộc Viện nghiên cứu giáo dục Nhật Bản đã nghiên
cứu vấn đề bồi dưỡng tri thức và kĩ năng cơ bản của những ngành nghề cấp
thiết cho học sinh phổ thông: "Bồi dưỡng tri thức và kĩ năng cơ bản của
những ngành nghề cấp thiết trong xã hội, có thái độ tôn trọng đối với lao
động và có khả năng lựa chọn ngành nghề trong tương lai phù hợp với mỗi cá
nhân"[30]. Ở Nhật Bản, giáo dục đã sớm chú ý đến vấn đề hoàn thiện nội
dung, hình thức dạy học kĩ thuật nhằm cung cấp tri thức, rèn luyện kĩ năng lao
động nghề nghiệp và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông. Chính
vì vậy, Nhật Bản đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa học vấn văn hóa phổ
thông với kiến thức lao động - nghề nghiệp ở tất cả các bậc học. Có khoảng
27,9% các trường phổ thông trung học vừa học văn hóa phổ thông; vừa học
các môn kỹ thuật thuộc các lĩnh vực cơ khí, công nghiệp, ngư nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ,…Sau cấp II có tới 94% học sinh vào cấp III, trong đó có 70%
học sinh theo học loại hình trường phổ thông cơ bản và 30% học sinh theo
hướng học nghề. Trong những năm qua nhiều cuộc cải cách ở Nhật Bản đã
tiến hành với mục đích đảm bảo cho giáo dục phổ thông đáp ứng được các yêu
cầu phát triển kinh tế của đất nước.
Tại Hàn Quốc, trong các loại hình trường phổ thông, nội dung giảng dạy
kỹ thuật- lao động là một bộ phận cấu thành quan trọng trong chương trình
giáo dục. Hết cấp II học sinh sẽ đi theo hai luồng chính đó là: phổ thông và
Từ năm 1979 - 1981 Viện khoa học dạy nghề và tổng cục dạy nghề (cũ)
cũng đã tiến hành nghiên cứu nhiều công trình hướng nghiệp như hình thành
phòng truyền thống, phòng tư vấn tuyển chọn nghề. Giai đoạn 1982- 1986 đã
có các đề tài mô tả nghề do các tác giả: Đặng Danh Ánh, Nguyễn Viết Sự, Đỗ
Thị Hòa, Phạm Đức Quang thực hiện. Nhìn chung những công trình này chỉ
11
tập trung đề cập đến việc xây dựng các phòng hướng nghiệp, và việc tư vấn
nghề trong các trường nghề và trường phổ thông. [30]
Trong những năm 1983- 1996 Giáo dục hướng nghiệp ở nước ta đã đạt
được một số thành tựu quan trọng, GDHN phát triển mạnh mẽ ở hầu hết các
trường cấp II, cấp III: Nhiều trường đã có phòng hướng nghiệp, nhiều lớp đã
có góc hướng nghiệp, nhiều cá nhân có công trình nghiên cứu về hướng
nghiệp. Tuy nhiên, từ năm 1997, do nhiều nguyên nhân khác nhau, vai trò của
GDHN dần bị coi nhẹ, việc học nghề của học sinh phổ thông ít được quan tâm
dẫn đến tình trạnh thừa thầy, thiếu thợ ở nước ta ngày càng nghiêm trọng hơn,
ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn CNH-HĐH
đất nước. Nhiều nghị quyết của Đảng đã nói đến thực trạng này. Từ Đại hội
Đảng lần thứ VIII (1996) đến Đại hội Đảng lần thứ XI (2011), Trung ương Đảng
luôn nhấn mạnh đến tăng cường công tác hướng nghiệp, đẩy mạnh công tác dạy
nghề. Để thực hiện chủ trương của Đảng về công tác hướng nghiệp, ngay từ năm
2002, Bộ giáo dục đã cho xây dựng lại chương trình GDHN và viết sách về
GDHN cho học sinh phổ thông từ lớp 9 đến lớp 12.
Năm 2002, tại Hà Nội đã tổ chức hội thảo: "Giáo dục phổ thông và
Hướng nghiệp - Nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước" [24]. Có 20 báo cáo, tham luận khoa học tại hội
thảo. Các bài tham luận thực sự là những nghiên cứu tìm tòi, đúc rút, tổng kết
có giá trị về lí luận và thực tiễn của giáo dục phổ thông và hướng nghiệp.
định 40/2000/QH10 của Quốc hội, Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam
giai đoạn 2001-2010 (ban hành theo Quyết định số 201/2001/QĐ- TTG,
28/12/2001)…và gần đây là các chỉ thị có liên quan về việc tăng cường giáo
dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông (Chỉ thị số 33/2003/CT ngày
23/7/2003), cũng như công tác phân luồng học sinh phổ thông của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo….”
Kế thừa những nghiên cứu lý luận này đã có một số luận văn thạc sỹ
nghiên cứu về GDHN của các tác giả như: Phạm Văn Liêm (2004): "Một số
biện pháp quản lý công tác giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông
trung học tại trung tâm kỹ thuật tổng hợp- Hướng nghiệp số 3 Hà Nội"- Luận
13