Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học cơ sở chu văn an thanh trì hà nội - Pdf 44

I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC

NGễ TH NGC

QUảN Lý HOạT ĐộNG GIáO DụC HƯớNG NGHIệP
CHO HọC SINH TRƯờNG TRUNG HọC CƠ Sở
CHU VĂN AN - THANH TRì - Hà NộI

LUN VN THC S QUN Lí GIO DC

H NI -2017


I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC

NGễ TH NGC

QUảN Lý HOạT ĐộNG GIáO DụC HƯớNG NGHIệP
CHO HọC SINH TRƯờNG TRUNG HọC CƠ Sở
CHU VĂN AN - THANH TRì - Hà NộI

LUN VN THC S QUN Lí GIO DC

Chuyờn ngnh: QUN Lí GIO DC
Mó s: 60 14 01 14

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. Bựi Minh Hin

H NI -2017

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


Cao đẳng

CNH - HĐH

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

ĐH

Đại học

ĐT

Đào tạo

GD

Giáo dục

GDCD

Giáo dục công dân

GDHN

Giáo dục hƣớng nghiệp

GS-TS


THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

H

Huyện

TP

Thành phố

QG

Quốc gia

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ........................................................................ vii



1.4.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục hƣớng nghiệp..........................................34
1.4.2. Tổ chức bô ̣ máy và tổ chức hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp .............35
1.4.3. Chỉ đạo thực hiê ̣n GDHN .......................................................................36
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá ..................................................................................39
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý giáo dục hƣớng nghiệp trong trƣờng THCS .....42
1.5.1. Yếu tố chủ quan ......................................................................................42
1.5.2. Yếu tố khách quan. .................................................................................45
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 447
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG
NGHIỆP CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CHU VĂN AN THANH TRÌ - HÀ NỘI ................................................................................... 46
2.1. Giới thiệu về trƣờng THCS Chu Văn An - Thanh Trì - Hà Nội ..................46
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..........................................................46
2.1.2. Bộ máy tổ chức và đội ngũ giáo viên, nhân viên ..................................47
2.1.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học ................................................47
2.1.4. Kết quả, chất lƣợng giáo dục toàn diện của học sinh ............................48
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp .................54
2.2.1. Mục đích khảo sát...................................................................................54
2.2.2. Nội dung khảo sát ..................................................................................54
2.2.3. Khách thể khảo sát .................................................................................54
2.2.4. Phƣơng pháp khảo sát ............................................................................55
2.2.5. Tiêu chuẩn và thang đánh giá .................................................................55
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh trƣờng THCS
Chu Văn An .............................................................................................................56
2.3.1. Thực trạng nhận thức về vấn đề hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ...56
2.3.2. Thực trạng nội dung, chƣơng trình giáo dục hƣớng nghiệp ..................57
2.3.3. Thực trạng các hình thức tổ chức giáo dục hƣớng nghiệp .....................62
2.3.4. Thực trạng cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục
hƣớng nghiệp ở nhà trƣờng ..............................................................................66

̀ h , nhà tr ƣờng, xã hội trong giáo d ục
hƣớng nghiệp cho ho ̣c sinh ...............................................................................95
3.2.5. Tăng cƣờng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giáo dục
hƣớng nghiệp ....................................................................................................95
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .....................................................................97
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ....................97
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ...........................................................................97
3.4.2. Đối tƣợng lấy ý kiến đánh giá ................................................................97
3.4.3. Quy trình thực hiện phƣơng pháp chuyên gia để xác định tính cần thiết
và tính khả thi của từng biện pháp....................................................................98
3.4.4. Kết quả đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.....99
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 106
1. Kết luận ...............................................................................................................106
2. Khuyến nghị ........................................................................................................106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 108
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 111
v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân phối chƣơng trình GDHN lớp 9 ........................................................ 30
Bảng 1.2: Phân phối chƣơng trình GDHN lớp 9 đã điều chỉnh ............................. 31
Bảng 2.1. Bộ máy tổ chức và đội ngũ giáo viên, nhân viên năm học ................... 47
Bảng 2.2: Thống kê kết quả đạt đƣợc về hạnh kiểm và học lực của HS trƣờng
THCS Chu Văn An trong ba năm học ................................................................. 48
Bảng 2.3: Kết quả các kì thi HSG các cấp khối 6, 7, 8 năm học 2014-2015 .......... 49
Bảng 2.4: Kết quả các kì thi HSG các cấp khối 9 năm học 2014-2015.................. 49
Bảng 2.5: Kết quả các kì thi HSG các cấp khối 6, 7, 8 năm học 2015 - 2016 ....... 49
Bảng 2.6: Kết quả các kì thi HSG khối 9 năm học 2015 - 2016 ........................... 50

Biểu đồ 2.1. Đánh giá tầm quan trọng của hoạt động GDHN trong nhà trƣờng ..... 57
Biểu đồ 2.2. Thực trạng nội dung, chƣơng trình GDHN ...................................... 59
Biều đồ 2.3. Đánh giá thực trạng quản lý lập kế hoạch của CBQL nhà trƣờng ...... 66
Biểu đồ 2.4. Đánh giá thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động GDHN ..... 75
Biểu đồ 2.5. Những yếu tố ảnh hƣởng trong công tác quản lý hoạt động GDHN... 79
Biểu đồ 3.1. Đồ thị biểu diễn sự tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp .................................................................................................. 104

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghề nghiệp là phƣơng tiện để đảm bảo cuộc sống vật chất và tinh thần của
con ngƣời. Để thành công trong cuộc đời, trong sự nghiệp, con ngƣời cần phải biết
lựa chọn cho mình một nghề phù hợp nhất. Đặc biệt, nghề nghiệp càng quan trọng
đối với thế hệ trẻ, bởi họ chính là chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc. Nhân tố con
ngƣời luôn đóng một vai trò quyết định cho sự phát triển, vì vậy một xã hội hiện đại
rất cần những con ngƣời có nghề nghiệp chuyên môn vững vàng cho sự phát triển
của đất nƣớc.
Hiện nay đất nƣớc ta đang chuyển sang một giai đoạn mới với sự phát triển
mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đang rất cần một nguồn nhân lực chất lƣợng cao đủ
đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hoá `- hiện đại hoá của đất nƣớc. Nguồn nhân
lực ấy ở đâu ra và ta phải làm thế nào để có nguồn nhân lực chất lƣợng cao đó. Ta
không thể nào quên câu nói của Bác Hồ
“Vì sự nghiệp 10 năm thì phải trồng cây
Vì sự nghiệp trăm năm thì phải trồng người ”
Câu nói nổi tiếng của Bác đã chỉ rõ tầm nhìn chiến lƣợc lâu dài của Bác. Để
có một con ngƣời có sức khoẻ có tri thức có những kỹ năng nhất định về nghề
nghiệp và có những ƣớc mơ hoài bão lớn lao không phải là ngày một ngày hai mà là

Nhìn tổng quát về công tác giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh THCS hiện
nay thì vấn đề này còn nhiều nội dung chƣa đƣợc quan tâm hoặc chƣa đƣợc thực
hiện đến nơi đến chốn. Trong chƣơng trình học của của học sinh THCS có 2
tiết/tuần và khi gần đến kỳ thi tuyển sinh hàng năm các trƣờng trung cấp chuyên
nghiệp mới kết hợp với các cơ quan truyền thông, các tổ chức chính trị-xã hội để tổ
chức đi tƣ vấn hƣớng nghiệp ở các trƣờng THCS. Từ thực trạng đó cho thấy, sau
khi học xong THCS có nhiều học sinh không có nguyện vọng học tiếp lên THPT
không đƣợc cung cấp những thông tin cần thiết để lựa chọn nghề. Mặt khác, với sự
hiểu biết của các em thì chƣa đủ cơ sở để giúp các em học sinh học xong THCS có
những quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn nghề nghiệp tƣơng lai. Sự hiểu biết
về nghề nghiệp mà các em chọn cũng nhƣ những yêu cầu của nghề và sự đáp ứng
yêu cầu của bản thân đối với nghề còn rất hạn chế. Điều này đã làm cho các em có
những suy nghĩ sai lệch trong việc định hƣớng nghề nghiệp tƣơng lai. Các em

2


không đƣợc định hƣớng và tƣ vấn về nghề nghiệp về mọi vấn đề mà các em quan
tâm. Để tránh việc đó xảy ra ngay từ khi còn ngồi trên nghế nhà trƣờng ta phải quan
tâm đến việc hƣớng nghiệp cho các em. Nhà trƣờng không chỉ dạy chữ, dạy cách
làm ngƣời mà phải dạy nghề. Thông qua hƣớng nghiệp phải hình thành cho các em
những kỹ năng tối thiểu về nghề. Nhà trƣờng không chỉ là trung tâm văn hoá giáo
dục mà phải là trung tâm thông tin, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực cao. Sản
phẩm của giáo dục, của nhà trƣờng phải là những con ngƣời có Đức, có tài có sức
khoẻ và có những kỹ năng nhất định về nghề sẵn sàng tham gia vào mọi hoạt động
của xã hội và hội nhập quốc tế. Chính vì vậy, học sinh rất cần đƣợc sự định hƣớng
đúng, đƣợc giáo dục rõ ràng và đầy đủ trong việc hƣớng nghiệp.
Việc định hƣớng đúng không chỉ khiến học sinh đỡ lãng phí thời gian,
công sức, tiền của mà còn tránh sự mất cân bằng trong xã hội, một số ngành
nghề dƣ thừa lao động, trong khi một số ngành nghề khác thì thiếu ngƣời lao

biện pháp quản lý tốt hơn hoạt động GDHN cho học sinh trƣờng THCS Chu Văn
An - Thanh Trì - Hà Nội
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh
trƣờng THCS.
Đối tƣợng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hƣớng
nghiệp cho học sinh trƣờng THCS Chu Văn An - Thanh Trì - Hà Nội
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh trƣờng
THCS Chu Văn An - Thanh Trì - Hà Nội chƣa mang lại hiệu quả cao.
Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp nhƣ nâng cao tính
trách nhiệm của cán bộ quản lý ở trƣờng trung học phổ cơ sở Chu Văn An - Thanh
Trì đối với hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp; nâng cao tính trách nhiệm, tính tự
chủ của giáo viên trƣờng THCS Chu Văn An - Thanh Trì trong hoạt giáo dục
hƣớng nghiệp; tuyên truyền nâng cao nhận thức của phụ huynh, học sinh về tầm
quan trọng của việc tìm hiểu kỹ về ngành nghề trƣớc khi lựa chọn; đổi mới bộ máy
tổ chức chỉ đạo và thực hiện hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp; đào tạo, bồi dƣỡng

4


đội ngũ làm công tác giáo dục hƣớng nghiệp trong nhà trƣờng; đổi mới nội dung
giáo dục hƣớng nghiệp phù hợp với đặc điểm học sinh trƣờng THCS Chu Văn An Thanh Trì; đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp phù hợp
với đặc điểm nhà trƣờng; tăng cƣờng xã hội hoá giáo dục hƣớng nghiệp; tăng
cƣờng sự ủng hộ của các cấp quản lý về chủ trƣơng, đƣờng lối đổi mới hoạt động
giáo dục giáo dục hƣớng nghiệp giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động
giáo dục giáo dục hƣớng nghiệp.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục giáo dục hƣớng
nghiệp ở trƣờng THCS.

nghiệp và quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh ở trƣờng THCS
Chu Văn An - Thanh Trì - Hà Nội
+ Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng thống kê toán học để xử lí số liệu đã thu thập đƣợc nhằm phân
tích kết quả nghiên cứu cho chính xác, khách quan.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho
học sinh trung học cơ sở.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học
sinh trƣờng THCS Chu Văn An - Thanh Trì - Hà Nội.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho học
sinh trƣờng THCS Chu Văn An - Thanh Trì - Hà Nội.

6


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CỞ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới.
Hƣớng nghiệp học đƣờng và nghề nghiệp đã có lịch sử ra đời và phát triển
với bề dày trên dƣới 100 năm trên thế giới và trên thực tế đã trở thành một lĩnh vực
tác nghiệp chuyên môn và chính sách đƣợc tích hợp chặt chẽ trong các hệ thống
giáo dục, đào tạo, lao động, việc làm, dịch vụ và chính sách của nhiều nƣớc trong
khu vực cũng nhƣ trên thế giới.
Trong hệ thống giáo dục, giáo dục THCS là giai đoạn học tập chính quy của

phân ban hẹp trong đó phần lớn là các ban kỹ thuật - công nghệ đào tạo kỹ
thuật viên. Kế hoạch dạy học ở các chuyên ban kỹ thuật - công nghệ bao gồm
nhiều môn văn hoá PT và kỹ thuật nghề nghiệp theo tỷ lệ khoảng 50/50. Việc cải
cách chƣơng trình GD công nghệ ở Pháp nhằm hoàn thiện hệ thống GD kỹ thuật
công nghệ ở tất cả các bậc học, làm cho nội dung GD công nghệ phù hợp với từng
giai đoạn GD và trình độ phát triển khoa học kỹ thuật...
Tại Pháp, có hai loại nhân lực tƣ vấn hƣớng nghiệp:
- Các nhà tƣ vấn - cố vấn hƣớng nghiệp (CO-conseillers d‟orientation).
Những ngƣời này có phạm vi hoạt động giới hạn. Họ chỉ đƣợc làm các công việc tƣ
vấn hƣớng nghiệp ở những cấp độ thông thƣờng mà ngƣời ta thƣờng gọi là tƣ vấn
vòng ngoài.
- Các nhà

tƣ vấn tâm lý hƣớng nghiệp (COP- conseillers d‟orientation

psycologues). Họ đƣợc quyền thực hiện các nghiệp vụ tâm lý hƣớng nghiệp chuyên
sâu (tƣ vấn vòng trong). Họ hỗ trợ trực tiếp cho việc ra quyết định lựa chọn ngành
học, nghề nghiệp của cá nhân.
Các CO và COP đƣợc đào tạo và cấp chứng chỉ hành nghề quốc gia.
Hiện nay, tại Pháp có 4 trung tâm độc quyền đào tạo và cấp chứng chỉ hành nghề
quốc gia cho CO và COP, trong đó INETOP (Viện nghiên cứu quốc gia về lao động
và hƣớng nghiệp) thuộc CNAM (Học viện quốc gia về nghệ thuật và nghề nghiệp)
tại Paris đào tạo khoảng 47% CO và COP cho toàn nƣớc Pháp).
8


Cùng với giáo viên và phụ huynh học sinh, các nhà tƣ vấn hƣớng nghiệp tổ
chức thƣờng xuyên các đợt kiểm tra, các trắc nghiệm tâm lí, kiến thức, trên cơ sở
đó đƣa ra cho học sinh những lời khuyên xác đáng, hƣớng học sinh vào con đƣờng
thành công.

thuật - lao động là một bộ phận cấu thành quan trọng trong chƣơng trình GD. Hết cấp
II học sinh sẽ đi theo hai luồng chính: phổ thông và chuyên nghiệp. Các trƣờng kỹ
thuật nghề nghiệp tuyển sinh trƣớc rồi mới chọn HS theo luồng phổ thông.
Trung Quốc khuyến khích GD suốt đời một cách tích cực. Hiện nay, GD
dựa trên cộng đồng đang đƣợc phát triển mạnh mẽ. Trong chƣơng trình giảng
dạy thƣờng có các môn học tự chọn với mục tiêu trang bị cho HS những kiến
thức và kỹ năng chuyên môn cần thiết để HS có khả năng tham gia lao động
nghề nghiệp ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nhau hoặc tiếp tục học lên trình độ
nghề nghiệp cao hơn ở bậc đại học.
- Khu vực các nƣớc ASEAN trong những năm qua đã và đang tăng cƣờng
GDHN cho học sinh phổ thông :
Tại Philippin: Một trong những mục tiêu giáo dục phổ thông là đào tạo
nguồn nhân lực với trình độ tay nghề cần thiết để có thể lựa chọn nghề. Chính vì thế
mà ở cấp II đã thực hiện giáo dục nghề nghiệp, và chuẩn của học sinh là phải đạt
đƣợc những kiến thức, kĩ năng, thông tin nghề nghiệp và tinh thần làm việc tối thiểu
cần thiết để có thể chọn nghề. Sang cấp III tập trung vào một số lĩnh vực cụ thể nhƣ
hƣớng nghiệp - dạy nghề.
Tại Thái Lan: Ngay từ Tiểu học đã trang bị cho học sinh những kiến thức cơ
bản, kĩ năng tối thiểu của một số công việc nội trợ, nông nghiệp và nghề thủ công.
Sang cấp II đẩy mạnh công tác GDHN gắn với một nghề trên cơ sở phù hợp với độ
tuổi, sở thích, nhu cầu của mỗi học sinh, đây là bƣớc tiền đề cho học sinh vào cấp
III. Giáo dục nghề nghiệp gắn liền với hƣớng nghiệp nhằm cung cấp cho học sinh
những kĩ năng nghề nghiệp, tất cả các trƣờng phải dạy nghề theo quy định của Bộ,
học sinh đạt chuẩn sẽ đƣợc cấp chứng chỉ nghề. - Jacques Delors, chủ tịch Uỷ ban
quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỉ XXI của UNESCO khi phân tích “ Những trụ
cột của giáo dục” đã viết: “Học tri thức, học làm việc, học cách chung sống và học
cách tồn tại ", đó là 4 trụ cột mà Uỷ ban đã trình bày và minh họa những nền tảng
của giáo dục. Theo tác giả vấn đề GDHN và học nghề của học sinh là một vấ n đề

10

tịch Hồ Chí Minh. Theo Bác, một nhà trƣờng vì nhu cầu “học, làm, sống tốt” của xã
hội học tập là “nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa”: “Học đi với lao động. Lý luận đi với
thực hành. Cần cù đi với tiết kiệm”: học tốt (học đi với lao động, với thực hành),
làm tốt (lao động, thực hành đi với học), sống tốt (cần, kiệm).

11


Nghị quyết TW2 của Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII đề ra nhiệm vụ của
ngành giáo dục cả nƣớc là cần mở rộng và nâng cao chất lƣợng giáo dục kĩ thuật
tổng hợp - hƣớng nghiệp: “ Tăng cƣờng giáo dục kĩ thuật tổng hợp và năng lực thực
hành ở bậc học phổ thông”. Vấn đề này cũng đƣợc khẳng định tại điều 24 Luật giáo
dục: “ Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo yêu cầu về tính phổ thông, toàn
diện, cơ bản và hƣớng nghiệp”. Tiếp theo là chỉ thị 33/ 2003 ngày 23/7/2003 của
Bộ trƣởng Bộ GD & ĐT (giáo dục & đào tạo) về việc đẩy mạnh công tác sinh hoạt
hƣớng nghiệp và tƣ vấn nghề nghiệp cho học sinh phổ thông. Để thực hiện đƣợc
nhiệm vụ mục tiêu giáo dục đào tạo, ngành GD & ĐT nói chung và các trung tâm
KTTH - HN (kĩ thuật tổng hợp - hƣớng nghiệp) nói riêng cần làm tốt công tác
“Hƣớng nghiệp và dạy nghề phổ thông”, tạo điều kiện cho các em có thể chọn
đƣợc một nghề phù hợp theo ý muốn, năng lực của mình, phù hợp với điều kiện
kinh tế xã hội của địa phƣơng và đất nƣớc.
Trong Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã ghi rõ: “Coi
trọng công tác hƣớng nghiệp và phân luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh
niên, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trong cả nƣớc và từng địa phƣơng”. Tới Đại hội X và XI, Đảng ta đã xác
định đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục - đào tạo, yêu cầu dạy học phân ban và
tự chọn ở cấp THPT trên cơ sở làm tốt công tác hƣớng nghiệp và phân luồng từ
THCS. Đây cũng là cơ sở mở đƣờng cho công tác nghiên cứu và hoạt động hƣớng
nghiệp, đào tạo nghề phổ thông hiện nay.
Liên tiếp từ 1981 - 2005, Ban Giáo dục hƣớng nghiệp, Bộ Giáo dục đã nghiên

động - hƣớng nghiệp, Hà Nội, 1992) của tác giả Phạm Tất Dong. Kết quả cho thấy
“Trong số những ngƣời không kiếm ra việc làm có đến 85% là thanh niên. Trong
tổng số thanh niên đứng ngoài việc làm thì 67,4% là không biết nghề”. Trên cơ sở
đó, tác giả xác định cần: “Chú trọng việc hình thành những năng lực nghề nghiệp
cho thế hệ trẻ để tự tìm ra việc làm”, đồng thời: “Tiếp sau quá trình hƣớng nghiệp,
dứt khoát phải dạy nghề cho học sinh... đây sẽ là một nguyên tắc rất cơ bản”.
- Mối quan hệ giữa học vấn phổ thông và học vấn nghề nghiệp đã đƣợc tác
giả Hoàng Đức làm sáng tỏ: “Trong cơ chế đổi mới hiện nay vấn đề chuẩn bị nghề
nghiệp là một yêu cầu nóng bỏng của thực tế xã hội”. Học vấn phổ thông và học
vấn nghề nghiệp có phần giao thoa ngày càng rõ theo hƣớng mô đun hoá ở mức phổ

13


thông. Phần giao thoa đó ngày càng lớn nghĩa là công tác GDHN và dạy nghề phổ
thông đƣợc tiến hành sớm và phát triển mạnh, đó là cơ sở cho việc định hƣớng và
phân luồng học sinh, chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lƣợng cho sự nghiệp công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc. Kết quả nghiên cứu của tác giả hoàn toàn phù
hợp với xu thế đổi mới của giáo dục trung học hiện nay, giáo dục trung học đang
ngày càng không còn là nền giáo dục cho một số ít ngƣời nhƣ vào đầu thế kỷ XX,
giáo dục trung học ngày nay không phải chỉ để cho ngƣời học lên, mà còn chuẩn bị
cho thanh niên đi vào thế giới lao động nghề nghiệp, đặc biệt cho những ai chỉ có
thể học hết bậc trung học.
- Công trình nghiên cứu “Những bài giảng về quản lý trƣờng học” (NXB
Giáo dục, Hà Nội, năm 1984) của tác giả Nguyễn Văn Hộ đề cập đến vấn đề: Thiết
lập và phát triển hệ thống hƣớng nghiệp cho học sinh Việt Nam. Trong đó tác giả
xây dựng luận chứng cho hệ thống hƣớng nghiệp và dạy NPT trong điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, đề xuất những hình thức phối hợp giữa nhà
trƣờng, các cơ sở đào tạo nghề, cơ sở sản xuất hƣớng nghiệp-dạy nghề, các lực
lƣợng khác tham gia vào công tác GDHN và dạy NPT cho học sinh phổ thông.

sƣ phạm Hà Nội chủ trì... cùng một số công trình nghiên cứu nhỏ và thực nghiệm về
công tác GD hƣớng nghiệp dạy nghề cho học sinh dân tộc, vùng cao của Trung tâm
nghiên cứu giáo dục dân tộc Bộ GD&ĐT và của nhiều nhà khoa học trong nƣớc
đƣợc triển khai đã góp phần có hiệu quả dạy hƣớng nghiệp PT, đào tạo nguồn nhân
lực cho các địa phƣơng trên cả nƣớc.
Ngoài ra còn rất nhiều đề tài khác về quản lý hoạt động giáo dục hƣớng
nghiệp mà qua đó, có thể nhận thấy vấn đề giáo dục hƣớng nghiệp ngày càng đƣợc
quan tâm. Các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung quan tâm tới việc đổi mới
nội dung, phƣơng pháp giáo dục hƣớng nghiệp, các biện pháp quản lý giáo dục
hƣớng nghiệp …nhằm nâng cao chất lƣợng cho hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp.
Mặc dù vậy, quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp nói chung và quản lý
GDHN cho học sinh các trƣờng THCS - đối tƣợng học sinh với nhiều nét đặc thù
riêng còn chƣa đƣợc chú ý. Bởi vậy quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp cho
học sinh trƣờng THCS nói chung, THCS Chu Văn An - Thanh Trì - Hà Nội nói
riêng là vấn đề mà chúng tôi tập trung đề cập tới trong luận văn này.

15


1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý tuỳ theo các quan điểm tiếp cận
khác nhau.
Theo Fređerich Winslow Taylor (1856 - 1915), “Quản lý là nghệ thuật biết
rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phƣơng pháp tốt nhất và
rẻ nhất” [24, tr.68].
Theo Henry Fayon (1841 - 1925) thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu
của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh
đạo) và kiểm tra”. Ông còn khẳng định “Khi con ngƣời lao động hợp tác thì điều tối
quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành và các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status