Một số biện pháp quản lỷ hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp trên địa bàn quận 2, thành phổ hồ chỉ minh - Pdf 33

Bộ
BộGIÁO
GIÁODỤC
DỤCVÀ
VÀĐÀO
ĐÀOTẠO
TẠO
TRƯỜNG
TRƯỜNG DẠI
DẠI HỌC
HỌC VINH
VINH

NGUYỄN TIÉN HIỆP
NGUYỄN TIÉN HIỆP

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
MỘTGIÁO
SÓ BIỆN
PHÁP
LÝ HOẠT
ĐỘNG
DỤC
ĐẠO QUẢN
ĐỨC CHO
HỌC SINH
‘GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRUNGHỌC
HỌC COSỞ
SỞTHÔNG

NGHỆAN,
AN,2013
2013
NGHẸ


LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn, tác giả xin trân trọng gởi lời
cám ơn đến

PGS. TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh- nguôi hưóng dẫn khoa học đã tận
tình chỉ dẫn và giúp đỡ tác giả trong quả trình nghiên cứu dế hoàn thành
Luận vãn.
Ban giám hiệu, Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học, Khoa đào tạo
sau Đại học trường Đại học Vinh, quý thầy cô giảo đã quan tâm và hết lòng
giảng dạy.

Lãnh đạo phòng Giảo dục và Đào tạo quận 2, Ban giám hiệu, giáo
viên, Tông phụ trách Đội, Bí thư Đoàn các trường trung học cơ sở trong
quận 2, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã tận tình, giúp đỡ tác giả hoàn thành
luận vãn này.

Trong quả trình nghiên cứu sẽ khỏ tránh khỏi những thiếu sót, tác giả
rất mong nhận được sự thông cảm, giúp đỡ đóng góp ỷ kiến của các nhà khoa
học, của các quỷ thây cô đê công trình được hoàn thiện hơn.


MỤC LỤC
MỞ ĐÀU.................................................................................................. 1

Cha mẹ học sinh

HĐNGLL

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

HS

Học sinh

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

THCS
TPHCM
XHCN

Trung học cơ sở
3.2.1. Nâng cao nhận
DANH
thứcMỤC
về hoạt
CHỮ
độngCÁI
giáoVIÉT
dục đạo
TẮT
đức cho học sinh
Thành phố Hồ Chí Minh

Bảng 2.5. Đánh giá về tính hiệu quả của các hình thức tổ chức hoạt động
NGLL............................................................................................................38
Bảng 2.6. Mức độ tham gia của các lực lượng trong hoạt động giáo dục đạo
đức học sinh...................................................................................................39
Bảng 2.7. Sự phối hợp của nhà trường với các lực lượng xã hội...................41
Bảng 2.8. Những biểu hiện vi phạm đạo đức của HS THCS.........................43
Bảng 2.9. Đánh giá của cán bộ quản lý về chất lượng hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh thông qua HĐNGLL..........................................................44
Bảng 2.10. Chủ thẻ xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh thông qua
HĐNGLL.......................................................................................................45
Bảng 2.11. Khảo sát về chất lượng xây dựng kế hoạch.................................47
Bảng 2.12. Đánh giá việc triển khai kế hoạch giáo dục đạo đức thông qua
HĐNGLL của hiệu trưởng.............................................................................48
Bảng 2.13. Đánh giá việc triển khai kế hoạch giáo dục đạo đức của chủ nhiệm
đến học sinh...................................................................................................49
Bảng 2.14. Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức thông qua
HĐNGLL.......................................................................................................50
Bảng 2.15. Thực trạng chất lượng chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục đạo
đức thông qua HĐNGLL...............................................................................51


Bảng 2.16. Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo đức học sinh
thông qua HĐNGLL.....................................................................................52
Bảng 2.17. Các lực lượng kiêm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục
đạo đức thông qua HĐNGLL........................................................................53
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp.........................72
Bảng 3.2. Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp...........................73


1


hoạt động theo nhóm, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. [18,tr 55]
Bản thân các môn học trên lớp không thể cung cấp một cách đầy đủ và
rộng rãi những thông tin hàng ngày của cuộc sống xã hội do tính chất cơ bản
phố thông của hệ thống kiến thức môn học. Do đó HĐNGLL là cơ hội giúp
HS có thêm thông tin, củng cố sự hiểu biết khi các em được trực tiếp tham
gia. Việc hình thành phát triển những tri thức kỹ năng, kỹ xảo, cách giao
tiếp, ứng xử trong các mối quan hệ hàng ngày cho HS chỉ được củng cố phát
triển, đạt kết quả thiết thực khi nó có điều kiện thực hành, rèn luyện thông
qua các hoạt động cụ thê, dưới sự hướng dẫn của các nhà giáo dục.
HĐNGLL chính là sự tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn
lý thuyết với thực tiễn tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động
của HS, qua đó góp phần hình thành, phát triển toàn diện nhân cách của HS.
Giáo dục đạo đức HS thông qua HĐNGLL là tiền đề đế hình thành đạo đức,
đồng thời phát triển kỷ năng sống cho HS, là việc làm hết sức cần thiết và
cấp bách trong giai đoạn hiện nay. Thực tiễn ở quận 2, TPHCM đang trong
giai đoạn đô thị hóa, tình trạng học sinh THCS sa sút về đạo đức đang có
chiều hướng gia tăng, bên cạnh đó công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức còn nhiều hạn chế, cần được nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm để tìm ra
những vấn đề cần giải quyết, xác định biện pháp, nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý giáo dục đạo đức học sinh.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Một số
biện pháp quản lỷ hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở
thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp trên địa bàn Quận 2, Thành phổ Hồ
Chỉ Minh” để nghiên cứu.


3



Thời gian khảo sát từ tháng 9/2012 đến tháng 9/2013
7. Phương pháp nghiên cứu.
1.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích- tổng hợp, phân loạihệ thống hóa lý thuyết nhằm xác định cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiên: Phương pháp điều tra,
phương pháp tổng kết kinh nghiêm giáo dục, phương pháp lấy ý kiến chuyên
gia nhằm khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho HS THCS thông qua HĐNGLL trên địa bàn quận 2, TPHCM.
7.3. Phương pháp thong kê toán học: để sử lý số liệu thu được
8. Đóng góp mới của đề tài:
Đề tài này góp phần:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho HS nói chung và giáo dục đạo đức cho HS các trường THCS
nói riêng.
- Đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS
THCS thông qua HĐNGLL trên địa bàn quận 2, TPHCM. Đề ra được một số
biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS THCS thông qua
HĐNGLL trên địa bàn quận nhà.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục
nội dung luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
HS THCS thông qua HĐNGLL.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS
THCS thông qua HĐNGLL trên địa bàn quận 2, TPHCM.


5

CHƯƠNG 1

chức rộng khắp.
Ở phương Đông từ thời cổ đại, Khổng Tử (551-479-TCN) trong các tác
phâm: “Dịch, Thi, Thư, Le, Nhạc Xuân Thu” rất xem trọng việc giáo dục đạo
đức.
Ở phương Tây, nhà triết học Socrat (470-399-TCN) đã cho rằng đạo
đức và sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Có được đạo đức là nhờ ỏ sự hiểu biết,
do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mói trở thành có đạo đức.
Aristoste (384-322-TCN) cho rằng không phải hy vọng vào Thượng đế
áp đặt đẻ có người công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu
trên trái đất mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức.
J.A Kômenxki (1592- 1670) được coi là “Ông tổ của nền sư phạm cận
đại” đã có những đóng góp lứn lao cho nền giáo dục trên thế giói trong đó
ông đăc biệt quan tâm đến việc kết hợp học tập ở trên lớp và hoạt động ngoài
lóp nhằm giải phóng hình thức học tập “giam hãm trong bốn bức tường” của
hệ thống nhà trường giáo hội thời trung cổ. Ông khẳng định “Học tập không
phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vỡ mà lĩnh hội kiến thức từ mặt trời, mặt
đất, từ cây sồi, cây dẻ”.
Ở Hy Lạp cổ đại, trong triết học của Đêmôcrít (460-370 TCN) đã đưa
ra những tư tưởng về đạo đức và đạo đức học. Đồng thời, ông đã nêu ra
những tiêu chuẩn để phân biệt người tốt, kẻ xấu. Theo ông: “Người tốt là
người không những không làm mà còn không muốn làm những điều phi
nghĩa”. Ong đã có những đóng góp nhất định trong việc xác định đối tượng
nghiên cứu cúa “đạo đức học”, đó là cuộc sống, là hành vi, là số phận của mỗi
con người cụ thể. Ông còn nêu lên một số phương pháp giáo dục đạo đức


7

1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
ơ nước ta, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được chính thức đưa

Nhiệm vụ của người lãnh đạo là phải làm cho nhân cách mỗi người hướng tới
gần hệ giá trị của đất nước. [9, tr 43]
Ờ trường Đại học Vinh những năm gần đây đã có nhiều tác giả nghiên
cứu giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho HS THCS như: Lê
Thanh Hải, Thái Hồ Tuấn Kiệt, Nguyễn Thị cẩm Thủy, Đoàn Thị Kim
Thoa...đã đưa ra nhiều biện pháp phù hợp trong việc giáo dục đạo đức HS
trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về
giáo dục đạo đức cho học sinh THCS thông qua HĐNGLL, đặc biệt trên địa
bàn Quận 2 TPHCM.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Đạo đức và Giáo dục đạo đức
1.2.1.1. Đạo đức
Theo học thuyết Mác- Lênin: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội
phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Vì vậy tồn tại xã hội thay đổi
thì ý thức xã hội cũng thay đổi theo. Và như vậy đạo đức xã hội luôn mang
tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.
Theo từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Khoa học xã hội thì: “Đạo đức
là những tiêu chuẩn, những quy tắc quy định hành vi quan hệ của con người
đối vói nhau và đối với xã hội. Đó là những phấm chất tốt đẹp của con người
theo những tiêu chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định”. [8, tr 19]
Bàn về đạo đức đức có nhiều quan niệm khác nhau, tuy nhiên, có thê
khái quát chúng dưới hai góc độ:
- Dưới góc độ xã hội, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng
hợp những quy tắc, chuấn mực xã hội, nhờ nó con người ta có thể tự điều
chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con


9

người và tiến bộ xã hội trong quan hệ con người với con người, giữa cá nhân

thói quen hành vi đạo đức.
Như vậy giáo dục đạo đức là một nhiệm vụ bao trùm và xuyên suốt
toàn bộ hoạt động của gia đình, nhà trường và xã hội để hình thành và phát
triển nhân cách. Giáo dục đạo đức trở thành mối quan tâm của toàn xã hội, là
vấn đề của mọi vấn đề trong chiến lược giáo dục và đào tạo, vì sự phát triển
con người và phát triển xã hội.
1.2.2. Quản lý
Ngay từ buổi sơ khai của xã hội loài người, để duy trì sự tồn tại trước
sức mạnh to lớn của tự nhiên, con người đã tập hợp lại, lao động chung với
nhau. Điều đó đòi hỏi phải có sự tổ chức, phân công và hợp tác trong lao
động, tức là phải có sự quản lý.
Theo Các Mác quản lý là: “Nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những
công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự vận
động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của các bộ phận riêng
lẻ của nó. Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiên mình, còn dàn nhạc
thì cần người chỉ huy”. Như vậy, theo Các Mác: “Quản lý là loại lao động sẽ
điều khiển mọi quá trình lao động phát triển xã hội”
Thuật ngữ “quản lý” bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau. Quá
trình “quản” là sự coi sóc, giữ gìn ở trạng thái “ổn định”. Quá trình “lý” bao
gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa vào hệ “phát triển”.
Đầu thế kỷ XX, các khái niệm của thuyết “Quản lý theo khoa học” của
Frederick Winslow Taylor ra đời, mở ra một “kỷ nguyên vàng” cho công tác
quản lý, giúp các nhà quản lý nâng cao hiệu quả lao động của tổ chức một
cách rõ rệt. Vai trò của quản lý ngày càng được khắng định và đến nay, đã có


11

mới, đáp ứng ngày càng hữu hiệu hơn cho nhu cầu ốn định và phát triển xã
hội trong thế kỷ 21.

thức đúng đắn về tầm quan trọng đặc biệt của công tác này.
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS cũng chính là việc chủ thể
quản lý nhà trường thực hiện có chất lượng các chức năng quản lý (Lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiêm tra) trong hoạt động giáo dục đạo đức của nhà
trường, nhằm thực hiện thành công mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh.
1.2.4. Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Học với hành phải đi đôi. Học
mà không hành thì vô ích. Hành mà không học thì hành không trôi chảy

”.

Việc dạy học “không chỉ đơn giản là cung cấp tri thức mà còn phải hướng
dẫn hành động”.
HĐNGLL bao gồm hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, thế dục
thể thao, tham quan, du lịch, giao lưu văn hóa, hoạt động bảo vệ môi trường,
lao động và các hoạt động xã hội... là những hoạt động được tổ chức ngoài
giờ học các bộ môn văn hóa. HĐNGLL ở trường THCS giúp các em HS có
cơ hội tham gia các hoạt động thực tiễn, học sinh khi được hòa mình vào đời
sống xã hội sẽ có thêm những hiểu biết học thêm được kinh nghiệm giao
tiếp... để làm tăng thêm vốn sống của mình, để rèn luyện mình thành những
người có nhân cách.
Trong chương trình THCS thì HĐNGLL được quan niệm “là những
hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn học trên lớp, là con đường gắn
lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động
của học sinh”. [24, tr 29]
Trong đổi mói giáo dục hiện nay HĐNGLL là hoạt động bắt buộc diễn


13


và trong mọi tình huống chứ không phải chỉ được thực hiện khi có tình hình
phức tạp hoặc có những đòi hỏi cấp bách.

1.3.1.2. Nội dung của hoạt động giáo dục đạo đức
Trong nhà trường THCS hoạt động giáo dục đạo đức HS là mặt giáo
dục phải được đặc biệt coi trọng. Nội dung giáo dục đạo đức cần được lựa
chọn sao cho đáp ứng được mục tiêu giáo dục, đó là đào tạo thế hệ trẻ phục
vụ đất nước, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ do cuộc sống đặt ra. Gồm những nội
dung sau:
- Giáo dục về tư tưởng- chính trị: đẻ hình thành cho HS lý tưởng
XHCN, yêu quê hương, đất nước, tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng,
biết tự hào về đất nước, con người Việt Nam, bảo vệ các di tích lịch sử, phát
huy và giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc.
- Giáo dục ý thức trách nhiệm: giúp cho học sinh hiểu được: Người
sống có trách nhiệm là người biết rõ bốn phận, nghĩa vụ, quyền hạn và quyền
lợi của mình đối với bản thân mình và đối với người khác, sống có trách
nhiệm là phải sống với lòng tự giác cao, biết tôn trọng người khác, tôn trọng
pháp luật của nhà nước và các quy định của tập thể, các quy định chung,
không để ai phiền trách, nhắc nhở phê phán nặng lời với mình. Khi sống có
trách nhiệm, con người sẽ tìm thấy niềm vui trong công việc, gắn bó với gia
đình, tập thể, xây dựng được mối quan hệ xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
- Giáo dục thái độ tình cảm: là hình thành trong HS những rung động,
cảm xúc đối vói hiện thực xung quanh, làm cho các em biết yêu, biết ghét rõ
ràng, qua đó có thái độ đúng đắn với các hiện tượng phức tạp trong đời sống
xã hội. Từ đó các em sẽ làm theo cái đúng, tán thành cái thiện, đấu tranh phê


15

- Giáo dục hành vi, thói quen đạo đức: biết giữ gìn bảo vệ môi trường,

- Rèn luyện đạo đức thông qua các phong trào thi đua trong nhà trường là
biện pháp tác động tâm lý rất quan trọng nhằm thúc đây các động cơ kích
thích bên trong của HS, làm cho các em phấn đấu vươn lên trở thành người có
đạo đức tốt, vì vậy nhà trường cần tố chức các phong trào thi đua và động
viên HS tham gia tốt phong trào này.
- Rèn luyện bằng cách chuyển hướng các hoạt động của HS từ hoạt động
có hại sang hoạt động có ích, phương pháp này dựa trên đặc tính ham hoạt
động của trẻ và được dùng đé giáo dục HS bỏ một thói hư xấu nào đó bằng
cách gây cho HS hứng thú với một hoạt động mới bổ ích, lôi kéo trẻ ra ngoài
những tác động có hại.
c) Phương pháp thúc đấy: Là phương pháp dùng những tác động có tính
chất “cưỡng bách đạo đức bên ngoài” để điều chỉnh, khuyến khích những
“động cơ kích thích bên trong” của HS nhằm xây dựng đạo đức cho HS.
- Những nội quy, quy chế trong nhà trường vừa là những yêu cầu với
HS, vừa là những điều lệnh có tính chất mệnh lệnh đòi hỏi HS tuân theo đê có
những hành vi đúng đắn theo yêu cầu của nhà trường.
- Khen thưởng: là tán thành, coi trọng, khích lệ những cố gắng của HS
làm cho bản thân học sinh đó vươn lên hơn nữa và động viên khuyến khích
các em khác noi theo.
- Xử phạt: là phê phán những khiếm khuyết của HS, là tác động có tính
chất cưỡng bách đến danh dự lòng tự trọng của cá nhân HS để răn đe những
hành vi thiếu đạo đức và ngăn ngừa sự tái phạm của HS đó và những HS


17

điểm, thấy hối hận và đặc biệt sau đó phải theo dõi, giúp đỡ, động viên HS
sửa chữa khuyết điếm, cần phải tỏ rõ thái độ nghiêm khắc nhung không có lời
nói, cử chỉ thô bạo đánh đập, xỉ nhục hoặc các nhục hình xúc phạm đến thân
thể HS.

Đối với học sinh THCS dựa theo các tiêu chí sau:
a) Luôn kính trọng người trên, thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên
nhà trường: thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; có ý thức xây dựng tập
thể, đoàn kết với các bạn, được các bạn tin yêu.
b) Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, trung
thực, giản dị, khiêm tốn.
c) Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập, cố gắng vươn lên trong học tập.
d) Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy
định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh,
phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tiêu cực trong học tập, kiêm tra, thi cử.
đ) Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.
e) Tham gia đầy đú các hoạt động giáo dục quy định trong kế hoạch
giáo dục, các hoạt động chính trị, xã hội do nhà trường tổ chức; tích cực tham
gia các hoạt động của Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh; chăm lo giúp đỡ gia đình.
Căn cứ vào biểu hiện cụ thể về thái độ và hành vi đạo đức; ứng xử
trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, với bạn bè và quan hệ xã hội; ý thức
phấn đấu vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thê
của lớp, của trường và hoạt động xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và
bảo vệ môi trường. Từ đó hạnh kiêm của HS được xếp thành 4 loại: Tốt, khá,
trung bình, yếu.


19

mới để vươn tói những tiêu chí của con người mới mà Đảng ta đã đề ra. Tùy
tình hình cụ thể của các trường đóng trên địa bàn của từng địa phương mà các
trường vận dụng sáng tạo, thích hợp. Làm được như vậy là từng bước vươn
tới những nấc thang mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra trong tiêu chuẩn
của con người mới XHCN.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status