BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
VŨ THỊ HOA
BIỆN PHÁP SỬ DỤNG PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC
TRONG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO
ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PHƢƠN PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN KĨ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Mã số :
60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Vũ Xuân Hùng
HÀ NỘI, 2017
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục được hoàn thành theo chương trình đào tạo
cao học khóa 25 tại khoa sư phạm kĩ thuật, Đại học sư phạm Hà Nội.
Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn thầy giáo TS. Vũ Xuân Hùng đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ em nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, thư viện, Quý
thầy cô Khoa sư phạm kĩ thuật, Đại học sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh của Trường THPT
LT
Lý thuyết
PTDH
Phương tiện dạy học
SL
Số lượng
TH
Thực hành
THPT
Trung học phổ thông
TL
Tỉ lệ
TN
Thực nghiệm
MỤC LỤC
1.2.7. Mối quan hệ giữa phƣơng pháp và PTDH ..........................................23
1.3. Dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực ..........................................25
1.3.1. Khái niệm năng lực ...............................................................................25
1.3.2. Các thành phần của năng lực...............................................................26
1.3.3. Đặc điểm của dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực ..............28
1.4. Phƣơng tiện dạy học trong dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực
học sinh .....................................................................................................................32
1.4.1. Vai trò của PTDH trong phát triển năng lực cho học sinh .................32
1.4.2. Sử dụng PTDH theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh .........34
1.4.3. Điều kiện sử dụng PTDH theo định hƣớng phát triển năng lực học
sinh ............................................................................................................................34
1.4.4. Quy trình sử dụng PTDH theo định hƣớng phát triển năng lực học
sinh ............................................................................................................................36
1.5. Thực trạng việc sử dụng phƣơng tiện dạy học của giáo viên công nghệ ở
một số trƣờng THPT tỉnh Nam Định ....................................................................38
1.5.1. Giới thiệu khái quát về khảo sát thực trạng .........................................38
1.5.2. Thực trạng phƣơng tiện dạy học ..........................................................38
1.5.3. Thực trạng sử dụng phƣơng tiện dạy học ............................................40
1.5.4. Đánh giá chung .....................................................................................44
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .....................................................................................47
Chƣơng 2: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC TRONG DẠY
HỌC MÔN CÔNG NGHỆ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH
HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH ..............................................48
2.1. Khái quát về môn công nghệ trung học phổ thông ...................................48
2.1.1. Mục tiêu môn công nghệ .......................................................................48
2.1.2. Nội dung chƣơng trình môn công nghệ ...............................................49
2.1.3. Đặc điểm chƣơng trình .........................................................................50
2.2. Những thuận lợi và khó khăn của việc sử dụng phƣơng tiện dạy học
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình dạy học ....................17
Hình 1.2. Mức độ lƣu trữ thông tin qua các hoạt động .......................................18
Hình 1.3: Tỉ lệ thu nhận kiến thức thông qua phƣơng tiện trực quan ..............19
Hình 1.4. Các thành phần của năng lực ................................................................26
Hình 1.5.: Mối quan hệ giữa giáo viên - học sinh - tri thức - PTDH ..................32
Hình 1.6. Quy trình chuẩn bị PTDH trƣớc khi lên lớp .......................................36
Hình 1.7. Quy trình sử dụng PTDH trong khi lên lớp .........................................37
Hình 3.1: Đƣờng tần suất của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ......................79
Hình 3.2: Đƣờng tần suất hội tụ tiến của lớp ĐC và lớp TN ..............................80
Biểu đồ 1.1: Thực trạng PTDH ở các trƣờng THPT tỉnh Nam Định.................40
Biểu đồ 1.2: Thực trạng nhận thức sử dụng PTDH của GV ...............................43
Biểu đồ 1.3: Mức độ sử dụng PTDH của GV các trƣờng THPT ........................44
Bảng 1.1: So sánh một số đặc điểm của dạy học theo tiếp cận nội dung và dạy
học theo định hƣớng phát triển năng lực ..............................................................30
Bảng 1.2: Thực trạng PTDH ở các trƣờng THPT tỉnh Nam Định .....................39
Bảng 1.3: Thực trạng nhận thức sử dụng PTDH của học sinh các trƣờng
THPT tỉnh Nam Định .............................................................................................40
Bảng 1.4: Thực trạng nhận thức sử dụng PTDH của giáo viên ở các trƣờng
THPT tỉnh Nam Định .............................................................................................42
Bảng 3.1: Bảng phân phối Fi (số học sinh đạt điểm Xi) .......................................76
Bảng 3.2 : Bảng tần suất fi (%) (% số học sinh Fi đạt điểm Xi ) .........................76
Bảng 3.3: Bảng tần suất hội tụ tiến (% số học sinh Fi đạt điểm Xi trở lên) .......77
Bảng 3.4: Phƣơng sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên cho lớp đối chứng ........77
Bảng 3.5. Phƣơng sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên lớp thực nghiệm ...........78
Bảng 3.6: So sánh các tham số thống kê ...............................................................78
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Tuy nhiên không phải tất cả giáo viên đều nhận thức đúng đắn tầm quan trọng
của PTDH trong quá trình dạy học. Nhiều giáo viên cho rằng việc khai thác, sử
dụng PTDH sẽ tốn nhiều thời gian trong quá trình dạy học. Trong đội ngũ giáo viên
phổ thông hiện nay, số lượng giáo viên sử dụng thành thạo và nắm vững kĩ năng sử
dụng PTDH còn hạn chế. Đôi khi việc sử dụng PTDH chỉ là hình thức, chưa chú ý
đến vai trò của PTDH trong việc phát triển năng lực cho học sinh.
Qua tìm hiểu và phân tích tình hình thực trạng đó, tác giả thấy rằng việc đưa ra
các biện pháp sử dụng PTDH trong dạy học công nghệ trung học phổ thông (THPT)
theo định hướng phát triển năng lực học sinh là rất quan trọng và cần thiết để nâng
cao chất lượng giáo dục, thực hiện chủ trương của Đảng về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Biện pháp sử dụng
phương tiện dạy học trong dạy học công nghệ trung học phổ thông theo định hướng
phát triển năng lực cho học sinh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp sử dụng PTDH trong dạy học công nghệ
trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh nhằm đáp
ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đào tạo.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn công nghệ ở trường THPT
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp sử dụng PTDH trong dạy học môn công nghệ theo định hướng phát
triển năng lực cho học sinh
4. Phạm vi nghiên cứu
- Việc nghiên cứu thực trạng việc sử dụng PTDH của giáo viên công nghệ chỉ
thực hiện tại một số trường trung học phổ thông tỉnh Nam Định trong năm học 2016
- 2017.
2
3
- Công cụ điều tra: Sử dụng 01 phiếu khảo sát dành cho giáo viên ( Phụ lục 1)
và 01 phiếu khảo sát dành cho sinh (Phụ lục 2).
* Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm
Tác giả đã tiến hành dự 06 giờ dạy môn công nghệ THPT tại 03 trường THPT
Nguyễn Huệ, Ngô Quyền và Nguyễn Khuyến để thu thập thông tin, làm cơ sở cho
việc đánh giá thực trạng sử dụng PTDH môn công nghệ THPT hiện nay; thực hiện
dự giờ các lớp thực nghiệm, lớp đối chứng trong quá trình thực nghiệm sư phạm tại
Trường THPT Nguyễn Huệ.
* Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Tác giả đã tiến hành thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Nguyễn Huệ
trong học kỳ II, năm học 2016 - 2017 để chứng minh cho giả thuyết khoa học và
tính khả thi của một số biện pháp đề xuất trong Đề tài.
Việc thực nghiệm được thực hiện tại 2 lớp: Lớp 11A1 (lớp thực nghiệm có 45
học sinh) và lớp 11A2 (lớp đối chứng gồm 45 học sinh)
(Xem chi tiết tại Chương 3)
* Phƣơng pháp chuyên gia
Tác giả đã thực hiện trao đổi trực tiếp với 2 chuyên gia để lấy ý kiến tư vấn,
góp ý trong việc xây dựng đề cương nghiên cứu, đề xuất các biện pháp sử dụng
PTDH trong dạy học công nghệ THPT và và tổ chức thực nghiệm sư phạm; lấy ý
kiến của 5 chuyên gia là giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại một số trường THPT
Nam Định về thực trạng sử dụng PTDH công nghệ THPT hiện nay; lấy ý kiến 3
chuyên gia đánh giá tính khả thi và hiệu quả nghiên cứu (Phụ lục 3).
* Phƣơng pháp thống kê toán học
Sử dụng chương trình Excel để tổng hợp những thông tin thu thập được về
thực trạng sử dụng PTDH tại trường THPT Nguyễn Huệ; xử lý các số liệu thực
nghiệm, xây dựng các cứ liệu giải quyết các vấn đề về lý luận, thực tiễn mà Đề tài
tượng. Ông cho tính trực quan là nguyên tắc vàng ngọc của lý luận dạy học. Ông
đòi hỏi làm sao việc dạy học bắt đầu không phải từ những công việc giảng dạy bằng
lời về những sự vật quan sát cụ thể chung và nếu có thể được thì quan sát trực tiếp
sự vật trong thiên nhiên. Trong trường hợp không quan sát trực tiếp được thì cần
thay chúng bằng tranh, hình vẽ, mô hình.
M. Môngtenhơ (1533- 1592) nhà giáo dục Pháp chủ trương giảng dạy bằng
hành động, bằng sự quan sát trực tiếp, bằng sự tiếp xúc với sự vật trong đời sống
hàng ngày. [4]
V.G.Belinxki (1811-1848) nhà giáo dục liên bang Nga đã phát triển nguyên
tắc thực hành trên cơ sở gắn tư tưởng dạy học thực hành với tư tưởng dạy học phát
triển. [6]
K.Đ.Usinxki (1824-1870) luôn chú trọng đến nguyên tắc trực quan trong dạy
học. Đó là một thứ giảng dạy không dựa trên khái niệm và những từ trừu tượng mà
dựa trên những hình ảnh cụ thể được trẻ em tiếp thu trực tiếp. Đó là những hình ảnh
được tiếp thu ngay trong khi học dưới sự hướng dẫn của giáo viên hoặc những hình
6
ảnh được tiếp thu từ trước do đứa trẻ tự quan sát mà giáo viên có thể tìm thấy được
trong tâm hồn đứa trẻ và căn cứ vào đó để xây dựng việc giảng dạy. [3]
Năm 1972 và 1977, hai nhà giáo dục Xô Viết cũ M.B Vextiski và
L.P.Precxmana đã xuất bản hai cuốn sách cùng tên là “Phương tiện kĩ thuật dạy học
ở trường phổ thông trung học” phân tích rõ về các loại PTDH, đặc điểm, ứng dụng
từng loại phương tiện kĩ thuật dạy học.
Từ những năm 1910 phim ảnh đã trở thành một PTDH tiện lợi. Đến những
năm 1970 kĩ thuật video ra đời và nó đã trở thành một PTDH hiệu quả.
Vào những năm 80 của thế kỉ XX các nước Châu Á - Thái Bình Dương đã sử
dụng video để đào tạo giáo viên từ xa. Ở Inđônêxia, việc sử dụng các phương tiện
nghe nhìn hiện đại được đặc biệt chú ý từ những năm 1984. Ở Malaysia từ năm
học kĩ thuật công nghiệp”. Và rất nhiều nhà nghiên cứu khác đã có những công
trình khoa học liên quan đến nguyên tắc dạy học trực quan như GS.TSKH Thái Duy
Tuyên, GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ, PGS.TS Đặng Thành Hưng,…[45],[17],[22]
Rất nhiều các luận án tiến sĩ về sử dụng PTDH trực quan như luận án “Khai
thác và sử dụng phương tiện nghe nhìn trong dạy học vật lý 11 trung học phổ
thông” năm 2011 của Phạm Tấn Ngọc Thụy [42] đã góp phần bổ sung hoàn thiện
cơ sở lý luận của việc khai thác và sử dụng phương tiện nghe nhìn trong dạy học, đề
xuất được quy trình khai thác và sử dụng phương tiện nghe nhìn trong dạy học vật
lý; luận án “Dạy học môn toán tiểu học theo định hướng tăng cường tính trực
quan” năm 2012 của Trần Thúy Ngà [34] đã khẳng định tầm quan trọng của nguyên
tắc trực quan trong dạy học đặc biệt là việc khai thác, thiết kế, sử dụng những
phương tiện trực quan nhằm hỗ trợ học sinh đi từ nhận thức cảm tính, từ tư duy cụ
thể đến trừu tượng; luận án “Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học hòa
nhập môn tự nhiên xã hội cho trẻ khuyết tật trí tuệ năm 2012” của Nguyễn Thị
Nhân Thủy[41] đã phân tích khái niệm, đặc điểm, hiệu quả của việc sử dụng
phương tiện trực quan trong dạy học môn tự nhiên xã hội lớp 2, xây dựng các
nguyên tắc, biện pháp sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học hòa nhập môn
tự nhiên xã hội lớp 2.
8
Những công trình nghiên cứu của các tác giả cho chúng ta thấy được vị trí, vai
trò, ý nghĩa và nguyên tắc chế tạo, sử dụng PTDH trực quan. PTDH là một trong
những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng dạy học.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã
đánh dấu mốc quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học. Để đổi mới phương
pháp dạy học không thể không đổi mới PTDH. Nhiều đề tài cấp trường, cấp bộ, các
bài báo, cuốn sách, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, ...về đổi mới áp dụng PTDH
được công bố tạo thành kho lí luận về PTDH.
Latinh)= phương tiện, người trung gian, thành phần trung chuyển). [1]
Trên cơ sở kế thừa các quan điểm trên, tác giả cho rằng:“Phương tiện là cái
dùng để tiến hành công việc, vận chuyển và truyền tải ý thức và vật chất phục vụ
nhu cầu của con người”
b. Phương tiện dạy học
Khi nói về PTDH thì có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm này:
Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam: “Phương tiện dạy học (còn gọi là đồ dùng
dạy học, thiết bị dạy học) là một vật thể hoặc một tập hợp các vật thể mà giáo viên
sử dụng trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quá trình này, giúp học
sinh lĩnh hội khái niệm, định luật…hình thành các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ
cần thiết”. [46]
Theo tác giả Bernd Meier-Nguyễn Văn Cường cho rằng: “Phương tiện dạy
học là tất cả các phương tiện vật chất mà người dạy và người học sử dụng, để thông
hiểu về các mục đích, chủ đề và phương pháp của dạy học. chúng có chức năng
trung gian của các thông tin trong việc truyền thụ và lĩnh hội tri thức.”[1]
Tác giả Nguyễn Văn Khôi - Nguyễn Văn Bính cho rằng: “Phương tiện dạy học
là toàn bộ sự vật, hiện tượng trong thế giới, tham gia vào quá trình dạy học, đóng
vai trò là công cụ hay điều kiện để giáo viên và học viên sử dụng làm khâu trung
gian tác động vào đối tượng dạy học. PTDH có chức năng khơi dậy, dẫn truyền và
làm tăng sức mạnh tác động của người dạy và người học đến đối tượng dạy
học”.[29]
10
Theo tác giả Đặng Thành Hưng: “Phương tiện dạy học là những đối tượng, đồ
vật, vật chất tự nhiên hoặc nhân tạo có chức năng tạo điều kiện, hỗ trợ chuyển tải
các hoạt động và quan hệ của giáo viên và người học trên lớp, làm công cụ phục vụ
các nhiệm vụ giảng dạy và học tập, thể hiện một cách vật chất những ảnh hưởng sư
phạm của nội dung học vấn của các hoạt động giáo dục và hoạt động của người học,
Dưới đây xin giới thiệu một số cách phân loại PTDH:
Theo tác giả Lê Huy Hoàng [15], PTDH được phân loại như sau:
a) Theo tính chất của PTDH:
- Nhóm phương tiện mang tin: Là nhóm mà tự bản thân mỗi phương tiện đều
chứa đựng một khối lượng tin nhất định. Đó là các loại như tài liệu in, băng đĩa âm
thanh hoặc cả âm thanh và hình ảnh, tranh vẽ, phim ảnh, mô hình, vật thật…
- Nhóm phương tiện truyền tin là nhóm phương tiện được dùng để truyền tin
tới học sinh như hệ thống tăng âm, loa, micro; tivi và các đầu đọc VIDEO, VCD,
DVD; các loại máy chiếu dương bản, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa phương
tiện, máy vi tính…
b) Theo cách sử dụng PTDH:
- Phương tiện được dùng trực tiếp để dạy học
+ PTDH truyền thống: Là những phương tiện được dùng từ xưa đến nay như
tranh vẽ, mô hình, vật thật
+ PTDH hiện đại: Là những PTDH mới được đưa vào nhà trường như camera
số, máy chiếu đa phương tiện…
- Phương tiện dược dùng để chuẩn bị và điều khiển lớp học
+ Phương tiện hỗ trợ: Giá đặt phương tiện, thiết bị ánh sáng…
+ Phương tiện ghi chép, in ấn…
c) Theo mức độ chế tạo PTDH
- Chế tạo đơn giản: Cấu tạo đơn giản, vật liệu chế tạo rẻ tiền, giá thành thấp,
thường có tuổi thọ ngắn
- Chế tạo phức tạp: Đòi hỏi sự thiết kế chế tạo công phu,vật liệu đắt tiền, cấu
tạo phức tạp, giá thành cao, sử dụng tiện lợi và giá thành cao
Theo Nguyễn Văn Hộ và Hà Thị Đức [16], PTDH được chia thành những loại sau:
12
- Mẫu vật: Có thể dưới dạng vật thật, vật nhồi, tiêu bản…tùy theo môn học,
+ Dụng cụ dùng chung, công cộng: Bảng lớp, phấn, giấy bút, bàn học, bàn thí
nghiệm, thước các loại.
+ Dụng cụ cá nhân: Bảng học sinh, vở, sổ, thước, máy tính, compa, bút viết,
giấy viết và giấy làm vật liệu.
- Các phương tiện làm tài liệu giáo khoa:
+ Tài liệu in: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, sách bổ trợ,
sách tra cứu, báo chí, sách khoa học.
+ Tài liệu và tranh ảnh, bản đồ: Thường kèm theo nội dung các môn học và
sách giáo khoa môn học.
b) Các phương tiện kĩ thuật
- Các phương tiện kĩ thuật nghe nhìn và tổ hợp kĩ thuật nghe nhìn:
+ Máy và băng đĩa ghi âm, các thiết bị phát âm và trang âm như loa phóng
thanh, chuông, còi tín hiệu, các nhạc cụ chúng tác động vào thính giác và tri giác
của người học.
+ Máy ảnh, kính lúp, kính hiển vi, các thiết bị quan sát bằng mắt như ống
nhòm, kính viễn vọng, các bản vẽ kĩ thuật và kiến trúc, máy chiếu ảnh và hình vẽ.
Chúng tác động vào thị giác và tri giác người học.
+ Máy và băng, đĩa hình (video), các loại phim, đèn chiếu, dương bản, vi
phim, phim giáo khoa, phim khoa học, phim tài liệu, phim hoạt hình, máy thu hình
và các chương trình truyền hình. Chúng tác động đồng thời vào tri giác, thính giác,
thị giác người học.
- Các dụng cụ, thiết bị, máy móc kĩ thuật thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm:
+ Sa bàn và mô hình kĩ thuật động trình diễn sự vận động, diễn biến của các
hiện tượng, quá trình, cơ cấu, quy luật, logic và những nguyên tắc trừu tượng. Đây
cũng là phương tiện nghe nhìn nhưng bao quát nhiều loại cảm xúc hơn: xúc giác,
cảm giác vận động và phần nào cho phép người học tương tác với các cơ cấu và quá
trình chứ không chỉ nghe, nhìn và tri giác một chiều. Tuy vậy sự tương tác này chưa
ở trình độ cao chỉ hạn chế ở ý đồ kĩ thuật của thiết kế và chế tạo chuyên biệt của
thiết bị.
1.2.3. Một số yêu cầu đối với phƣơng tiện dạy học
Để thực hiện tốt vai trò của mình, PTDH phải có các yêu cầu sau đây:
- Đảm bảo tính khoa học sư phạm:
15
+ Phù hợp với nội dung chương trình, giáo trình, phương pháp dạy học mới và
khả năng lĩnh hội của học sinh.
+ Là công cụ, điều kiện để giáo viên, học sinh tác động vào đối tượng dạy học.
+ Giúp giáo viên truyền đạt cho học sinh các kiến thức phức tạp một cách
thuận lợi và giúp học sinh tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách nhanh chóng.
+ Phù hợp với nhiệm vụ sư phạm, mục tiêu bài dạy và hình thức tổ chức dạy
học của giáo viên.
+ Phát triển khả năng quan sát và tư duy logic của học sinh.
- Đảm bảo tính nhân trắc học
+ Đảm bảo độ tin cậy cao, chắc chắn, độ bền cao.
+ Kích thước, màu sắc giống vật thật.
+ Đảm bảo an toàn trong vận chuyển, bảo quản, sử dụng không gây nguy hiểm
cho thầy và trò.
+ Phù hợp với lứa tuổi học sinh.
- Đảm bảo tính thẩm mĩ
+ Màu sắc hài hòa, bắt mắt, kích thích hứng thú học tập của học sinh.
+ Tỉ lệ các đường nét, chi tiết, bộ phận cân đối giống vật thật.
+ PTDH phải làm cho thầy trò thích thú khi sử dụng, kích thích lòng yêu nghề,
làm cho học sinh nâng cao cảm thụ chân, thiện, mĩ.
- Đảm bảo tính kinh tế
+ PTDH được chế tạo với chi phí thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả sử
dụng cao nhất.
+ Kết cấu PTDH với số lượng chi tiết ít nhất nhưng vẫn đảm bảo bền chắc.
Phương pháp
dạy học
Phương tiện
dạy học
Tổ chức dạy
học
Kiểm tra đánh giá
kết quả dạy học
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình dạy học [15]
17
Trong sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học, PTDH
là yếu tố thể hiện sự tương tác giữa phương pháp dạy học của người dạy với nội
dung dạy học và người học. Nếu xét về phương diện nhận thức thì PTDH vừa là
trực quan sinh động, vừa là phương tiện để nhận thức. [28]
Nghiên cứu về vai trò của các giác quan trong quá trình nhận thức người ta
thấy rằng:
- Kiến thức thu nhận qua các giác quan theo tỉ lệ: 1% qua nếm, 1,5% qua sờ,
3,5% qua ngửi, 11% qua nghe, 83% qua nhìn. [10]
- Tỉ lệ kiến thức nhớ sau khi học: 20% qua những gì ta nghe được, 30% qua
những gì mà ta nhìn được, 50% qua những gì mà ta nghe và nhìn được, 80% qua
những gì mà ta nói được, 90% qua những gì mà ta nói và làm được. [14]
Hình 1.2. Mức độ lƣu trữ thông tin qua các hoạt động [14]
Ngày nay, nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ, nhất là công nghệ thông