Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá cho sinh viên trường đại học sư phạm TDTT hà nội - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT BẮC NINH

-----------------------

PHÙNG XUÂN DŨNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO NGOẠI KHÓA
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
THỂ DỤC THỂ THAO HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

BẮC NINH – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT BẮC NINH

-----------------------

PHÙNG XUÂN DŨNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Các chữ viết tắt
CĐSP
CNH
CP
CTĐT
ĐVHT
GDTC
GD&ĐT
GVCN
HĐH
NQ
PGS.TS

RLTT
TDTT
tc
TC
THCS
THPT
TW
TT
TTg
SPSS

Cao đẳng sư phạm
Công nghiệp hóa
Chính phủ
Chương trình đào tạo

Mét
Giây
Phút


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
Mục đích nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu
Giả thiết khoa học
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất trong nhà trường các
cấp
1.2
Định hướng phát triển giáo dục thể chất trong thời kỳ đổi mới và những
yêu cầu trong công tác đào tạo giáo viên
1.2.1
Định hướng phát triển giáo dục thể chất trong thời kỳ đổi mới
1.2.2
Những yêu cầu trong công tác đòa tạo giáo viên
1.3
Giáo dục Thể chất trong Giáo dục và Đào tạo
1.3.1
Mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục thể chất trong các trường Đại học, cáo
đẳng ở Việt Nam
1.3.2
Thể dục thể thao chính khóa(nội khóa) trong trường học các cấp
1.3.3
Thể dục thể thao ngoại khóa

Kết luận chương 1
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1
Đối tượng nghiên cứu
2.2
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1.
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
2.2.2.
Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm

1
4
4
5
6
6
11
11
15
21
21
23
24
24
29
31

34
34

Kế hoạch nghiên cứu
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1
Thực trạng hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên trừơng Đại học
sư pham TDTT Hà Nội
3.1.1.
Thực trạng về tính chuyên cần tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh
viên trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội
3.1.2.
Thực trạng hình thức tập luyện tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh
viên trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội
Thực trạng tổ chức tập luyện ngoại khóa của sinh viên trường Đại học
3.1.3.
sư phạm TDTT Hà Nội
Thực trạng về hình thức tổ chức tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh
3.1.3.1
viên trường Đại học sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội.
Thực trạng về thời lượng tập luyện thể dục thể thao ngoại khóa của
3.1.3.2
sinh viên.
Thực trạng về thời điểm tập luyện Thể dục thể thao ngoại khóa của sinh
3.1.3.3
viên.
Thực trạng về số buổi tập trong tuần
3.1.3.4
3.1.4
Thực trạng nội dung tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên trừơng
Đại học sư pham TDTT Hà Nội
3.1.5
Thực trạng các yếu tố đảm bảo cho hoạt động TDTT ngoại khóa

59
60
60
61
63
63
63
65
67
67
70
71
72
73
75
75
79
82

86

88

88


3.2.1.1
3.2.1.2
3.2.2.
3.2.3.

phục vụ công tác Thể dục thể thao ngoại khóa
121
Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các giải pháp đã lựa chọn trong thực
tiễn tập luyện Thể dục thể thao ngoại khóa.
129
Tổ chức ứng dụng các giải pháp
129
Hình thức tổ chức tập luyện TDTT ngoại khóa
130
Tổ chức thực nghiệm
135
Đánh giá kết quả thực hiện các giải pháp
136
Kết quả thực hiện giải pháp đổi mới hình thức tập luyện TDTT ngoại
khóa
137
Kết quả thực hiện giải pháp đổi mới nội dung tập luyện TDTT ngoại
khóa
138
Kết quả thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng giáo viên và cơ sở vật
chất phục vụ công tác Thể dục Thể thao ngoại khóa
138
Đánh giá hiệu quả ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
TDTT ngoại khóa
141
Đánh giá trước thực nghiệm sự tác động của tập luyện Thể dục thể thao
ngoại khóa đối với sinh viên trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội
141
Đánh giá sau thực nghiệm sự tác động của tập luyện Thể dục thể thao ngoại
148

trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội.
Bảng 3.2. Thực trạng hình thức tập luyện TDTT ngoại khóa của
sinh viên trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội
Bảng 3.3. Thực trạng công tác tổ chức tập luyện Thể dục thể thao
ngoại khóa của sinh viên trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội
Bảng 3.4. Thực trạng công tác tổ chức tập luyện Thể dục thể thao
ngoại khóa của sinh viên theo đặc điểm giới tính
Bảng 3.5. Thực trạng tập luyện Thể dục thể thao ngoại khóa của sinh
viên trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội.
Bảng 3.6 Thực trạng nội dung tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên
trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội theo giới tính và tổng thể.
Bảng 3.7. Phỏng vấn cán bộ giáo viên về thực trạng cơ sở vật chất
phục vụ hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá cho sinh viên trường
Đại học sư phạm TDTT Hà Nội (n=60)
Bảng 3.8. Phỏng vấn cán bộ quản lý về thực trạng cơ sở vật chất phục
vụ hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá cho sinh viên trường Đại
học sư phạm TDTT Hà Nội (n=30)
Bảng 3.9. Phỏng vấn tổng thể sinh viên về thực trạng cơ sở vật chất
phục vụ hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá cho sinh viên trường
Đại học sư phạm TDTT Hà Nội (n= 1860)
Bảng 3.10.Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy thực hành của trường
Đại học sư phạm TDTT Hà Nội
Bảng 3.11.Thực trạng đội ngũ giáo viên tham gia hướng dẫn công
tác TDTT ngoại khóa
Bảng 3.12. Nhận thức về vai trò hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh
viên trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội
Bảng 3.13. Nhận thức về vai trò hoạt động TDTT ngoại khóa của
sinh viên theo đặc điểm giới tính
Bảng 3.14. Kết quả phỏng vấn xác định các nguyên nhân cơ bản làm
hạn chế hiệu quả hoạt động Thể dục thể thao ngoại khóa

18
19
20
21
22
23
24

Bảng 3.17. Nhu cầu tập luyện TDTT ngoại khóa của tổng thể sinh viên.
Bảng 3.18. Nhu cầu tập luyện TDTT ngoại khóa của SV theo đặc
điểm giới tính
Bảng 3.19. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động TDTT ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học sư
phạm TDTT Hà Nội.
Bảng 3.20. Nhu cầu hình thức tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh
viên trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội
Bảng 3.21. Nhu cầu hình thức tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh
viên trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội theo đặc điểm giới tính
Bảng 3.22. Kết quả phỏng vấn giáo viên về hình thức tập luyện TDTT
ngoại khóa cho sinh viên trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội
Bảng 3.23. Kết quả so sánh giữa thực trạng và nhu cầu về hình thức
tập luyện TDTT ngoại khóa
Bảng 3.24. Phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý, cán bộ giáo viên về tính
cấp thiết và tính khả thi của giải pháp đổi mới hình thức tập luyện TDTT
ngoại khóa (n= 30)

96
98
101
013

ngoại khóa (n= 30)
Bảng 3.30. Kết quả phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý về mối tương
quan giữa tính cấp thiêt và tính khả thi (n=30)

32

Bảng 3.31. Phỏng vấn tổng thể sinh viên về giải pháp nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất phục vụ công tác Thể dục thể thao
ngoại khóa
Bảng 3.32. Phỏng vấn theo đặc điểm giới tính về giải pháp nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất phục vụ công tác TDTT ngoại khóa

33

Bảng 3.33. Phỏng vấn cán bộ giáo viên về giải pháp nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất phục vụ công tác TDTT ngoại khóa

31

118
119
122
123
124


34
35

Bảng 3.34. Kết quả phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên về tính

tác TDTT ngoại khóa

Bảng 3.41. Phỏng vấn kết quả cải tạo cơ sở vật chất phục vụ tập thể
dục thể thao ngoại khoá cho sinh viên trường Đại học sư phạm TDTT
Hà Nội
Bảng 3.42. Kết quả đánh giá chuyên cần tập luyện của Nam và Nữ
sinh viên nhóm thực nghiệm và đối chiếu trước thực nghiệm
Bảng 3.43. So sánh thể lực của nam sinh viên trước thực nghiệm của
nhóm TN và Nhóm ĐC
Bảng 3.44. So sánh thể lực của nữ sinh viên trước thực nghiệm của
nhóm TN và Nhóm ĐC
Bảng 3.45. Kết quả học tập của SV nữ trước thực nghiệm nhóm ĐC và TN
Bảng 3.46. Kết quả học tập của SV nam trước thực nghiệm nhóm ĐC và TN
Bảng 3.47. Kết quả thi đẳng cấp của nhóm thực nghiệm và đối chiếu
trước thực nghiệm
Bảng 3.48. Kết quả đánh giá chuyên cần tập luyện của Nam và Nữ
sinh viên nhóm thực nghiệm và đối chiếu sau thực nghiệm.
Bảng 3.49. So sánh thể lực của nam sinh viên sau thực nghiệm của
nhóm TN và Nhóm ĐC
Bảng 3.50. So sánh thể lực của nữ sinh viên sau thực nghiệm của
nhóm TN và Nhóm ĐC
Bảng 3.51. Kết quả học tập của nữ sau thực nghiệm nhóm ĐC và TN
Bảng 3.52. Kết quả học tập của nam sau thực nghiệm nhóm ĐC và TN
Bảng 3.53. Kết quả thi đẳng cấp của nhóm thực nghiệm và đối chiếu
sau thực nghiệm

126
127
131
133

2 Biểu đồ 3.2. So sánh kết quả học tập các môn lý thuyết của
nữ sinh viên nhóm thực nghiệm và đối chiếu
3 Biểu đồ 3.3. So sánh kết quả học tập các môn thực hành của
nữ sinh viên nhóm thực nghiệm và đối chiếu
4 Biểu đồ 3.4. So sánh kết quả học tập các môn lý thuyết của
nam sinh viên nhóm thực nghiệm và đối chiếu
5 Biểu đồ 3.5. So sánh kết quả học tập các môn thực hành của
nam sinh viên nhóm thực nghiệm và đối chiếu
10 Biểu đồ 3.6. So sánh kết quả thi đẳng cấp của nữ SV nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chiếu
11 Biểu đồ 3.7. So sánh kết quả thi đẳng cấp của nam SV nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chiếu

Trang
Sau trang
151
Sau trang
154
Sau trang
154
Sau trang
155
Sau trang
155
Sau trang
157
Sau trang
157




2

cho thấy, giáo dục đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược
phát triển của mỗi quốc gia, mà trong đó, đội ngũ giáo viên lại chính là lực
lượng nòng cốt biến các mục tiêu giáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết
định chất lượng và hiệu quả giáo dục. Xu thế đổi mới giáo dục hiện nay đã
và đang đặt ra những yêu cầu mới về phẩm chất, năng lực của người giáo
viên. Giáo viên trước hết phải là một nhà giáo dục có đủ năng lực hoạt động
nghề nghiệp, là một công dân gương mẫu, hăng hái tham gia vào sự phát
triển cộng đồng. Giáo viên không chỉ đóng vai trò truyền đạt các tri thức
khoa học kỹ thuật, mà đồng thời phải là người tổ chức và trực tiếp thực hiện
các hoạt động giáo dục.
Thể dục thể thao (TDTT) là một bộ phận không thể thiếu trong hệ
thống giáo dục xã hội chủ nghĩa. Đó là phương tiện giáo dục, giáo dưỡng,
bồi dưỡng thế hệ trẻ cho tương lai phát triển toàn diện về Đức, Trí, Thể, Mỹ,
Lao động, nhằm xây dựng con người mới XHCN 161]. Đó là những con
người có khả năng cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh
thần, trong sáng về đạo đức. Đảng ta luôn coi trọng vị trí của công tác giáo
dục nói chung, của giáo dục thể chất (GDTC) nói riêng và xem GDTC là
một mặt của công tác giáo dục toàn diện trong nhà trường XHCN. GDTC
trong nhà trường các cấp còn giữ một vị trí quan trọng, then chốt trong chiến
lược phát triển sự nghiệp TDTT, nhất là trong các trường phổ thông. Thực
hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước, trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội
đã và đang đào tạo sinh viên chuyên ngành GDTC với mục tiêu: Sinh viên sau
khi tốt nghiệp “ Biết nhiều môn và giỏi một môn thể thao” và có đầy đủ kiến
thức, kỹ năng, thái độ, có khả năng đảm nhiệm tốt việc giảng dạy TDTT, tổ
chức hoạt động trọng tài, thi đấu và các hoạt động ngoại khóa ở các trường từ
bậc Đại học đến Tiểu học, đóng góp một phần vào sự nghiệp giáo dục, phát
triển kinh tế, văn hóa xã hội của nước nhà.

có đề tài nào đề cập tới [12]; [13]; [19]; [21]; [27]; [28]; [29]; [30].


4

Trên cơ sở phân tích ý nghĩa, tầm quan trọng, tính bức thiết của vấn đề căn
cứ vào các yêu cầu thực tiễn đòi hỏi nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Thể dục thể thao ngoại
khóa cho sinh viên trường Đại học sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội”.
Mục đích nghiên cứu: Thông qua việc đánh giá thực trạng công tác
thể dục thao ngoại khóa, luận án nghiên cứu lựa chọn các giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động TDTT ngoại khóa một cách phù hợp, nhằm đẩy mạnh
phong trào hoạt động tập luyện TDTT NK cho sinh viên trường ĐHSP TDTT
Hà Nội, từ đó nâng cao thể lực và kết quả học tập cho đối tượng nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Với mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài luận án xác định giải quyết
các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng hoạt động Thể dục thể thao ngoại
khóa của sinh viên trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội.
Để giải quyết nhiệm vụ 1, đề tài giải quyết các nội dung sau:
Thực trạng công tác TDTT ngoại khóa của sinh viên trường Đại học sư
phạm TDTT Hà Nội
Thực trạng về nhu cầu tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên
trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội.
Thực trạng về hình thức tập luyện Thể dục thể thao Ngoại khóa
Thực trạng về nội tập luyện Thể dục thể thao Ngoại khóa
Thực trạng về số lượng, chất lượng giáo viên, người hướng dẫn tập
luyện TDTT ngoại khóa.
Thực trạng về cơ sở vật chất, sân bãi dụng cụ, phục vụ hoạt động Thể
dục thể thao Ngoại khóa

TDTT ngoại khóa của sinh viên trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội, là
nhân tố thu hút đông đảo sinh viên tham gia tập luyện, từ đó nâng cao được
thể lực cũng như kết quả học tập của sinh viên trong nhà trường.


6

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất trong
nhà trường các cấp
Hơn nửa thế kỷ qua, kể từ khi khai sinh nền thể thao cách mạng Việt
Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh viết :” Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục “ lời kêu
gọi của Người như ánh dương toả chiếu, soi sáng, định hướng cho sự hình
thành và phát triển của một nền thể thao mới do Người sáng lập. Từ “ Tự tôi
ngày nào cũng tập” đến “Khoẻ vì nước” (năm 1946) và nay là :
“Cuộc vận động toàn dân RLTT gương Bác Hồ vĩ đại” đã trở thành tư
tưởng Hồ Chí Minh về TDTT Việt Nam”. Tư tưởng Hồ Chí Minh Trong việc
đặt nền tảng xây dựng sự nghiệp TDTT của nước ta là: khẳng định rõ, TDTT
là một trong những công tác cách mạng, vừa là nhu cầu, vừa là quyền lợi, vừa
là nghĩa vụ của quần chúng, một sự nghiệp của toàn dân, do dân và vì dân.
Mục tiêu của TDTT là tăng cường sức khoẻ của nhân dân, góp phần cải tạo
nòi giống Việt Nam, làm cho dân cường, nước thịnh. Tiêu biểu cho điều
mong muốn thiết tha của Bác, là lời kêu gọi toàn dân tập thể dục [5]
“ Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng
cần đến sức khoẻ mới thành công, mỗi một người dân yếu ớt là làm cho cả
nước yếu ớt một phần, mỗi một người dân khoẻ mạnh là góp phần làm cho cả
nước khoẻ mạnh.Vậy rèn luyện tập thể dục, bồi bổ sức khoẻ là bổn phận của
mỗi người dân yêu nước’’. Bác Hồ rất quan tâm đến sự nghiệp phát triển
TDTT vì sức khoẻ nhân dân, vì rằng việc gì cũng cần tới sức khoẻ mới thành
công. Bác kêu gọi toàn dân thường xuyên RLTT nhằm giữ gìn sức khoẻ, nâng

triển TDTT là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế –xã
hội của Đảng và Nhà nước, nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người.
Công tác TDTT phải góp phần tích cực nâng cao sức khoẻ thể lực, giáo dục
nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hoá,
tinh thần của nhân dân, nâng cao năng suất lao động xã hội và sức chiến đấu
của các lực lượng vũ trang.
Pháp lệnh TDTT đã được uỷ ban thường vụ quốc hội khoá X tham
gia và ban hành: TDTT là sự nghiệp của nhà nước và của toàn dân. Để
phát triển sự nghiệp TDTT, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về


8

TDTT nhằm nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực toàn dân, góp phần hình
thành và bồi dưỡng nhân cách con người Việt Nam, phục vụ công cuộc
xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để
mọi người tham gia hoạt động TDTT và hưởng thụ giá trị TDTT; phát
triển TDTT thành tích cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, giữ gìn và
phát triển thể thao dân tộc. Kết hợp với phát triển thể thao hiện đại phù
hợp với bản sắc văn hoá Việt Nam [2],[5] .
Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển sự nghiệp TDTT nước nhà,
Thủ tướng chính phủ đã có chỉ thị 133/TTg về quy hoạch phát triển ngành
TDTT . Trong đó đã nêu: “Ngành TDTT phải xây dựng định hướng phát triển
có tính chiến lược, trong đó quy định rõ các môn thể thao và các hình thức
hoạt động mang tính phổ cập đối với mọi đối tượng, lứa tuổi, tạo thành phong
trào tập luyện rộng rãi của quần chúng; Bộ giáo dục - Đào tạo cần đặc biệt coi
trọng việc GDTC trong nhà trường. Cải tiến nội dung giảng dạy TDTT nội
khoá, ngoại khoá, quy định tiêu chuẩn RLTT cho học sinh ở các cấp học, quy
chế bắt buộc ở các trường. Nhất là trường đại học phải có sân bãi, phòng tập
TDTT, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và đảm bảo đủ giáo viên, giảng viên

Quy hoạch đất đai, xây dựng cơ sở vật chất, nhà tập đa năng, bảo đảm
trang thiết bị, dụng cụ thể thao, chỉ tiêu biên chế giáo viên, giảng viên thể dục
thể thao cho các trường công lập thuộc địa phương;
Thực hiện chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định của pháp luật đối
với trường tư thục, trường dân lập để các trường này có điều kiện xây dựng cơ
sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường.
Điều 22. Trách nhiệm của nhà trường
Tổ chức thực hiện chương trình môn học giáo dục thể chất theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường.
Tổ chức cho người học tham gia các hoạt động thể thao ngoại khoá.
Bảo đảm an toàn cho người dạy và người học trong các hoạt động thể
dục, thể thao.
Phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu thể thao.”


10

Để đưa công tác GDTC trong nhà trường trở thành một khâu quan trọng,
cũng như xác định nhận thức đúng về vị trí GDTC trong nhà trường các cấp,
phải được triển khai đồng bộ với các mặt giáo dục tri thức và nhân cách từ tuổi
thơ cho đến Đại học. Bộ giáo dục và Đào tạo đã có văn bản quyết định ban hành
quy chế về công tác GDTC trong nhà trường các cấp. Trong đó, đã khẳng định:
“GDTC được thực hiện trong hệ thống nhà trường từ mầm non đến đại học, góp
phần đào tạo những công dân phát triển toàn diện. GDTC là một bộ phận hữu cơ
của mục tiêu giáo dục và đào tạo, nhằm giúp con người phát triển cao về trí tuệ,
cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức: Thể chất
– sức khoẻ tốt là nhân tố quan trọng trong việc phát triển sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc. Cũng như khẳng định GDTC trong nhà trường các cấp nhằm

Học sinh, sinh viên phải thường xuyên tham gia luyện tập và kiểm tra
tiêu chuẩn RLTT (đối với học sinh phổ thông) và tiêu chuẩn đánh giá thể lực
(đối với sinh viên, học sinh đại học và chuyên nghiệp). Học sinh, sinh viên
đạt tiêu chuẩn được cấp giấy chứng nhận”[6];[9] .
1.2. Định hướng phát triển giáo dục thể chất trong thời kỳ đổi mới
và những yêu cầu trong công tác đào tạo giáo viên
1.2.1. Định hướng phát triển giáo dục thể chất trong thời kỳ đổi mới
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ trên thê giới
đã và đang có những bước chuyển biến vĩ đại, đó là thời đại của "cuộc cách
mạng đại công nghệ ", "thời đại nhân văn ", "thời đại của giáo dục đào tạo ".
Trước những sự chuyển biến lớn lao về đời sống xã hội và sự phát triển như vũ
bão của khoa học công nghệ, tất cả những thay đổi đó, đòi hỏi người làm việc
trong nền sản xuất hiện đại phải có năng lực cả về thể chất, lẫn tinh thần ngày
càng hoàn thiện hơn. Để đáp ứng những yêu cầu của đất nước trong tình hình
mới, sự nghiệp thể dục thể thao cần được phát triển đúng hướng theo quan
điểm: “Phát triển thể dục thể thao là một bộ phận quan trọng trong chính sách
phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước, nhằm bồi dưỡng và phát huy
nhân tố con người. Công tác thể dục thể thao phải góp phần tích cực nâng cao


12

sức khoẻ thể dục, giáo dục nhân cách đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong
phú thêm đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân, nâng cao chất lượng lao
động xã hội và sức chiến đấu của lực lượng vũ trang" [4, tr.5]
Đảng và Chính phủ rất coi trọng công tác thể dục thể thao và coi đó là
một công tác cách mạng. Thể dục thể thao có ý nghĩa và vị trí to lớn trong xây
dựng con người phát triển toàn diện, xây dựng đời sống mới, góp phần thiết
thực thực hiện tốt các nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế xã hội, an ninh
quốc phòng của đất nước. Từ tư tưởng chỉ đạo đó, Đảng - Nhà nước ta luôn

Giáo dục thể chất còn là nội dung bắt buộc đã được khẳng định trong
hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hiến pháp năm 1992 đã
ghi rõ: "Việc dạy và học thể dục thể thao trong trường học là bắt buộc" [6]
Gần đây, Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VIII năm 1996
đã khẳng định "Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ phải
thực sự trở thành quốc sách hàng đầu.
Để khẳng định vai trò tất yếu của thể dục thể thao đối với toàn xã hội,
cũng như nhằm thúc đẩy nhanh, mạnh hơn nữa phong trào thể dục thể thao
quần chúng và phong trào giáo dục thể chất học đường, Đảng ta luôn luôn có
những chỉ thị, Nghị quyết kịp thời đề ra chủ trương, đường lối, đẩy mạnh tiến
trình phát triển theo từng giai đoạn cách mạng tương ứng với những yêu cầu
tình hình và nhiệm vụ cụ thể của đất nước. Đảng ta đã ban hành nhiều chỉ thị,
nghị quyết để chỉ đạo công tác thể dục thể thao và giáo dục thể chất.
Tại hội nghị giáo dục thể chất trong nhà trường phổ thông toàn quốc
tại Hải Phòng tháng 8/1986, phó Thủ tướng Nguyễn Khánh cũng đã nói "Ước
vọng của chúng ta là mỗi thanh niên Việt Nam cả nam lẫn nữ, đều có cơ thể
cường tráng cùng với tâm hồn trong sáng và trí tuệ phát triển "
Vì vậy, giáo dục thể chất trường học là bộ phận hữu cơ của mục tiêu
giáo dục đào tạo cùng với thể thao thành tích cao, giáo dục thể chất trường
học, đã góp phần đảm bảo cho nền thể dục thể thao nước nhà phát triển cân
đối và đồng bộ.


14

Bộ giáo dục và đào tạo đã thực hiện chủ trương, đường lối về công
tác thể dục thể thao nói chung và công tác giáo dục thể chất nói riêng bằng rất
nhiều văn bản pháp qui như:
Thông tư liên tịch số 08 TBDN/TDTT ngày 24/02/1986 về công tác
thể dục thể thao trong các trường dạy nghề và sư phạm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status