BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
BÁO CÁO
NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ
THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Tên nhiệm vụ: “Hợp tác nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển giao
công nghệ và triển khai ứng dụng của Viện Khoa học và Công nghệ Việt nam vào thực tiễn” CƠ QUAN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ
Hà Nội,2013
ứng dụng ở một số bộ, ngành 27
I.4. Khảo sát, phân tích, đánh giá và nhu cầu về hoạt động chuyển giao công nghệ
và triển khai ứng dụng tại một số địa phương 62
CHƯƠNG II. NGHIÊN CỨU, HỌC TẬP KINH NGHIỆM CỦA HUNGARY VỀ
HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG
CÁC K
ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀO THỰC TIỄN 87
II.1. Nghiên cứu các cơ chế, chính sách thúc đẩy và khuyến khích hoạt động
chuyển giao công nghệ và triển khai ứng dụng tại Hungary. 87
II.2. Nghiên cứu quá trình hình thành và chuyển đổi các tổ chức KHCN và Doanh
nghiệp KHCN tại Hungary 104
II.3 Khảo sát, đánh giá việc thương mại hoá các sản phẩm KH&CN trong việc
mở rộng thị trường KHCN của Hungary và các tác động phi chuẩn 127
II.3 Các tiêu chí đánh giá, thẩ
m định trình độ công nghệ và những điều kiện đảm
bảo sự thành công cho việc chuyển giao công nghệ và triển khai ứng dụng các kết
quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn của Hungary 130
Trung tâm Đào tạo, Tư vấn và Chuyển giao công nghệ
Nghiệm vụ nghiên cứu theo Nghị định thư
2
II.4. Nhận xét, đánh giá, kiến nghị 134
CHƯƠNG III. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG
CỦA VIỆN KH&CN VIỆT NAM 137
III.1. Đề xuất các giải pháp về cơ chế tài chính hỗ trợ, khuyến khích hoạt động
chuyển giao công nghệ và triển khai ứng dụng. 137
III.2. Mô hình tổ chức và các nguồn lực cho hoạt độ
ng chuyển giao công nghệ và
VIỆN KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, TƯ VẤN
VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2013BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI A. THÔNG TIN CHUNG
Tên đề tài: “Hợp tác nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
chuyển giao công nghệ và triển khai ứng dụng của Viện Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam vào thực tiễn” với thời gian thực hiện 2 năm (2010-
2011).
Hợp tác theo Nghị định thư với Hungary.
1. Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Nguyễn Thành Khôi
Ngày, tháng, nă
m sinh: 1/7/1955 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Thạc sĩ
Chức danh khoa học: Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: Tổ chức: 0437913360, Nhà riêng:
Mobile: 0913221916
Fax: 84 4 37913360 E-mail: [email protected]
Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm Đào tạo, Tư vấn và Chuyển giao
công nghệ, Viện KHCNVN
theo nghị định thư đưa ra xem xét thực hiện từ năm 2010.
- Quyết định 2165/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 11 năm 2009 về việc
phê duyệt danh mục và kinh phí thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa
học và công nghệ
theo Nghị định thư thực hiện từ năm 2010 với kinh phí hỗ trợ
là 1.470 triệu đồng, thực hiện trong năm 2010-2011
- Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công
nghệ theo Nghị định thư số 47/2010/HĐ-NĐT ký ngày 07 tháng 5 năm 2010.
4. Mục tiêu của đề tài/dự án
- Nắm vững được phương pháp luận và kinh nghiệm của Hungary trong
vi
ệc xây dựng và phát triển hệ thống quản lý, theo dõi giám sát, quảng bá hoạt
động chuyển giao công nghệ
- Đề xuất được các giải pháp cần thiết cho việc xây dựng và phát triển hệ
thống quản lý, theo dõi giám sát , hỗ trợ, khuyến khích hoạt động chuyển giao
công nghệ và triển khai ứng dụng tại Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Xây dựng Quy trình thực hiện để nâng cao hiệu quả hoạt động chuyển
giao công nghệ và triển khai ứng dụng của Viện Khoa học và Công nghệ Việt
Nam theo tinh thần Nghị định số 115/2005/NĐ-CP và Nghị định số
80/2007/NĐ-CP của Chính phủ
5. Nội dung nghiên cứu
I. Phân tích, đánh giá tổng quan nhu cầu và hiện trạng hoạt động chuyển giao
Trung tâm Đào tạo, Tư vấn và Chuyển giao công nghệ
Nghiệm vụ nghiên cứu theo Nghị định thư
5
công nghệ và triển khai ứng dụng ở một số Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị
trực thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
I.1. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động chuyển giao công
động chuyển giao công nghệ và triển khai ứng dụng.
III.2. Mô hình tổ chức và các nguồn lực cho hoạt động chuyển giao công
nghệ và triển khai ứng dụng.
III.3. Xây dựng hệ thống quản lý, giám sát ho
ạt động chuyển giao công
nghệ và triển khai ứng dụng của Viện KHCNVN
Trung tâm Đào tạo, Tư vấn và Chuyển giao công nghệ
Nghiệm vụ nghiên cứu theo Nghị định thư
6
III.4. Xây dựng trang Website để phổ biến, tuyên truyền các hoạt động
chuyển giao công nghệ và triển khai ứng dụng vào thực tiễn của Viện KHCNVN
IV. Xây dựng quy trình thực hiện để nâng cao hiệu quả công tác chuyển giao
công nghệ và triển khai ứng dụng tại Viện KHCNVN theo tinh thần Nghị định số
115/2005/NĐ-CP và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP của Chính phủ
6. Phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát
1. Phương pháp kế
thừa trong nghiên cứu, đánh giá các tài liệu liên quan.
2. Phương pháp thống kê trong điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng.
3. Phương pháp chuyên gia trong nghiên cứu lựa chọn các giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác chuyển giao công nghệ và triển khai ứng dụng.
4. Phương pháp so sánh, mô phỏng và tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu
những nền tảng công nghệ được sử dụng trong hệ thống quản lý, giám sát hoạt
động chuyển giao công nghệ và triển khai ứng dụ
ng.
7. Tác động của nhiệm vụ đối với kinh tế, xã hội và môi trường
- Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ
- Bồi dưỡng các cán bộ của Viện KHCNVN nâng cao trình độ quản lý các
trong một số
lĩnh vực ở Việt Nam.
- Báo cáo khoa học xác định, lựa chọn và đề xuất một số giải pháp cơ chế
chính sách thị trường công nghệ để nâng cao năng lực công nghệ cho khu vực
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
- Báo cáo khoa học đề xuất hai mô hình Trung tâm hỗ trợ nâng cao năng
lực công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam.
Trung tâm Đào tạo, Tư vấn và Chuyển giao công nghệ
Nghiệm vụ nghiên cứu theo Nghị định thư
8
CHƯƠNG I
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN NHU CẦU VÀ HIỆN TRẠNG
HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ TRIỂN KHAI ỨNG
DỤNG Ở MỘT SỐ BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC
THUỘC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
I.1. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động chuyển giao công
nghệ và triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn tại các
đơn vị thuộ
c Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam
Hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam hiện nay bao gồm các
hình thức chủ yếu là chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam,
chuyển giao công nghệ trong nước và chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra
nước ngoài. Trong đó, hình thức chuyển giao công nghệ trong nước luôn được
Nhà nước quan tâm đặc biệt và khuyến khích đầu tư. Viện Khoa học và Công
Nghiệm vụ nghiên cứu theo Nghị định thư
9
trình công nghệ và chế tạo thiết bị xử lý các loại nước thải, rác thải y tế, các chất
độc hại, xử lý các nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm, nghiên cứu phát triển các
công nghệ chiết tách và tổng hợp các hoạt chất sinh học từ các hợp chất tự nhiên
để bào chế các loại thuốc đặc trị các bệnh hiểm nghèo … Viện cũng đã đưa
“Quy trình dung dịch hoạt hoá điện hoá trong m
ột số ngành trồng trọt, chăn nuôi
và chế biến thực phẩm” vào việc phòng bệnh gia cầm đạt hiệu quả rất cao, đặc
biệt là các đợt dịch cúm gà; ngoài ra Viện còn đưa kết quả đó để ứng dụng vào
việc kéo dài thời hạn bảo quản hoa quả nho ở Ninh Thuận, cam ở Vĩnh Long,
thanh long ở Bình Thuận…giúp hạn chế rất nhiều đến những thiệt hại gây ra cho
ng
ười nông dân; Viện Công nghệ thông tin đã nghiên cứu phát triển các phần
mềm hiện đại như phần mềm nhân dạng chữ viết, phần mềm nhận dạng tiếng
Việt, hệ thống chương trình nhận dạng chuỗi lệnh, các công nghệ tính toán và
bảo mật thông tin là những kết quả nghiên cứu phát triển mới đã và đang được
đưa vào áp dụng rộng dãi trong thực tế; Viện Công nghệ sinh học và Vi
ện Công
nghệ nhiệt đới đã nhiều năm phát triển và ứng dụng thành công công nghệ gen,
công nghệ tế bào thực vật, công nghệ tế bào động vật, công nghệ vi sinh, công
nghệ protein và enzyme để tạo ra được một số giống lúa mới, gống cây trồng và
vật nuôi có tính chống trị cao đối với các điều kiện khí hậu, thời tiết khắc nghiệt,
đồng thời lại có năng xuất cao, ổ
n định như các giống lúa DR2,DR3 đã được
phát triển và trồng đại trà trên hàng ngàn hecta ở các tỉnh Tây nguyên, Trung du
và Đồng bằng Bắc bộ, loài cây xoan Ấn Độ, cây Paulownia, cây điều đã được
nhân giống đại trà ở các vùng cát, vùng nắng hạn ở các tỉnh Nam Trung Bộ và
vùng ven biển Trung Bộ; giống bò sữa lai cao sản đã được nhân giống bằng
chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN của nhà nước và Nghị định s
ố
80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp KH&CN. Nghị định số 115/2005/NĐ-CP đã
tạo điều kiện nâng cao tính năng động sáng tạo cho các tổ chức KH&CN, tạo ra
các điều kiện bắt buộc cho việc kết hợp nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ với sản xuất, kinh doanh, đào tạo nguồn nhân lực và đẩy mạnh việc xã hội
hoá các hoạt động KH&CN. Nghị định số 80/2007/NĐ-CP quy
định việc tổ
chức và hoạt động của các doanh nghiệp KH&CN, tạo điều kiện thuận lợi cho
các tổ chức và các cá nhân trong việc ứng dụng các kết quả KH&CN vào sản
xuất và kinh doanh, đẩy mạnh tiến trình thương mại hoá các sản phẩm và hàng
hoá được tạo ra qua quá trình nghiên cứu KH&CN và thúc đẩy phát triển thị
trường công nghệ.
Mặc dù trong thời gian qua việc ứng dụng và triển khai kết quả nghiên
cứu c
ủa Viện KHCNVN phong phú, khá đa dạng, nhưng đa phần còn dừng lại ở
mức độ ban đầu, ít có sản phẩm ở trình độ cao và chưa triển khai rộng rãi, các
doanh nghiệp Nhà nước, các đơn vị chuyển giao công nghệ của Viện chưa thực
sự là cầu nối giữa các đơn vị nghiên cứu với thị trường, chưa thực sự đóng vai
trò là “bà đỡ” cho các sản phẩm công nghệ. Tuy nhiên, khi ý tưở
ng thương mại
hóa, đổi mới công nghệ, triển khai ứng dụng kết quả KH&CN được hình thành
từ các nhiệm vụ nghiên cứu của các cá nhân thuộc các tổ chức KH&CN của
Viện không thể trở thành hiện thực ngay trong một thời gian ngắn. Thông
thường các ý tưởng đổi mới đó được hiện thực hóa theo hình thức sản phẩm mẫu
và sản xuất thử nghiệm nhưng các sản phẩm mẫ
u đó thường không được thích
ứng để thương mại hóa ngay trên thị trường bởi vì sản phẩm mẫu không thể
được sản xuất với số lượng đủ để cạnh tranh, hay sản phẩm mẫu có các đặc tính
chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường hay đơn giản là thiếu kênh thương mại
quản lý khoa học, công nghệ và xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có
trình độ cao cho đấ
t nước theo quy định của pháp luật.
Viện là cơ quan khoa học và công nghệ hàng đầu của cả nước, có vị trí đầu
tầu trong hệ thống khoa học công nghệ quốc gia, thực hiện các hoạt động nghiên
cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ một cách toàn diện,
trình độ cao.
Với tiềm lực khoa học công nghệ trình độ cao sẵn có, Viện KHCNVN luôn
sẵn sàng đáp ứng đòi h
ỏi xử lý các vấn đề phát sinh của tình hình thực tiễn. Bên
cạnh đó, Viện KHCNVN cũng thực hiện công tác đào tạo nhân lực trình độ cao
cho đất nước.
I.1.2. Chức năng nhiệm vụ
Ngày 12 tháng 5 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Nghị định
số 62/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Theo đ
ó, Viện KHCNVN là cơ
quan sự nghiệp thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản về
Trung tâm Đào tạo, Tư vấn và Chuyển giao công nghệ
Nghiệm vụ nghiên cứu theo Nghị định thư
12
khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ theo các hướng trọng điểm của Nhà
nước nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý khoa học, công
nghệ và xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội và đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao cho đất nước
theo quy định của pháp luật.
Viện KHCNVN thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể
phủ;
e) Triển khai, ứng dụng và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và
công nghệ mới; tổ chức sản xuất, kinh doanh, tư vấn dịch vụ về các lĩnh vực
chuyên môn vào thực tiễn sản xuất và đời sống, góp phần xây dựng, phát triển
Trung tâm Đào tạo, Tư vấn và Chuyển giao công nghệ
Nghiệm vụ nghiên cứu theo Nghị định thư
13
các ngành công nghiệp công nghệ cao phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước và theo quy định của pháp luật;
g) Thông tin, dự báo, cảnh báo động đất, sóng thần;
h) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kết quả nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường khoa học,
công nghệ;
i) Thẩm định hoặc tham gia thẩm định trình độ công nghệ, xét duyệt lu
ận
chứng kinh tế - kỹ thuật các công trình trọng điểm, quan trọng của Nhà nước và
của các địa phương theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và đề
nghị của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
k) Đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao; tổ chức đào tạo
sau đại học về khoa học tự nhiên và công nghệ theo quy định của pháp luật;
Quyết đị
nh các dự án đầu tư của Viện theo quy định của pháp luật.
3. Về hợp tác quốc tế:
a) Hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án
hợp tác quốc tế đã ký kết;
c) Tham gia các hội nghị, hội thảo, chương trình hợp tác quốc tế và quyết
m tra việc chi tiêu; chịu trách
nhiệm quyết toán và có quyền điều chỉnh trong phạm vi tổng mức thu, chi tài
chính được phê duyệt để thực hiện nhiệm vụ được giao nhưng không được thay
đổi mục tiêu, kế hoạch đã được duyệt;
c) Quản lý tài chính, tài sản; sử dụng có hiệu quả tài sản do Nhà nước giao
và các nguồn tài sản khác; thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định
của pháp luật.
7. Về quản lý doanh nghi
ệp nhà nước:
a) Chỉ đạo việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của
Viện theo quy định của Chính phủ; tổ chức triển khai sau khi được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt;
b) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu
phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thu
ộc quyền quản lý của Viện theo quy
định của pháp luật.
8. Báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng quản lý
ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.
(Theo Website Viện KHCNVN, http://www.vast.ac.vn)
I.2. Phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu, điểm mạnh, điểm yếu của ho
ạt
động chuyển giao công nghệ và triển khai ứng dụng ở Viện KHCNVN
Hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ của Viện KHCNVN đã đạt
được các hiệu quả bước đầu và từng bước đưa ứng dụng vào thực tiễn. Các sản
phẩm khoa học đã ngày càng được thị trường chấp nhận và chuyển giao có hiệu
quả.
Theo các báo cáo của các đơn vị trực thuộc, trong nhữ
ELISA định lượng Alpha-fetoprotein (AFP) trong huyết thanh để hỗ trợ chẩn
đoán bệnh ung thư tế bào gan (HCC) ở người
Nghiên cứu, thu nhận enzyme uricase từ vi khuẩn làm nguyên liệu sản xuất
thuốc điều trị tăng axit uric máu
Nghiên cứu vật liệu hạt nanô nền từ và polyme ứng dụng trong sinh y học
Xây dựng quy trình chế t
ạo ổn định các chấm lượng tử CdSe/ZnS,
CdTe/CdS và InP/ZnS có hiệu suất huỳnh quang cao
Xây dựng được quy trình chế tạo các vật liệu nanô phát quang mạnh
Nghiên cứu thành công việc gắn kết các hạt vàng nanô với các kháng thể và
thử nghiệm việc ứng dụng để đánh dấu các virus
Chế tạo thành công các hạt nanosilica/ormosil kích thước 20 – 80 nm chứa
tâm mầu RB, R6G, Coumarin đơn phân tán trong nước với các nhóm chức NH2,
SH, OH và COOH trên bề mặt
Nghiên cứu tổng hợp phứ
c chất PAMAM Dendrimer – Pt2+
Ống nanô carbon; Pin mặt trời; Vật liệu xúc tác; Vật liệu kim loại và công
Trung tâm Đào tạo, Tư vấn và Chuyển giao công nghệ
Nghiệm vụ nghiên cứu theo Nghị định thư
16
nghệ luyện kim mới; Vật liệu compozit; Bảo vệ vật liệu chống ăn mòn
Xây dựng một số mô hình mẫu bằng công nghệ thực tại ảo phục vụ mô
phỏng các hiệu ứng và mô phỏng một số hiệu ứng cơ bản có trong các bài giảng
phổ thông.
Hoàn thành nghiên cứu các phương pháp cảnh báo dịch bệnh và triển khai
một số các công cụ phần mềm đã có; Bước đầ
u thiết kế hệ thống cảnh báo và
xây dựng hệ thống phần mềm hỗ trợ cảnh báo dịch bệnh.
Nghiên cứu ứng dụng dữ liệu vệ tinh xác định mực nước biển dâng do biến
đổi khí hậu và đánh giá tác động của chúng tại một vùng đồng bằng ven biển
Trung tâm Đào tạo, Tư vấn và Chuyển giao công nghệ
Nghiệm vụ nghiên cứu theo Nghị định thư
17
của Việt Nam, tính toán mực nước biển dâng dựa theo dữ liệu vệ tinh.
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ phổ kế phản xạ đặt trên máy bay cung cấp
số liệu phục vụ cho viễn thám, ứng dụng đo phổ phản xạ của các đối tượng mặt
đất trong vùng sóng nhìn thấy và hồng ngoại.
Ứng dụng phổ kế siêu cao tần trong đo đạc và giám sát các thông số môi
trườ
ng như độ ẩm đất, sinh khối thực vật, nghiên cứu phổ phát xạ tự nhiên theo
chu kỳ phát triển sinh học của đồng lúa nước, làm cơ sở để dự báo năng suất lúa.
Tìm kiếm và phát triển các chất có hoạt tính sinh học
(Chi tiết tham khảo phụ lục 1)
Trong thời gian qua, Viện KHCNVN cũng đã có những bước tiến quan
trọng trong hoạt động ứng dụng và triển khai công nghệ, thể hiệ
n bằng các chiến
lược và quy hoạch phát triển của Viện, đó là:
a) Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Phát triển quy mô và nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu khoa học,
phát triển và chuyển giao công nghệ. Đẩy mạnh các hướng nghiên cứu có tính
chất đa ngành, liên ngành, trọng điểm, tích hợp nhiều chuyên môn của các viện
chuyên ngành nhằm tận dụng và phát huy lợi thế so sánh của Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam. Ưu tiên phát triể
n một số hướng khoa học và công nghệ
mũi nhọn, lĩnh vực nghiên cứu mới. Phát triển một số công nghệ nguồn, công
nghệ thích nghi và ứng dụng một số công nghệ mới nhằm tạo ra những sản
t trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới, có đủ năng lực giải quyết những
nhiệm vụ khoa học và công nghệ quan trọng của quốc gia. Ưu tiên đầu tư có
trọng tâm cho các hướng nghiên cứu khoa học và công nghệ trọng điểm của
Viện KHCNVN trong từng giai đoạn cụ thể.
Đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ. Gắn kết chặt
chẽ gi
ữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo hướng
tập trung ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Hình thành và phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ từ các viện
chuyên ngành. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến chuyển giao, thương mại hóa
công nghệ, hỗ trợ đăng ký bảo hộ và khai thác sáng chế.
Tăng cường đầu tư nâng cấp trang thiết bị để nâng cao năng l
ực, hiệu quả
hoạt động của các Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia do Viện KHCNVN
quản lý.
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, trang thiết bị theo các chuẩn mực
quốc tế để phục vụ có hiệu quả công tác nghiên cứu phát triển của các viện
chuyên ngành trực thuộc Viện KHCNVN.
c) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
Đẩy mạnh các hoạt
động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ; nâng
cao sự hiện diện của Viện KHCNVN trong các hoạt động khoa học và công
nghệ quốc tế (hội nghị, hội thảo, chương trình hợp tác nghiên cứu, trao đổi khoa
học, công bố quốc tế, công tác quảng bá hình ảnh…).
Tăng cường các hoạt động giao lưu, hợp tác nghiên cứu giữa Viện
KHCNVN với các tổ chức khoa học và công nghệ có uy tín của các n
ước trong
khu vực Đông Nam Á và các cơ quan nghiên cứu quốc tế khác.
Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế để phục vụ có hiệu quả việc đổi
mới công nghệ quốc gia, nhất là công nghệ cao và các chương trình, đề án khoa
nghệ, học tập, làm lại các công nghệ tiên tiến của nước ngoài.
Tập trung nguồn lực để đầu tư phát triển 7 hướng khoa học và công nghệ
mũi nhọn, có ý nghĩa thiết thực đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, bao gồm:
- Công nghệ thông tin, điện tử, tự động hóa và công nghệ vũ trụ
(ICT-
electronics-automation-space technology);
- Công nghệ sinh học (Biotechnology);
- Khoa học vật liệu (Material Sciences);
- Đa dạng sinh học và các chất có hoạt tính sinh học (Biodiversity and
Biologically active substances);
- Khoa học trái đất (Earth Sciences);
- Khoa học và công nghệ biển (Marine Science and Techonology);
- Môi trường và Năng lượng (Environment and Energy).
Đánh giá nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thông qua các công
bố quốc tế trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín và các bằng độc quyền sáng
Trung tâm Đào tạo, Tư vấn và Chuyển giao công nghệ
Nghiệm vụ nghiên cứu theo Nghị định thư
20
chế, giải pháp hữu ích (patent).
e) Ứng dụng và triển khai công nghệ
Ứng dụng có hiệu quả các công nghệ mũi nhọn, công nghệ cao, như công
nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ vũ trụ và
công nghệ tự động hóa vào sản xuất và đời sống.
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các giải pháp
khoa học và công nghệ để khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo v
ệ
môi trường, phòng chống và giảm nhẹ tác hại của thiên tai. Ứng dụng các công
cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phải có mục tiêu, địa chỉ ứng dụng và sản
Trung tâm Đào tạo, Tư vấn và Chuyển giao công nghệ
Nghiệm vụ nghiên cứu theo Nghị định thư
21
phẩm cụ thể. Đầu tư đủ kinh phí và thời gian cần thiết để thực hiện các đề tài có
giá trị ứng dụng công nghệ cao. Kiên quyết loại bỏ các đề tài nghiên cứu ứng
dụng tiềm tàng, không có địa chỉ ứng dụng cuối cùng.
Tập trung nguồn lực để triển khai các nội dung nhiệm vụ trong 7 hướng
khoa học và công nghệ mũi nhọn, trọng điểm, có ý nghĩa quyết
định đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể như sau:
- Công nghệ thông tin, điện tử, tự động hóa và công nghệ vũ trụ (ICT,
Electronics, Automation, Space technology), bao gồm:
- Hệ thống thông tin: Hệ cơ sở dữ liệu lớn, đa phương tiện, hệ thống thông
tin địa lý, hệ thống thông tin quản lý;
- Trí tuệ nhân tạo: Xử lý ngôn ngữ, xử lý ảnh, hệ trợ giúp quyết định, t
ương
tác người - máy, học máy, khai thác tri thức từ dữ liệu, các hệ thống thông minh;
- Công nghệ mạng: Mạng không dây, an ninh mạng, internet thế hệ mới;
- Công nghệ tính toán hiện đại: Tính toán hiệu năng cao, tính toán lưới, tính
toán đám mây. Ứng dụng mô hình hóa và mô phỏng nghiên cứu các hệ thống
lớn và phức tạp trong tự nhiên và kỹ thuật;
- Tự động hóa: Hệ thống nhúng, công nghệ robot, các hệ đo và điều khiển
thông minh, thị giác máy;
- Công nghệ
quang tử và quang điện tử: Quang tử nano, thông tin quang,
linh kiện và thiết bị quang điện tử và thiết bị quang phổ đặc chủng;
- Công nghệ sensor, công nghệ vi cơ điện tử và nano cơ điện tử (MEMS-
Phát triển các lĩnh vực omics nhằm hoàn thiện công nghệ tạo ra sinh phẩm
tổng hợp và tái tổ hợp phục vụ phát triển nông lâm ngư nghiệp, bảo vệ sức khỏe
con người và môi trường;
Công nghệ nano sinh học trong chẩn đoán, vận chuyển thuốc và điều trị
bệnh ở người và vật nuôi;
Đưa Tin sinh học thành một lĩnh vực nghiên cứu và dịch vụ có hiệ
u quả.
- Khoa học vật liệu (Material Sciences), bao gồm:
Khoa học và công nghệ micro và nano, bao gồm cả quang tử micro và
nano;
Khoa học vật liệu lý thuyết và tính toán;
Các vấn đề khoa học vật liệu hướng tới sự phát triển năng lượng xanh;
Các vấn đề khoa học vật liệu góp phần giám sát và bảo vệ môi trường;
Các vấn đề khoa học vật liệu góp phần phát triển nông nghiệp và ứng phó
với biến đổi khí h
ậu;
Công nghệ vật liệu bảo vệ và bảo quản;
Công nghệ các vật liệu sinh - y học;
- Đa dạng sinh học và các chất có hoạt tính sinh học (Biodiversity and
Biologically active substances), bao gồm:
Điều tra, đánh giá khu hệ sinh vật Việt Nam;
Đa dạng sinh học và bảo tồn nhằm khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên
sinh vật;
- Các nghiên cứu về sinh thái học và môi trường;
Nghiên cứu và phát triển các chất có hoạt tính sinh học cao từ tài nguyên
sinh vật của Việt Nam;
Trung tâm Đào tạo, Tư vấn và Chuyển giao công nghệ
Nghiệm vụ nghiên cứu theo Nghị định thư
23
cho khảo sát và nghiên cứu, khai thác và chế biến tài nguyên, dự báo tài nguyên
và môi tr
ường, biến đổi khí hậu và thiên tai ở vùng biển;
Nghiên cứu các vấn đề về công trình biển phục vụ phát triển kinh tế biển -
đảo và quốc phòng;
Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, sử
dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, quản lý tổng hợp biển - vùng bờ
biển và phát triển bền vững;
Ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ
liệu phục vụ trao đổi,
nghiên cứu và quản lý biển.
Trung tâm Đào tạo, Tư vấn và Chuyển giao công nghệ
Nghiệm vụ nghiên cứu theo Nghị định thư
24
- Môi trường và Năng lượng (Environment and Energy), bao gồm:
Nghiên cứu phát triển công nghệ tiên tiến xử lý chất thải sinh hoạt và sản
xuất;
Nghiên cứu công nghệ sạch, công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải;
Nghiên cứu phát triển công cụ kỹ thuật phục vụ trong công tác quản lý môi
trường;
Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường và cuộc sống con
người;
Nghiên cứu phát triển bề
n vững hệ thống năng lượng quốc gia và an ninh
năng lượng;
Nghiên cứu phát triển công nghệ năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng
lượng sinh học, điện hạt nhân;
Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sử dụng tiết kiệm và hiệu