1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HOÀNG THỊ NGỌC NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG CỦA SÀN GIAO DỊCH VIỆC LÀM
TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TS. NGUYỄN VIẾT ðĂNG
HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ðOAN
quả hoạt ñộng của Sàn giao dịch việc làm tỉnh Bắc Giang”, bên cạnh sự nỗ
lực, cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược dạy bảo, giúp ñỡ tận tình của các
thầy cô giáo, các tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Viết ðăng,
người thầy tâm huyết ñã tận tình ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận
văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Kinh tế Nông
nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam ñã trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn lãnh ñạo Sở Lao ñộng - Thương binh và Xã hội tỉnh
Bắc Giang, Cục thống kê tỉnh Bắc Giang, Trung tâm Giới thiệu viêc làm tỉnh
Bắc Giang, một số doanh nghiệp, người lao ñộng trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang
cùng tập thể cùng tập thể cán bộ, công chức sàn giao dịch việc làm tỉnh Bắc
Giangñã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận
văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn ñồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn
thể gia ñình, người thân ñã ñộng viên, chia sẻ khó khăn, khích lệ tôi trong
suốt thời gian học tập và nghiên cứu ñề tài.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
TÁC GIẢ Hoàng Thị Ngọc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN
Page iv
3.2.2. Chọn ñiểm nghiên cứu 40
3.2.3. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 41
3.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin số liệu 42
3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45
4.1. Thực trạng hoạt ñộng sàn giao dịch việc làm trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang
45
4.1.1. Tình hình tổ chức thực hiện hoạt ñộng sàn giao dịch việc làm giai ñoạn
2011-2013 45
4.1.2. Thực trạng về hoạt ñộng của sàn giao dịch giai ñoạn 2011-2013 52
4.1.3. ðánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt ñộng sàn giao dịch việc làm 63
4.2. Nguyên nhân ảnh hưởng ñến chất lượng, hiệu quả hoạt ñộng của sàn
giao dịch việc làm tỉnh Bắc Giang 70
4.2.1. Nguyên nhân từ phía sàn giao dịch việc làm 70
4.2.2. Vai trò quản lý nhà nước trong hoạt ñộng giới thiệu việc làm 71
4.2.3. Nguyên nhân từ phía người lao ñộng 73
4.2.4. Nguyên nhân từ người sử dụng lao ñộng (các doanh nghiệp) 74
4.3. ðánh giá chung về thực trạng hoạt ñộng sàn giao dịch việc làm tỉnh
Bắc Giang 75
4.3.1. Kết quả ñạt ñược 75
4.3.2. Những tồn tại, hạn chế 75
4.4. ðịnh hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sàn giao
dịch việc làm ở tỉnh Bắc Giang 77
4.4.1. ðịnh hướng nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của sàn giao dịch việc làm 77
4.4.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sàn giao
dịch việc làm 80
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
5.1. Kết luận 89
Bảng 4.13. Nhận xét của cán bộ sàn giao dịch về chất lượng, hiệu quả hoạt
ñộng sàn giao dịch việc làm tỉnh Bắc Giang năm 2013 68
Bảng 4.14. Kết quả phỏng vấn những người ñến sàn giao dịch tìm việc làm
năm 2013 73
Bảng 4.15. Mục tiêu của các trung tâm Giới thiệu việc làm Bắc Giang ñến năm
2020 79
Bảng 4.16. Kế hoạch nâng cao năng lực hoạt ñộng của sàn GDVL 82
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CTMTQG: Chương trình Mục tiêu Quốc gia
TB&XH: Thương binh và Xã hội
UBND: Ủy ban nhân dân
NQ-CP: Nghị quyết - Chính phủ
SGDVL: Sàn giao dịch việc làm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
1. MỞ ðẦU
trường lao ñộng. Vì vậy cần tiếp tục ñẩy mạnh hiệu quả hoạt ñộng của các
dịch vụ hỗ trợ giải quyết việc làm, tăng cơ hội giao dịch việc làm giữa người
lao ñộng và người sử dụng lao ñộng trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang
ðể khắc phục những hạn chế kể trên và tạo ñiều kiện cho các Trung tâm
Giới thiệu việc làm tiếp tục phát triển, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, ñảm
bảo hình thành một hệ thống trung tâm Giới thiệu việc làm hiện ñại với các
sàn giao dịch việc làm, ñiểm giao dịch việc làm vệ tinh giúp chắp nối cung -
cầu lao ñộng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Do ñó, vấn ñề “Nghiên
cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của Sàn giao dịch việc làm tỉnh
Bắc Giang” ñã ñược tác giả lựa chọn nghiên cứu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá ñúng thực trạng hoạt ñộng sàn giao dịch việc làm cho lao ñộng
Bắc Giang, trên cơ sở ñó ñưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
ñộng của sàn giao dịch việc làm Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt ñộng của sàn giao dịch
việc làm.
- Phân tích thực trạng hoạt ñộng của sàn giao dịch việc làm tỉnh Bắc
Giang.
- Tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng của sàn
giao dịch việc làm trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang.
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của sàn giao
dịch việc làm tỉnh Bắc Giang.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là tình hình tổ chức và hoạt ñộng của
giao dịch hay sàn là một thị trường (chợ) ñược tổ chức ở các nơi, nơi ñó có
thể trao ñổi, các hàng hóa, ngoại hối, các hợp ñồng tương lai và hợp ñồng
quyền chọn ñược bán và mua….Tên "sàn" có nguồn gốc từ thế kỷ 13, nhà trọ
tên là TerBeurze tại Bruges, Bỉ, nơi các thương nhân và nhà buôn nước ngoài
từ khắp châu Âu tiến hành trao ñổi trong những năm cuối thời kỳ trung cổ.
Tòa nhà này, ñược thành lập bởi Robert van der Buerze như một ký túc xá, ñã
hoạt ñộng từ năm 1285. Các nhà quản lý của nó ñã trở thành nổi tiếng với
cung cấp tư vấn tài chính ñúng ñắn cho các thương nhân và các thương gia
thường xuyên lui tới tòa nhà. Dịch vụ này ñược gọi là "Purse Beurze" ñó là cơ
sở của từ "sàn", có nghĩa là một nơi ñược tổ chức ñể giao dịch. Cuối cùng tòa
nhà này ñã trở thành một nơi chỉ ñể trao ñổi các hàng hoá.
Các sàn giao dịch có thể ñược phân ra thành:
- Theo ñối tượng ñược trao ñổi
+ Sàn giao dịch cổ phiếu hay sàn giao dịch chứng khoán (chứng khoán ở
ñây chỉ gồm cổ phiếu/chứng chỉ quỹ, trái phiếu).
+ Sàn giao dịch hàng hóa - giao dịch nhiều loại phát sinh tài chính khác
nhau
+ Thị trường ngoại hối - hiện nay hiếm khi trong các hình thức của một
tổ chức chuyên ngành.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
- Theo loại hình trao ñổi:
+ Sàn giao dịch cổ ñiển - cho các trao ñổi giao ngay
+ Sàn giao dịch hợp ñồng tương lai hay sàn giao dịch hợp ñồng tương lai
và hợp ñồng quyền chọn - cho các phát sinh
Trong thực tế, các sàn giao dịch hợp ñồng tương lai thường là các sàn
giao dịch hàng hoá, tức là tất cả các phái sinh, bao gồm các phái sinh tài
chính, thường ñược giao dịch tại các sàn giao dịch hàng hóa. ðiều này có lý
do lịch sử: các sàn giao dịch ñầu tiên là các sàn giao dịch cổ phiếu. Trong thế
Theo Bộ Luật lao ñộng và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Bộ Luật
lao ñộng năm 2006 thì: “Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập,
không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm. Giải quyết việc làm,
bảo ñảm cho mọi người có khả năng lao ñộng ñều có cơ hội có việc làm là
trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội”. Trong ñó
tại trang web Lao ñộng nông thôn tìm việc làm ở ñâu
http://laodongvieclam.vtv.vn/Tintonghop/2008/9/3/178911 thì các hoạt ñộng
ñược xác ñịnh là việc làm bao gồm:
- Các công việc ñược trả công dưới dạng bằng tiền mặt hoặc hiện vật.
- Những công việc tự làm ñể tạo thu nhập cho bản thân hoặc tạo thu nhập
cho gia ñình mình nhưng không ñược trả công (bằng tiền mặt hoặc hiện vật)
cho công việc ñó.
Việc làm ñược phân loại theo các mức ñộ sau:
- Phân loại việc làm dựa theo mức ñộ ñầu tư thời gian cho việc làm:
+ Việc làm chính là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời gian
nhất hoặc có thu nhập cao hơn so với công việc khác.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
+ Việc làm phụ là những việc làm mà người lao ñộng dành nhiều thời
gian nhất sau việc làm chính.
- Phân loại việc làm dựa theo mức ñộ sử dụng thời gian lao ñộng, năng
suất và thu nhập.
+ Việc làm ñầy ñủ là sự thoả mãn nhu cầu về việc làm cho bất kỳ ai có
khả năng lao ñộng trong nền kinh tế quốc dân. Việc làm ñầy ñủ căn cứ trên
hai khía cạnh chủ yếu là mức ñộ sử dụng thời gian lao ñộng, mức năng suất
và thu nhập. Một việc làm ñầy ñủ ñòi hỏi người lao ñộng làm việc theo chế ñộ
(ñộ dài thời gian lao ñộng ở Việt Nam hiện nay là 8 giờ/ngày).
+ Việc làm có hiệu quả là việc làm với năng suất, chất lượng cao. ðối
với tầm vĩ mô việc làm có hiệu quả còn là vấn ñề sử dụng hợp lý nguồn lao
các mức chuẩn này là căn cứ vào số giờ (hoặc số ngày công) tối thiểu cần
phải làm việc ñể ñảm bảo một mức sống tối thiểu. ðiều này có thể xác ñịnh
cho lao ñộng trong khu vực kết cấu, làm công ăn lương theo mức tiền lương
tối thiểu hiện hành. Tuy nhiên, ñối tượng nghiên cứu của ñề tài thuộc khu vực
nông thôn, chủ yếu làm việc trong khu vực phi kết cấu nên chúng tôi không
căn cứ vào chỉ tiêu này ñể xác ñịnh người có việc làm phải ñủ chính xác bao
nhiêu giờ (ngày công). Về giới hạn tuổi, ñể phù hợp với khái niệm lực lượng
lao ñộng, khái niệm người có việc làm trong ñề tài ñược hiểu là lao ñộng từ
15-60 tuổi ñang làm việc ñể hưởng tiền lương, tiền công hay lợi nhuận hoặc
ñang tham gia các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ cho gia ñình mình
không nhận tiền công hay lợi nhuận [Tài liệu Phòng thống kê thành phố Bắc
Giang (2008), Số liệu thống kê về tình hình KT - XH các năm 2005 - 2008].
Căn cứ vào thời gian thực hiện công việc tổ chức lao ñộng quốc tế phân
chia thành:
Việc làm ổn ñịnh và việc làm tạm thời: căn cứ vào số thời gian có việc làm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
thường xuyên trong một năm. Trong ñó người có việc làm ổn ñịnh là người có
việc từ 6 tháng trở lên trong một năm hoặc làm việc dưới 6 tháng trong một năm
nhưng vẫn tiếp tục làm công việc ñó trong những năm tiếp theo.
Thiếu việc làm
Khi nguồn lao ñộng ñược huy ñộng, sử dụng không hiệu quả thì tình
trạng thiếu việc làm sẽ xảy ra, dẫn ñến thu nhập người lao ñộng thấp, giảm
mức sống con người. ðồng thời ñó cũng là nguyên nhân dẫn ñến những tệ
nạn xã hội, thậm chí tạo ra các xung ñột rối loạn về mặt an ninh chính trị…
Chính vì vậy, vấn ñề tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống, xoá ñói giảm
nghèo trở lên có ý nghĩa to lớn, ñược quan tâm trong các mô hình phát triển
hiện nay ở mọi quốc gia, ñặc biệt là ở các nước ñang phát triển.
Thiếu việc làm là trạng thái trung gian giữa việc làm ñầy ñủ và thất
2008 thì thất nghiệp ñược chia thành các loại như sau:
- Xét về nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thành:
+ Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra do thay ñổi việc làm hoặc do cung cầu
lao ñộng không phù hợp.
+ Thất nghiệp cơ cấu: Xuất hiện do không có sự ñồng bộ giữa tay nghề
và cơ hội có việc làm khi ñộng thái của nhu cầu và sản xuất thay ñổi.
+ Thất nghiệp do thời vụ: Xuất hiện như là kết quả của những biến ñộng
thời vụ trong các cơ hội lao ñộng.
+ Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị tổng
sản lượng của nền kinh tế. Trong giai ñoạn suy thoái của chu kỳ kinh doanh,
tổng giá trị sản xuất giảm dần dẫn tới hầu hết các nhà sản xuất giảm lượng
cầu ñối với các yếu tố ñầu vào, trong ñó có lao ñộng. ðối với loại thất nghiệp
này, những chính sách nhằm khuyến khích ñể tăng tổng cầu thường mang lại
kết quả tích cực.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
- Xét về tính chủ ñộng của người lao ñộng, thất nghiệp bao gồm:
+ Thất nghiệp tự nguyện là loại thất nghiệp xảy ra khi người lao ñộng bỏ
việc ñể tìm công việc khác tốt hơn hoặc chưa tìm ñược việc làm phù hợp với
nguyện vọng.
+ Thất nghiệp không tự nguyện là loại thất nghiệp xảy ra khi người lao
ñộng chấp nhận làm việc ở mức tiền lương, tiền công phổ biến nhưng vẫn
không tìm ñược việc làm.
- Ở các nước ñang phát triển, người ta chia thất nghiệp thành thất nghiệp
hữu hình và thất nghiệp vô hình.
+ Thất nghiệp hữu hình xảy ra khi người có sức lao ñộng muốn tìm kiếm
việc làm nhưng không tìm ñược trên thị trường.
+ Thất nghiệp vô hình hay còn gọi là thất nghiệp trá hình là biểu hiện
chính của tình trạng chưa sử dụng hết lao ñộng ở các nước ñang phát triển. Họ
ðịnh hướng cho sự phát triển cung và cầu lao ñộng ñúng hướng, lành
mạnh và minh bạch;
Tạo ñiều kiện cho thị trường lao ñộng hoạt ñộng một cách tích cực, có
hiệu quả;
ðảm bảo nguồn lực cho quá trình tái sản xuất của nền kinh tế, tăng
trưởng và phát triển ổn ñịnh kinh tế, nâng cao ñời sống của nhân dân;
Ổn ñịnh tình hình chính trị, xã hội phát triển một cách lành mạnh, con
người ñược phát triển một cách toàn diện;
Giới thiệu việc làm có hiệu quả góp phần tăng số lượng và chất lượng
các giao dịch trên thị trường lao ñộng, làm giảm nhu cầu bức bách của xã hội
về việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tác ñộng làm cho xã hội lành mạnh hơn;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
Giúp người sử dụng lao ñộng nhanh chóng thoả mãn nhu cầu về lao
ñộng, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần làm tăng năng suất lao
ñộng xã hội, nâng cao mức sống dân cư, góp phần làm cho kinh tế thị trường
năng ñộng hơn, tạo ñiều kiện cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội
của ñất nước phát triển, thông qua ñó làm tăng vị thế của ñất nước trong khu
vực và thế giới. [tài liệu lao ñộng nông thôn qua ñào tạo nghề mới ñạt 18,7%
tại trang web http://www.laodong.com.vn/2009/30/3]
2.1.2.2. Vai trò của hoạt ñộng sàn giao dịch việc làm
Thứ nhất,Là cầu nối giữa người lao ñộng cần tìm việc làm và người sử
dụng lao ñộng cần tuyển lao ñộng, giúp người sử dụng lao ñộng và người lao
ñộng thoả mãn nhu cầu về nguồn nhân lực, việc làm một cách nhanh chóng
và phù hợp.
Trước sự phát triển của nền kinh tế nói chung và thị trường lao ñộng nói
riêng, trong bối cảnh ñất nước ñang hội nhập kinh tế thế giới, chúng ta ñã
chuyển từ mô hình tổ chức Hội chợ việc làm sang mô hình các Phiên giao
dịch và Sàn giao dịch việc làm. Sau nhiều năm thực hiện, ñến nay một số mô
chặt chẽ với các doanh nghiệp ñể khai thác chỗ việc làm trống, tìm hiểu kế
hoạch và nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Hệ thống các sàn giao dịch
việc làm không ngừng phát triển và mở rộng ra các ngành, các lĩnh vực, có sự
tham gia của các tổ chức xã hội và ñoàn thể. Ðể nâng cao năng lực các sàn
giao dịch việc làm và hiệu quả của các phiên giao dịch, các ñịa phương ñã chủ
ñộng phối hợp với ngành Lao ñộng - TB&XH tổ chức thường xuyên các
phiên giao dịch việc làm cùng các hình thức ñào tạo mới ñể tăng cường cơ hội
cho người lao ñộng gặp gỡ, kết nối cung - cầu.
Quá trình ña dạng hóa các hình thức tạo việc làm kết hợp ñào tạo nghề,
mở nhiều sàn giao dịch phù hợp với từng ñịa phương và ñối tượng ñã thật sự
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
góp phần nâng cao chất lượng nguồn lao ñộng cũng như năng lực tư vấn, giới
thiệu việc làm của trung tâm trong vận hành sàn giao dịch cùng các ñiểm giao
dịch vệ tinh. Vấn ñề hiện nay là cần tiếp tục thiết lập ñồng bộ việc tổ chức sàn
giao dịch ñể ñáp ứng ñược lưu lượng người ñến tham dự ngày một tăng.
Ngoài ra, cần sự phối hợp nhịp nhàng về nội dung và có thông tin ñầy ñủ giữa
ñơn vị chủ quản là Trung tâm giới thiệu việc làm với các doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất, ñể người lao ñộng có nhiều cơ hội tìm việc. Khắc phục tình trạng
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh ñến sàn giao dịch ñể quảng cáo,
quảng bá thương hiệu mà không gắn nội dung chính là tuyển dụng lao ñộng.
Thứ ba, góp phần ổn ñịnh tình hình chính trị, xã hội phát triển một cách
lành mạnh, con người ñược phát triển một cách toàn diện.
Giải quyết ñược việc làm cho người lao ñộng là vấn ñề cấp thiết, cấp
bách trong mỗi giai ñoạn phát triển của ñất nước. Sàn giao dịch việc làm giúp
người sử dụng lao ñộng nhanh chóng thoả mãn nhu cầu về lao ñộng, tăng hiệu
quả sản xuất kinh doanh, góp phần làm tăng năng suất lao ñộng xã hội, nâng
cao mức sống dân cư, góp phần làm cho kinh tế thị trường năng ñộng hơn, tạo
ñiều kiện cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước phát
Web của sàn và các phương tiện thông tin và truyền thông. Sau kiểm tra tính
hợp lệ của hồ sơ và ñối chiếu thông tin của người lao ñộng với yêu cầu của
nhà tuyển dụng, sàn giao dịch tiến hành tổ chức phỏng vấn và tuyển chọn lao
ñộng. Những ứng viên sau khi trúng tuyển sẽ ñược nhà tuyển dụng ký hợp
ñồng lao ñộng chính thức.[Nguồn Ronal Skeldon(1997), Di dân từ nông thôn
ra thành thị và mối liên quan ñến xoá ñói, giảm nghèo, Tạp chí Châu Á - Thái
Bình Dương].
2.1.3.3. Giới thiệu học nghề cho lao ñộng
Trước khi tham gia sàn giao dịch việc làm các ứng viên nếu có nguyện
vọng học nghề thì ñược sàn giao dịch tiếp nhận và mở lớp ñào tạo nghề tại
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 17
chỗ. Các ứng viên ñăng ký sẽ ñược cung cấp hồ sơ và tư vấn giới thiệu những
ngành nghề phù hợp với khả năng nghiệp vụ chuyên môn của họ và yêu cầu
của ñơn vị tuyển dụng. Với cách tư vấn và ñào tạo theo yêu cầu của nhà tuyển
dụng lao ñộng như vậy, các doanh nghiệp sẽ tuyển dụng ñược lao ñộng làm
việc tốt, ñáp ứng ñược yêu cầu của công việc mà doanh nghiệp ñề ra. Có như
vậy mới kết hợp hài hòa ñáp ứng ñược cung, cầu trên thị trường lao ñộng.
[Nguồn Ronal Skeldon (1997), Di dân từ nông thôn ra thành thị và mối liên
quan ñến xoá ñói, giảm nghèo, Tạp chí Châu Á - Thái Bình Dương].
2.1.3.4. Tư vấn về chính sách, pháp luật lao ñộng - việc làm và dạy nghề
Ngoài việc tư vấn giới thiệu và tuyển dụng, sàn giao dịch có trách nhiệm
tư vấn cho người lao ñộng và sử dụng lao ñộng hiểu biết nhiều hơn, sâu hơn
chủ trương của ñảng và chính sách pháp luật Nhà nước về lĩnh vực lao ñộng,
việc làm. Việc này sẽ giúp ích cho người lao ñộng và các ñơn vị sử dụng lao
ñộng biết rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên. ðây là căn cứ ñể người lao
ñộng và các ñơn vị sử dụng lao ñộng cùng nhau thực hiện. [Nguồn Ronal
Skeldon(1997), Di dân từ nông thôn ra thành thị và mối liên quan ñến xoá
ñói, giảm nghèo, Tạp chí Châu Á - Thái Bình Dương].
Hai là, Năng lực hiện tại của các sàn giao dịch việc làm
Các sàn giao dịch việc làm phân bố rộng khắp trên cả nước với số lượng
và chất lượng ngày càng tăng. Những Sàn giao dịch này ñã ñược Trung ương
và ñịa phương quan tâm ñầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị song vẫn chưa
ñảm bảo tốt cho việc vận hành và thực hiện các nhiệm vụ của mình. ðiều này
thể hiện ở diện tích trụ sở nhỏ hẹp, vị trí không thuận lợi, trang thiết bị nghèo
nàn, chưa ñồng bộ/hiện ñại, ñội ngũ cán bộ chưa ñảm bảo về số lượng và hạn
chế về trình ñộ, kỹ năng, nghiệp vụ, biên chế ít, chủ yếu là cán bộ hợp ñồng.
Nhiều Sàn giao dịch chỉ quan tâm ñến hoạt ñộng dạy nghề tạo nguồn thu, dẫn
ñến ñi chệch hướng trong nhiệm vụ, ítchú trọng ñến hoạt ñộng chính của