Nguồn lao động và sử dụng lao động ở huyện thủy nguyên thành phố hải phòng giai đoạn 2005 2015 - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

ĐOÀN THỊ HẰNG

NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở
HUYỆN THỦY NGUYÊN - THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG GIAI ĐOẠN 2005-2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

HÀ NỘI – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

ĐOÀN THỊ HẰNG

NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở
HUYỆN THỦY NGUYÊN - THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG GIAI ĐOẠN 2005-2015

Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Đỗ Thị Minh Đức

HÀ NỘI – 2017

Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả

Đoàn Thị Hằng


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Các từ viết tắt

Tên đầy đủ

1

KT - XH

Kinh tế - xã hội

2

KCN

Khu công nghiệp

3

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa


9

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

10

THCS

Trung học cơ sở

11

ĐB

Đồng bằng

12

NXB

Nhà xuất bản

13

TT

Thị trấn


Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

4

NIC

Các nước công nghiệp mới

5

ILO

Tổ chức lao động quốc tế

6

KH - KT

Khoa học - kĩ thuật

7

CMKT

Chuyên môn kĩ thuật

8

UBND

14
15

TP
THPT

Thành phố
Trung học phổ thông

16

GTSX

Giá trị sản xuất

1


DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
STT
1.
2.

3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.

Nguyên giai đoạn 2005-2015
Bảng 2.4. Cơ cấu dân số phân theo thị trấn và nông thônở huyện
Thủy Nguyên giai đoạn 2005- 2015
Bảng 2.5. GTSX và GTSX/người trên địa bàn huyện Thủy
Nguyên giai đoạn 2005 – 2015
Bảng 2.6. GTSX và cơ cấu GTSX nông – lâm – thủy sản của
huyện Thủy Nguyên giai đoạn 2005 - 2015 (theo giá thực tế)
Bảng 2.7. GTSX và tốc độ tăng trưởng GTSX công nghiệp trên
địa bàn huyện Thủy Nguyên giai đoạn 2010 – 2015
Bảng 2.8. GTSX của ngành dịch vụ của Thủy Nguyên giai đoạn
2005 – 2015 (giá thực tế)
Bảng 3.1. Quy mô dân số và tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động
huyện Thủy Nguyên giai đoạn 2005 -2015
Bảng 3.2. Quy mô và tỷ lệ lao động huyện Thủy Nguyên giai đoạn
2005-2015

29
30

33
34
35
36
49
51
52
53
55
55
56

phần kinh tế ở huyện Thủy Nguyên giai đoạn 2005 - 2015
Bảng 3.8. Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh
tế ở huyện Thủy Nguyên giai đoạn 2005 - 2015
Bảng 3.9. Lực lượng và cơ cấu lao động đang làm việc trong nông
- lâm - ngư nghiệp phân theo ngành ở Thủy Nguyên năm 2005 và
2015
Bảng 3.10. Lực lượng và cơ cấu lao động đang làm việc trong
công nghiệp - xây dựng phân theo ngành ở Thủy Nguyên năm
2005 và 2015
Bảng 3.11. Lao động và cơ cấu lao động đang làm việc trong
ngành dịch vụ ở Thủy Nguyên năm 2005 và 2015
Bảng 3.12. Dự báo xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động phân
theo khu vực kinh tế ở huyện Thủy Nguyên năm 2020 và 2030
Bảng 3.13. Năng suất lao động ở Thủy Nguyên năm 2005 và 2015

78

Bảng 3.14. Lao động đang làm việc ở huyện Thủy Nguyên giai
đoạn 2005 - 2015
Bảng 3.15. Lao động thất nghiệp ở huyện Thủy Nguyên giai đoạn
2005 - 2015

94

80
82
83
85
86
88

2015
Biểu đồ 2.2. Số dân, gia tăng dân số của H. Thủy Nguyên giai
đoạn 2005 - 2015
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của huyện Thủy
Nguyên năm 2015
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu dân số phân theo giới tính của thủy Nguyên
giai đoạn 2005 – 2015
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu dân số phân theo thành thị (thị trấn) và nông
thônở huyện Thủy Nguyên giai đoạn 2005 - 2015
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ quy mô lao độngcủa huyện Thủy Nguyên
giai đoạn 2005 - 2015.
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ lao động so với dân sốtrung bình của huyện
Thủy Nguyên giai đoạn 2005 -2015
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo trình độ
chuyên môn kĩ thuật ở huyện Thủy Nguyên giai đoạn 2005 - 2015
Biểu đồ 3.4. Cơ cấu lao động phân theo giới tính ở huyện Thủy
Nguyên từ năm 2005 - 2015.
Biểu đồ 3.5. Cơ cấu lao động phân theo nhóm tuổi ở huyện Thủy
Nguyên từ năm 2005 - 2015
Biểu đồ 3.6. Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực
kinh tế ở huyện Thủy Nguyên từ năm 2005 - 2015

30

2
3
4
5
6
7

1

Bản đồ hành chính huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng

2

Bản đồ dân cư huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng

3

Bản đồ về thực trạng nguồn lao động và sử dụng lao động ở huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng.


DANH MỤC PHỤ LỤC BẢNG
STT

Tên bảng số liệu

1

Phụ lục 1. Diện tích, dân số và mật độ dân số TP Hải Phòng phân theo quận,
huyện năm 2015.

2

Phụ lục 2. Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Thủy Nguyên phân theo
đơn vị hành chính năm 2015.

3

II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................... 2
1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................... 2
2. Nhiệm vụ của đề tài ...................................................................................... 2
3. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 2
III. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 3
IV. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 4
1. Hệ quan điểm ............................................................................................... 4
1.1. Quan điểm hệ thống và tổng hợp. ............................................................. 4
1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ. ................................................................... 5
1.3. Quan điểm lịch sử và quan điểm viễn cảnh. ............................................. 5
1.4. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững ............................................. 6
2. Các phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 6
2.1. Phương pháp thu thập tài liệu .................................................................. 6
2.2. Phương pháp thống kê .............................................................................. 6
2.3. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp .............................................. 6
2.4. Phương pháp dự báo ................................................................................. 6
2.5. Phương pháp bản đồ, biều đồ và hệ thống thông tin địa lí (GIS) ............ 6
V. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN ................................................................. 7
VI. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN ................................................................ 7
CHƯƠNG I ...................................................................................................... 8
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN LAO ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ........................................................................... 8
1.1. Cơ sở lí luận về nguồn lao động ............................................................... 8
1.1.1.Các khái niệm .......................................................................................... 8
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lao động ....................................... 15
1.1.3.Các chỉ tiêu đánh giá nguồn lao động .................................................. 19
1.2. Cơ sở lí luận về sử dụng lao động ........................................................... 19
1.2.1. Sử dụng lao động ................................................................................. 19
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động ............................. 19
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá việc sử dụng lao động ....................................... 22

3.2.3.1.Thực trạng việc làm ........................................................................... 94
3.2.3.2. Vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm ................................................ 95
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................... 97
CHƯƠNG IV
ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở HUYỆN THUỶ
NGUYÊN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG .................................................... 99
4.1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng góp phần nâng cao nguồn lao động và
sử dụng lao động ở huyện Thủy Nguyên đến năm 2020. .............................. 99


4.1.1. Quan điểm ............................................................................................ 99
4.1.2. Mục tiêu ................................................................................................ 99
4.1.3. Định hướng, nhiệm vụ nâng cao chất lượng nguồn lao động - sử dụng
lao động huyện Thủy Nguyên đến năm 2020. .............................................. 104
4.2. Một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng nguồn lao động và sử
dụng lao động ở huyện Thuỷ Nguyên - Hải Phòng .................................... 105
4.2.1 Giảm gia tăng dân số, tiến tới ổn định qui mô gia đình, qui mô nguồn lao
động. ............................................................................................................. 105
4.2.2. Thực hiện tốt công tác dự báo nguồn lao động ................................. 106
4.2.3. Giải pháp về Giáo đục - đào tạo, hướng nghiệp ............................... 106
4.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn lao động của huyện .............................. 107
4.2.5. Giải pháp về vốn đầu tư cho các ngành sản xuất .............................. 108
4.2.6. Khai thác tiềm năng thế mạnh của huyện, sử dụng có hiệu quả nguồn
vốn đầu tư để phát triển và chuyển đổi cơ cấu các ngành kinh tế, tạo nhiều
đầu việc làm cho người lao động ................................................................. 108
4.2.7. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm chính trong huyện ................. 111
4.2.8. Phối hợp chương trình việc làm với các chương trình khác ............. 112
4.2.9. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền ........................................ 112
4.2.10. Đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực đào tạo nguồn lao động ........ 112

mỗi năm nước ta tăng thêm 1 triệu lao động, tạo nhiều thuận lợi nhất định trong
phát triển kinh tế - xã hội; song cũng là sức ép lớn trong vấn đề giải quyết việc làm,
đảm bảo đời sống của nhân dân.[31]
Với xu thế hiện nay, vấn đề nguồn nhân lực và phát triển bền vững còn
nhiều bức xúc. Đó là tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm. Năm 2015 tỷ lệ
thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở nước ta là 2,33%,trong đó khu
vực thành thị chiếm 3,3%, khu vực nông thôn chiếm 1,82%. Tỷ lệ thiếu việc làm
của lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là1,89%,trong đó khu vực thành
thị 0,84%, khu vực nông thôn 2,39%. Đặc biệt ở nước ta lao động thủ công còn
chủ yếu, năng suất lao động thấp, trình độ chưa đáp ứng được nhu cầu trong quá
trình hội nhập khu vực và quốc tế. Vì vậy phát triển nguồn nhân lực phù hợp với
quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hội nhập toàn cầu vừa là cơ hội vừa là
thách thức đối với Việt Nam.[31]
Thủy Nguyên là một huyện ngoại thành của thành phố Hải Phòng với diện
tích 242,79 Km2, dân số trung bình 323.774 người (năm 2015) nên có mật độ khá
cao [7]. Đây là lợi thế, đồng thời cũng là thách thức đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội của huyện. Vì vậy để kết hợp lợi thế về nguồn lao động với việc khai thác các
1


tiềm lực của huyện Thủy Nguyên cần phải có quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
cũng như phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là giải quyết việc làm nói riêng là một
trong những nhiệm vụ quan trọng của huyện trong phát triển kinh tế - xã hội.
Để thực hiện chiến lược phát huy nguồn nhân lực của huyện, cần phải đánh
giá khách quan về thực trạng nguồn lao động và việc sử dụng lao động của huyện.
Từ đó có những hướng đi đúng đắn nhằm nâng cao chất lượng lao động, giải quyết
việc làm, cải thiện đời sống người dân, khẳng định vị thế của huyện Thủy Nguyên
trong nền kinh tế Hải Phòng nói riêng và Việt Nam nói chung. Với ý nghĩa đó em
muốn chọn đề tài: “Nguồn lao động và sử dụng lao động ở huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2015”
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Vấn đề nguồn lao động và việc làm là công trình nghiên cứu của nhiều hội
thảo, báo cáo, đề tài của nhiều cơ quan ban ngành như Bộ lao động Thương binh xã hội, Viện chiến lược và phát triển, Học Viện chính trị Quốc Gia tại nhiều địa
phương trong cả nước cũng như nhiều nhà nghiên cứu.
Trong thông tin chuyên đề của trung tâm thông tin thuộc ủy ban kế hoạch
Nhà nước, tác giả Nguyễn Hữu Dung và Đinh Văn Bình đã từngđề cập đến một vài
khía cạnh lao động và việc làm trong bài viết “ Thị trường lao động và vấn đề việc
làm ở Việt Nam”.[9]
Ngoài ra còn nhiều bài viết khác, tiêu biểu như tác giả Lê Văn Ba có bài: “
Lao động và việc làm ở nông thôn thời kì 1991- 1995” ” [1]. PGS.TS Nguyễn Quốc
Tế có bài: “ Vấn đề phân bố và sử dụng nguồn lao động theo vùng và định hướng
giải quyết việc làm ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” [29]…Tuy nhiên những
bài viết trên mới chỉ đề cập đến một số khía cạnh của mối quan hệ giữa: Dân số Lao động và việc làm của cả nước.
Đề tài “Một số vấn đề dân số, nguồn nhân lực và việc làm ở Việt Nam” của
lao động và kế hoạch hóa gia đình và trung tâm nghiên cứu dân số - nguồn lao động
(thuộc Bộ lao động thương binh và xã hội) tháng 5/ 1996 đã khái quát hóa những
vấn đề cơ bản nhất của dân số - lao động - việc làm ở Việt Nam cũng như mô tả các
mối quan hệ phức tạp giữa các biến số. Song đề tài mới chỉ nhận định về thực trạng
mà chưa đề ra giải pháp cho vấn đề dân số - lao động - việc làm ở Việt Nam [2].
Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới,
vấn đề lao động và việc làm cũng chịu tác động không nhỏ. TS Lê Vinh Danh đã
phân tích nhu cầu điều chỉnh chính sách lao động trước xu thế toàn cầu hóa trong
bài viết: “Mấy vấn đề và điều chỉnh chính sách lao động trước xu thế toàn cầu hóa
kinh tế” [10]. Trong bài viết, tác giả đã đưa ra một số kiến nghị và giải pháp để giải
quyết tình trạng người lao động bị đào thải khỏi guồng máy sản xuất do quá trình
toàn cầu hóa. Tác giả nhận định vấn đề cốt lõi là làm sao cho người lao động có khả
năng tìm được việc làm mới, hoặc hỗ trợ để có thể xin việc làm khác, chuyển đổi
chỗ làm việc mới một cách dễ dàng khi bị mất việc làm cũ do hệ quả của sự cạnh
tranh. Tác giả cũng đã phân loại lao động thành nhóm với nhu cầu đào tạo khác
3


IV. QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Hệ quan điểm
1.1. Quan điểm hệ thống và tổng hợp.
Trong quá trình phát triển ở nông thôn, dù ở bất cứ quy mô lãnh thổ nào thì
thực chất vẫn tuân theo quy luật vận hành hệ thống, trong đó có sự tham gia của các
4


hợp phần như: thể chế, chính sách, việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và các loại
nguyên liệu đầu vào khác. Quá trình vận hành của hệ thống này quyết định bởi sự
điều hành của các cấp chính quyền địa phương và quản lí, cuối cùng là sự tham gia
của người dân. Bên cạnh đó, việc tiêu thụ sản phẩm đầu ra cũng vô cùng quan
trọng, điều này do luật “ cung - cầu” trong kinh tế thị trường quyết định. Các trường
hợp tham gia vào sự vận hành của hệ thống này ở bất cứ cấp độ nào đều phải hài
hòa với nhau, có như vậy hệ thống mới mang lại hiệu quả. Thật vậy, để các hợp
phần này liên kết chặt chẽ với nhau và hoạt động nhịp nhàng thì phải có một sự điều
hành đúng đắn từ các cấp, chính quyền, đó chính là những chiến lược, sách lược,
các chương trình phát triển nông thôn với sự tham gia của nhiều nhà quy hoạch định
hướng chính sách và các nhà khoa học trong các lĩnh vực khác nhau.
Vấn đề nguồn lao động và sử dụng lao động huyện Thủy Nguyên được xem
xét trong tổng thể KT- XH hoàn chỉnh là không thể bị tách rời. Nó là một bộ phận
cấu thành của hệ thống KT- XH. Sự vận động, phát triển của nó có quy luật riêng
nhưng vẫn phụ thuộc vào các bộ phận khác. Để tồn tại, con người vừa phải là con
người của kinh tế (sản xuất và tiêu thụ), vừa phải là con người của sinh thái. Con
người cũng chính là kết quả của môi trường sinh thái và nền sản xuất xã hội trong
nhiều thời kỳ lịch sử nối tiếp nhau. Từ đó những đặc trưng nhân văn và văn hóa của
con người được hình thành.
Nguồn lao động và sử dụng lao động huyện Thủy Nguyên còn được xem xét
trong mối quan hệ hệ thống như là một bộ phận của nguồn lao động vùng và cả
nước. Đồng thời nguồn lao động và sử dụng lao động ở huyện cũng có thể coi là mộ

Các tài liệu thống kê đảm bảo giá trị pháp lý được triệt để khai thác phục vụ
cho việc nghiên cứu. Số liệu được thu thập, tổng hợp, xử lý trên cơ sở dữ liệu và tài
liệu từ các cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở, thống kê KT- XH của chi cục thống
kê huyện Thủy Nguyên, số liệu của sở kế hoạch và đầu tư, số liệu từ các cơ quan
quản lý huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
2.3. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
Là phương pháp không thể thiếu trong vệc nghiên cứu khoa học. Phương
pháp phân tích, so sánh, tổng hợp góp phần làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu, tìm ra
bản chất của vấn đề và tác động qua lại của vấn đề lao động - việc làm với các vấn
đề KT- XH khác.
2.4. Phương pháp dự báo
Đề tài sử dụng phương pháp này dựa trên việc nghiên cứu lịch sử và quy luật
vận động của đối tượng trong quá khứ và hiện tại, từ đó làm căn cứ để dự báo và đề
ra các giải pháp trong tương lai gần.
2.5. Phương pháp bản đồ, biều đồ và hệ thống thông tin địa lí (GIS)
Bản đồ vừa là phương pháp, vừa là công cụ nghiên cứu đặc thù của địa lí.
Luận văn xây dựng và sử dụng các bản đồ thông qua sự trợ giúp của các phần mềm
tin học (chủ yếu là Mapinfo) để nghiên cứu và làm sáng tỏ vấn đề. Bản đồ còn giúp
xác lập các mối quan hệ không gian hiệu quả và chính xác. Ngoài ra, các biểu đồ
6


cũng được đưa vào sử dụng để các số liệu thống kê trực quan, sinh động và có ý
nghĩa hơn.
Với sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng ArcGis, Mapinfo…. cùng
với cơ sở dữ liệu là các bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu, các số liệu thống kê về
mật độ dân số và nguồn lao động….để thành lập lên Bản đồ hành chính huyện Thủy
Nguyên, Bản đồ dân cư, Bản đồ thực trạngnguồn lao động và sử dụng lao động ở
huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
V. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình. Trong quá trình sản
xuất, con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo
ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người. Lao động là điều kiện chủ yếu cho
tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội.
Nó là nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào. Như vậy động lực của
quá trình phát triển kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con người. Con người với lao động
sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng
thiên nhiên, trước hết giải phóng người lao động, phát triển kiến thức và những khả
năng sáng tạo của con người. Vai trò của người lao động đối với phát triển nền kinh
tế đất nước nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng là rất quan trọng.[17]
1.1.1.2. Nguồn lao động
Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển KT- XH, có
ảnh hưởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác. Mọi của cải vật chất và
các giá trị tinh thần để thỏa mãn nhu cầu của xã hội đều do con người sản xuất ra.
Song không phải ai cũng có thể tham gia vào quá trình sản xuất mà chỉ một bộ phận
dân số có đủ sức khỏe và trí tuệ tham gia vào quá trình này. Có nhiều quan niệm
khác nhau về nguồn lao động:
Theo Liên Hợp Quốc quan niệm Nguồn lao động (hay lực lượng lao động): là
bộphận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật.[2]
Tuổi lao động thường được tính từ 15 hoặc 16-60 tuổi đối với nam và 15 hoặc
16 - 55 tuổi đối với nữ. Nhưng trong thực tế, dân số trên và dưới tuổi lao động đều
có tham gia lao động. Hơn nữa, ở mỗi nước tuổi lao động cũng được qui định khác
nhau nên quan niệm về nguồn lao động cũng khác nhau ở mỗi quốc gia.

8


Ở Hoa Kỳ, Canada,Anh tuổi lao động được qui định từ 15 - 65 tuổi đối với cả nam
và nữ.Nhật Bản tuổi lao động được tính từ 15 - 60 tuổi đối với nữ, từ 15 - 64 tuổi

gia hoạt động kinh tế (như đang đi học, làm nội trợ trong gia đình) hoặc chưa có
nhu cầu làm việc.
9


Một chỉ số đánh giá khả năng tham gia hoạt động kinh tế của dân số đồng
thời phản ánh gián tiếp quy mô nguồn nhân lực là tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
được tính bằng tỷ lệ giữa lực lượng lao động và dân số từ 15 tuổi trở lên.
Để tính toán quy mô lực lượng lao động ở một thời điểm nào đó cần xác định
rõ khái niệm: việc làm, người có việc làm và người thất nghiệp.
Khi thống kê về dân số và lao động, khái niệm thường gặp và có tầm quan
trọng trong việc đánh giá hiện trạng lao động - việc làm là lao động đang làm việc
trong các ngành kinh tế. Trong các niên giám thống kê xác định, đây là những
người trong thời gian quan sát, đang có việc làm trong các cơ sở sản xuất kinh
doanh, dịch vụ được nhận tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện
vật, hoặc làm các công việc sản xuất, kinh doanh cá thể, hộ gia đình, hoặc đã làm
nhưng đang trong thời gian tạm nghỉ và sẽ tiếp tục trở lại làm việc sau thời gian tạm
nghỉ (vì ốm đau, sinh đẻ, nghỉ hè, nghỉ lễ, đi du lịch....)
b. Dân số không hoạt động kinh tế
Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên,
đang đi học (học sinh, sinh viên....), những người làm công việc nội trợ trong gia
đình, những người mất khả năng lao động (là những người vì điều kiện sức khỏe
không làm việc để tự nuôi sống mình được), những người có khả năng lao động
nhưng không muốn làm việc và những người đã nghỉ hưu không làm việc.[12]
Dân số không hoạt động kinh tế khác nhau giữa nam - nữ, thành thị và nông
thôn, giữa các nước có trình độ KT-XH khác nhau.
Nguồn lao động thể hiện khả năng lao động của xã hội cả về mặt số lượng
và chất lượng. Mặt số lượng phụ thuộc vào qui mô và cơ cấu dân số. Mặt chất
lượng phụ thuộc vào thể lực, trí lực, kĩ năng, phong cách, đạo đức, lối sống và tinh
thần của người lao động. Nhưng trong các học thuyết kinh tế, mặt số lượng được

động (những người từ 15 tuổi trở lên) đạt 100%, nhưng cũng có khoảng 25 quốc gia
có tới trên 50% số người trong độ tuổi lao động mù chữ.
b. Trình độ chuyên môn nghề nghiệp
Chỉ tiêu này được xem xét bằng tỷ lệ lao động đã được đào tạo qua các cấp
(công nhân kĩ thuật, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng - đại học trở lên) trong tổng
số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân.
Theo kinh nghiệm thế giới, ứng với mỗi giai đoạn phát triển của tiến bộ khoa
học - kĩ thuật, cần có cơ cấu chất lượng lao động ở trình độ thích hợp. Nếu cơ cấu
lao động đã qua đào tạo bất hợp lí thì sẽ gây hậu quả xấu. Ở các nước đang phát
triển, trong đó có Việt Nam, đào tạo nghề cho người lao động đang là vấn đề bức
xúc. Nền kinh tế hiện tại đang thiếu trầm trọng công nhân lành nghề và lao động kĩ
thuật trong khi hàng vạn cử nhân, thạc sĩ không tìm được việc làm và rất nhiều lao
động giản đơn không có việc làm, gây lãng phí lớn nguồn lao động đất nước.
Theo niên giám thống kê năm 2015:Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang
làm việc đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 19,9%, cao hơn mức 18,2% của
năm trước, trong đó lao động đã qua đào tạo khu vực thành thị đạt 36,3%; khu vực
11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status