ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
HOÀNG XUÂN KHÔI
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC MỘT SỐ BỆNH SINH SẢN TRÊN ĐÀN LỢN NÁI
NUÔI TẠI TRẠI ĐẶNG ĐÌNH DŨNG HUYỆN LƢƠNG SƠN,
TỈNH HOÀ BÌNH VÀ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:
Chính quy
Thú y
Chăn nuôi Thú y
2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
HOÀNG XUÂN KHÔI
Tên đề tài:
Tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Quang Tính đã tận
tình giúp đỡ và hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành báo
cáo tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi
thú y, đặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Dƣợc lý và Vệ sinh an toàn
thực phẩm đã giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ông Đặng Đình Dũng cùng toàn thể anh em
kỹ thuật, công nhân trong trang trại đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt
quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập vì chƣa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa
vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh khỏi
sai sót.
Kính mong đƣợc sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp cho kiến
thức của tôi ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công
việc sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày tháng 12 năm 2016
Sinh viên
Hoàng Xuân Khôi
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây ...................................5
Bảng 4.1: Lịch sát trùng trại lợn nái.................................................................................31
Bảng 4.2: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái ....................................................................32
Bảng 4.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất .................................................................33
Bảng 4.4: Tình hình mắc bệnh sinh sản của đàn lợn nái ...............................................34
: Thể trọng
KMnO4
:Kali pemanaganat
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1 ............................................................................................................. 1
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
PHẦN 2 ............................................................................................................. 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ............................ 3
2.1.2. Đối tƣợng và các kết quả sản xuất của cơ sở .......................................... 4
2.1.2.1. Đối tƣợng sản xuất ............................................................................... 4
2.1.2.2. Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây ........................ 4
4.1.1.1. Công tác chăm sóc nuôi dƣỡng .......................................................... 28
4.1.1.2. Phát hiện lợn nái động dục ................................................................. 29
4.1.1.3. Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái ............................................................ 30
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 30
4.1.2.1. Công tác vệ sinh ................................................................................. 30
vi
4.1.2.2. Công tác phòng bệnh bằng vaccine.................................................... 31
4.1.3. Công tác khác ........................................................................................ 33
4.2. Tình hình mắc bệnh sinh sản ở đàn lợn nái ............................................. 34
4.3. Ảnh hƣởng của yếu tố giống lợn đến tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của đàn lợn
nái .................................................................................................................... 35
4.4. Ảnh hƣởng của yếu tố lứa đẻ đến tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của lợn nái ....... 36
4.5. Ảnh hƣởng của yếu tố nhiệt độ chuồng nuôi đến tỷ lệ mắc bệnh sinh sản
của lợn nái ....................................................................................................... 39
4.6. Ảnh hƣởng của yếu tố tháng nuôi đến tỷ lệ mắc bệnh sinh sản của lợn nái
......................................................................................................................... 40
4.7. Những biểu hiện triệu chứng lâm sàng chính của lợn nái mắc một số bệnh
sinh sản ............................................................................................................ 42
4.8. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung .......................................................... 44
4.9. Kết quả điều trị bệnh viêm vú .................................................................. 45
PHẦN 5 ........................................................................................................... 47
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 47
5.1. Kết luận .................................................................................................... 47
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 48
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 48
II. Tai liệu dịch ................................................................................................ 49
tất cả các lứa đẻ làm giảm khả năng sinh sản tỷ lệ thụ thai, chết thai, lƣu
thai, nếu nặng hơn còn có thể làm mất khả năng sinh sản của lợn. Do đó ảnh
hƣởng tới việc phát triển cơ cấu đàn lợn, giảm sự phát triển ngành chăn
nuôi lợn nói chung và gây thiệt hại lớn cho ngƣời chăn nuôi.
2
Xuất phát từ thực tế trên, để góp phần giúp ngƣời chăn nuôi tìm ra
hƣớng giải quyết phù hợp trong vấn đề phòng và trị một số bệnh sinh sản
cho đàn lợn nái một cách có hiệu quả, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Tình hình mắc một số bệnh sinh sản trên đàn lợn nái nuôi tại trại Đặng
Đình Dũng huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình và biện pháp điều trị”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu và xác định đƣợc tình hình mắc bệnh sinh sản trên đàn
lợn nái và điều trị bệnh hiệu quả.
- Theo dõi tình hình chăn nuôi lợn nái tại trại Đặng Đình Dũng,
huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình.
1.3. Mục tiêu của đề tài
- Nắm đƣợc tình hình mắc bệnh sinh sản ở đàn lợn nái nuôi tại trại
Đặng Đình Dũng, huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình và các yếu tố ảnh hƣởng.
- Chẩn đoán, phòng và đƣa ra một số phác đồ điều trị bệnh sinh sản
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp một phần vào nguồn tƣ liệu
về một số bệnh sinh sản trong chăn nuôi lợn nái.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh khi sử dụng các phác đồ từ đó đƣa
ra những liệu trình điều trị hiệu quả, kinh tế để áp dụng rộng rãi trong thực
tiễn chăn nuôi.
- Làm quen với phƣơng pháp nghiên cứu khoa học.
hệ thống hoàn toàn tự động bằng dây chuyền đƣợc nhập từ nƣớc ngoài do
công ty hỗ trợ cung cấp.
4
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên của trại gồm 2 kỹ sƣ chính, 2 tổ
trƣởng và 15 công nhân phụ trách, trang trại đã góp phần giải quyết việc
làm cho ngƣời lao động trong vùng còn nhiều khó khăn này.
Với việc chăn nuôi lợn theo hƣớng công nghiệp, các biện pháp phòng
chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại đƣợc thực hiện chủ động và tích
cực. Mỗi con lợn đều có một hồ sơ riêng cho việc phối tinh, đẻ, xuất
chuồng, nhập chuồng… chính xác tới từng ngày. Để phòng tránh dịch bệnh,
khu chuồng nuôi đƣợc quản lý nghiêm ngặt. Mọi nhân viên trong trại cho
đến khách, muốn vào chuồng lợn đều phải đi qua hệ thống sát trùng, tắm
rửa sạch sẽ, thay quần áo, đeo khẩu trang và đi ủng chuyên dụng. Trong các
chuồng lợn, ngày vài lần, công nhân làm vệ sinh cũng nhƣ phun thuốc sát
trùng xuống nền chuồng. Xung quanh trạng trại đƣợc trồng cây xanh, đào
những hồ sinh học để tạo môi trƣờng tự nhiên thông thoáng cho lợn sinh
trƣởng và phát triển tốt nhất. Hàng ngày, toàn bộ lƣợng phân mà đàn lợn
thải ra đều đƣợc đóng bao, chuyển ra khu tập trung cách xa khu sản xuất và
bán lại cho nhân dân trồng rau màu xung quanh vùng. Nguồn nƣớc thải rửa
chuồng đƣợc thu gom và xử lý tại các khu dành riêng cho chất thải.
2.1.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở
2.1.2.1. Đối tượng sản xuất
Trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản, cung cấp 3 giống lợn là
Landrace - Yorkshire và Duroc. Lợn sau khi sinh 19 - 23 ngày thì đƣợc
xuất chuồng.
2.1.2.2. Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây
Trang trại chăn nuôi của ông Đặng Đình Dũng là một trong những
trang trại có quy mô lớn. Với số vốn đầu tƣ lớn, áp dụng khoa học kỹ thuật
90
2018
1184
92,34
93,25
23.615
12.324
22.886
11.944
729
380
22.096
11.489
Qua bảng trên ta có thể thấy, kết quả sản xuất của trại tăng lên theo
từng năm: số lợn nái hậu bị từ năm 2014 là 120 nái, tới năm 2015 tăng lên
130 nái, tăng 108%. Tỷ lệ phối đậu thai từ 91,85% (năm 2014) tăng lên
93,25% (năm 2016). Số lợn con sinh ra, sống tới lúc cai sữa tăng lên, từ
năm 2014 là 21.151 con tới năm 2015 là 22.096 con.
Để đạt đƣợc những kết quả nhƣ trên, ngoài việc áp dụng khoa học kỹ
thuật, đầu tƣ trang thiết bị cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên có tay nghề
cao…, trang trại đã tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về vệ sinh thú y, với
phƣơng châm “phòng dịch hơn dập dịch”. Trang trại chăn nuôi của ông
Đặng Đình Dũng là một gƣơng sáng điển hình về mô hình chăn nuôi gia
công theo hƣớng công nghiệp hóa hiện nay.
2.2. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài
2.2.1. Cơ sở khoa học
2.2.1.1. Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái
* Bộ phận sinh dục bên trong
- Buồng trứng (ovanrium) còn gọi là noãn bào, gồm một đôi nằm
làm tổ, cung cấp chất dinh dƣỡng cho sự phát triển của bào thai đồng thời là
cơ quan đẩy bào thai lọt ra ngoài khi sinh đẻ.
Tử cung gồm có hai sừng tử cung, một thân và một cổ tử cung. Ở lợn
tử cung thuộc loại hai sừng, các sừng gấp nếp hoặc quăn lại và có độ dài
hơn 1 m trong khi thân tử cung lại ngắn. Độ dài này phù hợp cho việc mang
nhiều thai.
7
+ Cổ tử cung
Cổ tử cung tổ chức sợi mô liên kết chiếm ƣu thế kết hợp với sự góp
mặt của một ít cơ trơn.
Ở lợn cổ tử cung không có nếp gấp hình hoa nở mà là những cột thịt
xen kẽ cài răng lƣợc với nhau.
+ Thân tử cung ngắn, niêm mạc thân và sừng tử cung là những nếp
gấp nhăn nheo theo chiều dọc.
+ Sừng tử cung dài ngoằn ngoèo nhƣ ruột non dài chừng 30 - 50 cm
dây chằng ruộng và rất dài.
Thai của lợn đƣợc làm tổ ở sừng tử cung.
Âm đạo (vagina)
Âm đạo là đoạn nối tiếp sau cổ tử cung, trƣớc âm hộ. Đây là nơi tiếp
nhận dƣơng vật khi giao phối, phía trên là trực tràng, phía dƣới là bóng đái,
nó đƣợc ngăn cách với âm hộ bởi màng trinh.
Âm đạo có khả năng co giãn rất lớn và là đƣờng đi ra của thai. Chiều
dài của âm đạo của lợn: 10 - 12 cm.
Ở lợn biểu mô âm đạo tăng lên về độ cao tối đa vào lúc động dục và
giảm xuống điểm thấp nhất ở các ngày 12 - 16, các lớp bề mặt của biểu mô
âm đạo bong ra ở các ngày 4 và 14.
Khả năng co rút ở âm đạo đóng vai trò chính trong việc đáp ứng tâm
Tuyến vú chỉ có ở động vật có vú, tuyến này chỉ phát triển ở con cái
khi đến tuổi thành thục về tính (dậy thì) và nó phát triển to nhất ở thời kỳ
chửa, đẻ. Thời kỳ con vật đẻ, tuyến vú tiết ra sữa cung cấp dinh dƣỡng cho
con sơ sinh và lúc con còn non.
+ Cấu tạo: tuyến vú là dạng đặc biệt của tuyến mồ hôi tạo thành, tất
cả động vật có vú không kể đực, cái đều có tuyến vú. Song chỉ ở con cái
cùng với sự sinh trƣởng và phát triển của cơ thể, dƣới ảnh hƣởng điều hoà
của các hoocmone sinh sản mới đƣợc phát dục và hoàn thiện trƣớc khi đẻ
lần đầu tiên. Ở lợn có 6 - 10 đôi vú, thƣờng là 6 đôi phân bố thành hai hàng
9
từ vùng ngực tới vùng bẹn, đối xứng nhau qua đƣờng trắng bụng. Vú gồm
có bầu vú và núm vú.
Bầu vú: là nơi sản sinh và chứa sữa, ngoài cùng là lớp da mỏng mịn
tùy theo vị trí mà lớp da này do da ngực, nách hay da bụng, bẹn kéo đến,
tiếp đến là lớp cơ. Trong cùng có hai phần cơ bản là bao tuyến và ống dẫn,
xen kẽ giữa phần cơ bản ở trong là tổ chức mỡ, tổ chức liên kết, hệ thống
mạch quản thần kinh bao vây và chia vú thành nhiều thuỳ nhỏ, trong đó có
nhiều sợi đàn hồi. Bao tuyến là nơi sản sinh ra sữa, giống nhƣ một cái túi,
từ túi đó sữa theo 3 loại ống dẫn: nhỏ, trung bình, lớn rồi đổ vào xoang sữa
ở đáy tuyến và thông ra đỉnh ở đầu vú. Để hình thành 1 lít sữa cần 540 lần
lít máu đi qua tuyến vú, vì vậy sự cung cấp máu cho tuyến vú rất phong
phú, mao mạch bao quanh bao tuyến dày đặc.
Núm vú: một bầu có một núm vú, cấu tạo từ ngoài vào trong: da, tổ
chức liên kết, cơ, ống dẫn sữa. Lợn có từ 2 -3 ống dẫn sữa. Ở đầu núm vú
sợi cơ trơn xếp thành vòng tạo thành cơ vòng đầu vú, giữ cho đầu vú ở
trạng thái khép kín khi không thải sữa.
Sự phát triển của tuyến vú:
Động vật còn non tuyến vú chƣa phát triển, khi đến tuổi thành thục,
Trong thời gian vài ngày thể vàng sẽ ở đầu xoang của tế bào trứng đó và nó
tiếp tục phát triển. Nếu gia súc không có thai thì thể vàng nhanh chóng đạt
đến độ lớn tối đa rồi thoái hóa dần. Thời gian tồn tại của thể vàng từ 3 - 15
ngày. Nếu gia súc có thai, nó tồn tại trong suốt thời gian mang thai đến
ngày gia súc gần đẻ.
* Niêm dịch
Trong đƣờng sinh dục của gia súc cái có niêm dịch chảy ra cũng là do
kết quả của quá trình tế bào trứng rụng, sự thay đổi hàm lƣợng các kích tố
trong máu, từ ống dẫn trứng đến mút sừng tử cung, tiết ra niêm dịch. Đồng
thời ở âm đạo, âm môn cũng có niêm dịch chảy ra.
* Tính dục
Do kết quả của quá trình rụng trứng hàm lƣợng oestrogen tăng lên ở
11
trong máu nên có một loạt biến đổi về bề ngoài khác với bình thƣờng, đứng
nằm không yên, kém ăn, kêu giống, thích gần con đực, phá chuồng, sản
lƣợng sữa giảm, chăm chú tới xung quanh. Gặp con đực không kháng cự,
tăng lên về cƣờng độ cho đến khi trứng rụng.
* Tính hƣng phấn
Thƣờng kết hợp song song với tính dục, con vật có một loại biến đổi
về bên ngoài thƣờng không yên, chủ động đi tìm con đực, kêu rống, kém
ăn, đuôi cong và chịu đực, hai chân sau thƣờng ở tƣ thế giao phối. Cao độ
nhất là lúc tế bào trứng rụng. Khi đã rụng tế bào trứng thì hƣng phấn giảm
đi rõ rệt.
Chu kỳ động dục:
Chia làm 4 giai đoạn:
* Giai đoạn trƣớc động dục
Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục lúc này buồng trứng to hơn
bình thƣờng. Các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cƣờng sinh trƣởng, số
ngày chửa thứ 20 rồi nó hơi giảm xuống một chút trong 3 tuần đầu, sau đó
duy trì ổn định trong thời gian có chửa để an thai, ức chế động dục, trƣớc
ngày đẻ progesterone giảm đột ngột, estrogen trong suốt thời kỳ có chửa
duy trì ở mức độ thấp, cuối thời kỳ có chửa khoảng 2 tuần thì bắt đầu tăng
dần, đến khi đẻ thì tăng cao nhất. Thời gian có chửa của lợn nái bình quân
là 114 ngày.
2.2.1.3. Một số bệnh sinh sản thường gặp ở lợn
Bệnh sản khoa đƣợc thể hiện trên các giống lợn nội, ngoại khác nhau.
Khi con cái sinh sản là lúc lối vào các bộ phận nằm sâu trong đƣờng sinh
dục mở ra, máu và sản dịch ra nhiều điều đó tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm
nhập. Sức đề kháng của cơ thể phụ thuộc trƣớc hết vào chế độ dinh dƣỡng.
Dinh dƣỡng không những về mặt vật chất mà về cả mặt lƣợng cũng rất quan
trọng, việc sử dụng thức ăn thích hợp theo nhu cầu của lứa tuổi có ảnh
13
hƣởng đến quá trình sinh trƣởng và phát triển bình thƣờng của chúng. Cho
ăn thiếu chất dinh dƣỡng làm giảm sức đề kháng của cơ thể.
Bệnh viêm tử cung
Viêm tử cung là một bệnh sinh sản thƣờng gặp trong chăn nuôi lợn
nái, có thể xuất hiện ở nhiều giai đoạn nhƣng thƣờng xảy ra ở giai đoạn sau
khi sinh, đặc biệt là trên lợn nái ngoại (siêu nạc), sau đó đến lợn nái lai, thấp
nhất ở lợn nái nội.
Viêm tử cung dẫn đến lợn nái mệt mỏi, sốt, bỏ ăn, mất sữa, có thể kế
phát sang viêm vú. Lợn nái viêm tử cung dẫn tới làm thay đổi số lƣợng và
chất lƣợng sữa, lợn con bị tiêu chảy sớm và chữa không khỏi dứt điểm nếu
không chữa khỏi cho con mẹ.
- Nguyên nhân mắc bệnh
Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân nhƣ:
+ Can thiệp không đúng kỹ thuật khi lợn đẻ khó, lợn bị nhiễm trùng
chảy, không thể chữa khỏi hoàn toàn.
- Nguyên nhân
Do lợn mẹ bị viêm tử cung, vi khuẩn theo máu đến tuyến vú gây
viêm vú, lợn con có răng nanh, hoặc chuồng trại có nhiều cạnh sắc làm xây
xát vú mẹ tạo điều kiện vi trùng Staphylococcus, Streptococcus xâm nhập.
Lợn nái nhiều sữa con bú không hết làm sữa ứ đọng nhiều tạo môi trƣờng
cho vi trùng sinh sản gây viêm vú. Lợn nái cho con bú một hàng vú, hàng
còn lại căng sữa quá nên viêm.
- Hậu quả
Khi lợn nái bị viêm vú sẽ ảnh hƣởng trực tiếp tới cơ thể lợn mẹ, đồng
thời ảnh hƣởng đến khả năng sinh trƣởng, phát triển của lợn con theo mẹ.
Nếu viêm vú nặng dẫn đến huyết nhiễm trùng, huyết nhiễm mủ thì khó
chữa, lợn nái sẽ bị chết. Viêm vú kéo dài dẫn đến teo bầu vú, vú hóa cứng,
vú bị hoại tử ảnh hƣởng tới khả năng tiết sữa của lợn nái ở lứa sau. Nếu
phát hiện và điều trị kịp thời sẽ giảm thiệt hại kinh tế cho ngƣời chăn nuôi.
15
Bệnh đẻ khó
Lợn đẻ mà thời gian ra thai kéo dài nhƣng thai vẫn không đƣợc đẩy
ra ngoài. Bệnh biểu hiện dƣới nhiều hình thức, diễn biến khác nhau. Không
những gây bệnh cho cơ quan sinh dục mà còn dẫn đến hiện tƣợng vô sinh,
thậm chí cả mẹ lẫn con có thể chết. Do đó đẻ khó gây thiệt về kinh tế cho
ngành chăn nuôi.
- Nguyên nhân
Do chuồng chật; thiếu vận động, xƣơng chậu lợn mẹ hẹp, lợn mẹ quá
béo, khẩu phần ăn thiếu dinh dƣỡng hoặc do thai to, thai ngƣợc, thai chết.
- Triệu chứng
Lợn nái rặn nhiều lần, thời gian lâu mà không đẻ đƣợc, cơn co bóp
rặn đẻ thƣa dần, lợn nái mệt mỏi khó chịu, nƣớc ối tiết nhiều và có lẫn máu
dinh dƣỡng, dáng điệu,… của vật bệnh.
Quan sát cục bộ là quan sát lần lƣợt từ trƣớc ra sau, từ trái qua phải,
lần lƣợt các cơ quan bộ phận để phát hiện những thay đổi bất thƣờng nếu
có. Nên quan sát khi đủ ánh sáng. Nếu thiếu ánh sáng có thể sử dụng ánh
sáng đèn điện hay đèn chiếu. cần quan sát đối chiếu, so sánh giữa 2 bộ phận
tƣơng ứng của con vật và cần so sánh giữa cơ quan tổ chức bệnh với cơ
quan tổ chức lành để thấy đƣợc những biến đổi bất thƣờng.
b/Phương pháp sờ nắn
- Sờ nắn (Palpatio)
Ngƣời khám dùng tay sờ nắn vào các bộ phận cơ thể gia súc bị bệnh
để biết nhiệt độ, độ ẩm, độ cứng và độ mẫn cảm của tổ chức cơ thể gia súc.
Sờ nắn để bắt mạch, đo huyết áp, khám trực tràng là phƣơng pháp thƣờng
dùng trong thú y.
Sờ nắn là phƣơng pháp dùng cảm giác của ngón tay, bàn tay để kiểm
tra chỗ khám, xác định thân nhiệt, độ ẩm, trạng thái,… và sự mẫn cảm của
cơ thể vật nuôi. Sờ nắn cũng biết đƣợc cảm giác đau của con vật. Qua sờ
nắn ngƣời khám còn xác định đƣợc tình trạng mạch của gia súc, khám qua
trực tràng. Sờ nắn có 2 cách:
17
Sờ nắn nông là việc sờ nắn những cơ quan bộ phận nông để biết đƣợc
nhiệt độ, độ ẩm của da, lực căng cơ,…
Sờ nắn sâu là để khám các khí quan, tổ chức sâu bên trong cơ thể vật
nuôi. Khi sờ nắn kiểm tra các cơ quan, tổ chức cơ thể vật nuôi, có thể nhận
biết các trạng thái sau:
- Dạng rất cứng nhƣ sờ nắn xƣơng.
- Dạng cứng nhƣ sờ nắn gan, thận.
- Dạng bột nhão: cảm giác mềm nhƣ bột.
- Dạng ba động: khi sờ có cảm giác lùng nhùng di động, ấn giữa thì