Quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên mới vào nghề tại các trường tiểu học quân Ngô quyền, thành phố Hải Phòng - Pdf 42

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI

V VN HNG

QUảN Lý HOạT ĐộNG CHUYÊN MÔN
CủA GIáO VIÊN MớI VàO NGHề TạI CáC TRƯờNG TIểU HọC
QUậN NGÔ QUYềN THàNH PHố HảI PHòNG
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60.14.01.14

LUN VN THC S KHOA HC GIO DC

Ngi hng dn khoa hc: TS. Phm Th Thanh Hi

H NI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả
nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu và tài liệu được
trích dẫn trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên
cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được
công bố trước đó.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Tác giả luận văn

VŨ VĂN HÙNG


LỜI CẢM ƠN

5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 5
8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CHUYÊN MÔN CỦA GIÁO VIÊN MỚI VÀO NGHỀ TẠI CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC .................................................................................... 8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 8
1.1.1. Trên thế giới ........................................................................................ 8
1.1.2. Ở Việt Nam ....................................................................................... 10
1.2. Các khái niệm cơ bản ............................................................................... 15
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục ............................................................ 15
1.2.2. Quản lý nhà trường & hiệu trưởng trường tiểu học .......................... 18
1.2.3. Chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục tiểu học....................... 22
1.2.4. Hoạt động chuyên môn của giáo viên tiểu học ................................. 24
1.2.5. Giáo viên tiểu học mới vào nghề ...................................................... 24
1.2.6. Quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên tiểu học .................... 25
1.3. Trường tiểu học và chất lượng giáo dục tiểu học trong bối cảnh đổi
mới giáo dục hiện nay ..................................................................................... 26


1.3.1. Đổi mới chương trình giáo dục tiểu học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh ................................................................................ 26
1.3.2. Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học
theo quan điểm vì sự tiến bộ của người học ............................................... 28
1.3.3. Định hướng đổi mới hoạt động chuyên môn của giáo viên tiểu
học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ....................................................... 30
1.3.4. Những vấn đề đặt ra cho công tác quản lý hoạt động chuyên môn
của giáo viên tiểu học mới vào nghề............................................................ 30
1.4. Hoạt động chuyên môn của giáo viên mới vào nghề tại trường tiểu học ..... 31

2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò hoạt động
chuyên môn của giáo viên mới vào nghề ................................................... 60
2.4.2. Thực trạng xây dựng chương trình ................................................... 61
2.4.3. Thực trạng nội dung hoạt động chuyên môn .................................... 64
2.4.4. Thực trạng phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động chuyên môn .... 66
2.4.5. Thực trạng kết quả hoạt động chuyên môn của giáo viên ................ 68
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên mới vào
nghề tại các trường tiểu học ............................................................................ 69
2.5.1. Vai trò của tổ chuyên môn trong hoạt động chuyên môn của giáo
viên mới vào nghề ....................................................................................... 69
2.5.2. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động chuyên môn của giáo viên ........ 72
2.5.3. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý hoạt động chuyên môn của
giáo viên ...................................................................................................... 68
2.5.4. Thực trạng chỉ đạo, triển khai thực hiện hoạt động chuyên môn
của giáo viên .............................................................................................. 69
2.5.5. Thực trạng việc đánh giá kết quả hoạt động chuyên môn của
giáo viên ...................................................................................................... 71


2.6. Đánh giá thực trạng( theo phương pháp SWOT) ..................................... 72
2.6.1. Điểm mạnh ........................................................................................ 72
2.5.2. Điểm yếu ........................................................................................... 72
2.6.3. Thời cơ .............................................................................................. 73
2.6.4. Thách thức ......................................................................................... 73
Tiểu kết chương 2 .......................................................................................... 74
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
CỦA GIÁO VIÊN MỚI VÀO NGHỀ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC .....75
3.1. Định hướng đề xuất các biện pháp ........................................................... 75
3.1.1. Định hướng đổi mới giáo dục tiểu học của thành phố Hải Phòng ......... 75
3.1.2. Quan điểm chỉ đạo về hoạt động chuyên môn của giáo viên tiểu

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 105
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Mạng lưới trường TH năm học 2016-2017 .............................. 48

Bảng 2.2.

Quy mô phát triển các trường Tiểu học và quy mô học sinh
tiểu học giai đoạn 2012 – 2013 đến 2016 – 2017 ..................... 48

Bảng 2.3.

Trình độ, đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên các trường
Tiểu học quận Ngô Quyền ........................................................ 49

Bảng 2.4.

Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học quận Ngô Quyền năm
học 2016 - 2017 ........................................................................ 50

Bảng 2.5.

Diện tích đất các trường tiểu học quận Ngô Quyền ................. 52

Bảng 2.6.

Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò hoạt
động chuyên môn của giáo viên mới vào nghề ....................... 60

Bảng 2.14.

Kết quả điều tra thực trạng xây dựng chương trình .................. 62

Bảng 2.15.

Kết quả điều tra nội dung hoạt động chuyên môn của
GVTH ....................................................................................... 64

Bảng 2.16.

Kết quả khảo sát thực trạng phương pháp, hình thức tổ chức
hoạt động chuyên môn của GVTH mới vào nghề ......................... 66

Bảng 2.17.

Kết quả điều tra hoạt động chuyên môn của GVTH ................ 68

Bảng 2.18.

Kết quả điều tra vai trò của tổ chuyên môn trong hoạt động
chuyên môn của GV mới vào nghề .......................................... 70


Bảng 2.19.

Kết quả điều tra thực trạng lập kế hoạch hoạt động chuyên

với tốc độ chưa từng có. Nền kinh tế tri thức còn gọi là nền kinh tế thông tin,
kinh tế dựa vào tri thức ra đời, khẳng định vai trò quyết định của giáo dục đối
với việc xây dựng và phát triển những hình thái kinh tế xã hội mới.
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2020 của Việt Nam xác định
nhiệm vụ trọng tâm là tập trung đẩy mạnh phát triển đất nước theo hướng công
nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH), tiến tới: “Dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh”. Muốn vậy phải tiến hành từ việc nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực. Thật vậy, con người chính là yếu tố quan trọng trong
việc tiến hành thực hiện đổi mới phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay.
Con người trong xã hội mới cần phải được trang bị đầy đủ, toàn diện về tri thức,
trình độ chuyên môn, nắm bắt được khoa học kỹ thuật hiện đại, tiên tiến, có kỹ
năng lao động, khả năng làm việc tốt, có tư duy nhạy bén, sáng tạo, biết sử dụng
thành thạo các trang thiết bị máy móc hiện đại ....Giáo dục giữ vai trò quyết định
trong việc đào tạo cho xã hội mới đội ngũ lao động đủ về số lượng đảm bảo chất
lượng để tiến hành phát triển kinh tế xã hội.
Trong hệ thống trường phổ thông, trường tiểu học là một cấp học nền
tảng của hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 27 Luật Giáo dục năm 2005 đã
chỉ rõ:“ Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban
đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”
Trong những năm qua Đảng và nhà nước ta đặc biệt coi trong việc đào
tạo đội ngũ giáo viên có chất lượng phục vụ công tác giảng dạy tại các nhà
trường đảm bảo chất lượng giáo dục phục vụ công cuộc đổi mới căn bản toàn

1


diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29/TW của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XI.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tầm quan trọng của những năm đầu giáo

chuyên môn của giáo viên tiểu học mới vào nghề tại các trường tiểu học quận
Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, đối chiếu với những cơ sở lý luận, những
chủ trương của Đảng, Nhà nước và quản lý chỉ đạo của ngành, từ đó rút ra
những mặt mạnh, mặt hạn chế của vấn đề quản lý giáo viên mới vào nghề tại
các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng nhằm đưa ra
những những bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý, đồng thời đề xuất các
biện pháp mà tác giả cho rằng cần thiết và có thể thực hiện được nhằm giúp
hiệu trưởng các trường tiểu học quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng quan
tâm quản lý tốt hơn.
Với mong muốn góp một phần nhỏ bé công sức của mình vào nâng cao
chất lượng giáo dục Tiểu học quận Ngô Quyền, xuất phát từ cơ sở lý luận và thực
tiễn nêu trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài luận văn: "Quản lý hoạt động
chuyên môn của giáo viên tiểu học mới vào nghề nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục tại các trường tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng"
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản
lý hoạt động chuyên môn giáo viên mới vào nghề nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục tại các trường tiểu học quận Ngô Quyền - Hải Phòng
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động chuyên môn giáo viên mới vào nghề nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục của hiệu trưởng các trường tiểu học
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên tiểu học mới
vào nghề nhằm nâng cao chất lượng giáo dục các trường tiểu học quận Ngô
Quyền - Hải Phòng

3



6.3. Đối tượng khảo sát
- Ban Giám hiệu : 33 người (11 Hiệu trưởng, 22 Hiệu phó).
- Tổ, khối trưởng: 35 người
- Giáo viên : 52 GV mới vào nghề từ 1 đến 5 năm (11 trường tiểu học
công lập thuộc quận Ngô Quyền - Hải Phòng ).
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn bản, các chủ trương, chính sách của Nhà nước,
Bộ, Ngành, địa phương có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Thu thập thông tin khoa học thông qua đọc sách, báo, tài liệu
- Tìm hiểu khái niệm, thuật ngữ có liên quan
- Tham khảo các luận văn cùng chuyên ngành và các bài giảng của các
giáo sư, tiến sĩ về quản lý giáo dục
- Nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của
đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn
của đề tài.
7.2.1. Phương pháp điều tra viết
- Sử dụng mẫu phiếu điều tra với giáo viên tiểu học, cán bộ quản lý các
trường tiểu học về công tác quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
- Thu thập thông tin, làm nảy sinh những ý tưởng nghiên cứu và đề
xuất những biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên tiểu học
mới vào nghề nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

5



HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA GIÁO VIÊN
MỚI VÀO NGHỀ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Trong suốt hai thập kỷ qua, chủ đề nghiên cứu khoa học về phát triển giáo
viên, bao gồm một số nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau đã nhấn mạnh vai trò
quan trọng của giáo viên trong việc tạo ra chất lượng và hiệu quả của cả hệ thống
giáo dục (OECD, 2005; Hattie, 2003; Day, Stobart, Sammons, & Kington,
2006). Một mặt, có minh chứng rất rõ về mối quan hệ giữa việc học tập của học
sinh với sự chuyên môn hóa của giáo viên (Desimone, 2009; Yoon, Duncan,
Lee, Scarloss & Shapley, 2007), điều này cũng được khẳng định qua các minh
chứng so sánh mang tính quốc tế (Wei, Andree, & Darling-Hammond, 2009).
Hơn nữa, nhiều báo cáo xác định việc giáo viên tham gia vào các sáng kiến cải
cách giáo dục là cấu thành chính của việc cải thiện thực sự chất lượng giáo dục
của nhà trường, đặc biệt trong bối cảnh khu vực đang phát triển như Đông Nam
Á (Thair & Treagust, 2003), Nam Á (Craig, Kraft & du Plessis, 1998) và Mỹ Latinh (Tatto, 1997). Nhiều sáng kiến cải cách quốc gia được coi là có triển vọng
đều đã bị thất bại vì thiếu sự tương tác hiệu quả với giáo viên, cũng như việc
thiếu trao đổi thông tin và sự trân trọng nhất định giữa các nhà giáo và các nhà
chức trách, như được dẫn chứng tại Nam Phi (Harley, Barasa, Bertram, Mattson
& Pillay, 2000; Johnson, Hodges & Monk, 2000), Botswana (Tabulawa, 1997),
Phi-lip-pin (Kerrison, 1992) và Vương Quốc Anh (Jenkins, 1995).
Gần đây, rất nhiều nghiên cứu và báo cáo quốc tế đã tập trung vào đào
tạo và phát triển chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Dạy học như tất cả các

8


ngành nghề là việc có tính phức tạp và kỹ năng thực hành cao (Sutherland và
cộng sự) và giai đoạn mới vào nghề rất khó để định hướng. Nói về giai đoạn
này thường là quá trình vài năm đầu phấn đấu tới việc thực hành giảng dạy

Hoy and Spero (2005) cho rằng năm đầu dạy học cần nhất là sự tự tin.
Kinh nghiệm tích cực trong năm này sẽ làm người giáo viên mới có sự gắn
kết cho việc dạy học. Dạy học và các mối quan hệ với học sinh là các nhân tố
các giáo viên mới đủ tiêu chuẩn thấy hài lòng cùng với việc được trải nghiệm
môi trường hỗ trợ tại nhà trường (Flores & Day, 2006; Hobsen et al., 2007).
Ali, K. và các đồng sự (2012) cho rằng nếu giáo viên có năng lực nghề
nghiệp thì họ mới có thể giúp học sinh phát triển trí, thể, cảm xúc, các khía
cạnh tâm hồn và xã hội tốt, những năng lực đó gồm tổng thể kiến thức, thái độ
và các kỹ năng. Giáo viên có trách nhiệm dạy các cá nhân trong những giai
đoạn quan trọng, vì vậy cần phải có các hành vi và thái độ chuyên nghiệp.
Giáo viên là người thường xuyên tiếp xúc với học sinh, chịu trách nhiệm cho
việc hoạch định và thực hiện các hoạt động dạy học trong nhà trường. Vậy
người giáo viên chất lượng sẽ sản sinh được những học sinh chất lượng, có
đào tạo và thái độ tốt. Những kỹ năng để tạo nên quá trình dạy và học chất
lượng có mối quan hệ trực tiếp đến năng lực và kiến thức của người giáo viên.
1.1.2. Ở Việt Nam
Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục của Đảng ta và chiến lược phát
triển kinh tế xã hội ghi rõ: Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục
là nền tảng nguồn nhân lực chất lượng cao, là một trong những động lực thúc
đẩy sự nghiệp CNH – HĐH là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vững. Chính vì vậy mục tiêu chiến lược giáo dục được
xác định trong giai đoạn này “ Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục
theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn
Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế xã hội....Ưu tiên nâng
cao chất lượng đào tạo nhân lực, chú trọng nhân lực khoa học công nghệ cao,

10


cán bộ quản lý giỏi... Phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu vừa tăng

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một
đột phá chiến lược". Dẫu vậy, Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về đặc
điểm chuyên môn của nghề giáo viên.
Một vài nghiên cứu liên quan như “Nghề nghiệp của người giáo viên”
(Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2010) đã đề cập vai trò của người giáo viên trong bối
cảnh nhà trường mới, giáo viên là huấn luyện viên, là người cố vấn, là nhà
quản lý quá trình học tập, và cũng là người cùng tham gia vào quá trình học
tập. Đề tài khoa học “Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất mô hình đào tạo
giáo viên chất lượng cao đáp ứng yêu cầu giáo dục tiểu học hiện đại thời kì
hội nhập” (Nguyễn Thị Ban, 2012) cũng có nhận định chung từ các tài liệu
tổng quan rằng, trọng tâm trong đào tạo giáo viên hiện nay chuyển từ quan
điểm “truyền thống” sang quan điểm mới hướng vào người học để giảng dạy
tốt hơn. Từ quan niệm đúng đắn về vai trò của giáo dục, yếu tố quyết định
chất lượng giáo dục là đội ngũ giáo viên. Do đó, chất lượng giáo dục phụ
thuộc nhiều vào chất lượng tay nghề của giáo viên, bao gồm: kiến thức
chuyên sâu, kỹ năng nghề nghiệp giáo viên.
Đề tài về giáo viên mới vào nghề chưa được khai thác nghiên cứu nhiều ở
Việt Nam. Gần đây, vấn đề về giáo viên mới vào nghề đã và đang được quan
tâm một cách nghiêm túc ở Việt Nam. Đặc biệt, năm 2013, gần như cùng một
lúc, ba nghiên cứu khoa học từ ba vùng khác nhau của Việt Nam về chủ đề giáo
viên mới vào nghề được công bố. Nghiên cứu thứ nhất được thực hiện từ Đại
học Ngoại ngữ Huế, nghiên cứu thứ hai từ Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang, và
nghiên cứu thứ ba từ Cao đẳng Sư phạm Kon Tum. Hai nghiên cứu đầu đi sâu về
sự hoà nhập (socialization) của giáo viên mới vào nghề. Nghiên cứu thứ ba tập
trung vào trải nghiệm sư phạm trong những năm đầu đi dạy của giáo viên. Cả ba
nghiên cứu đều sử dụng phương pháp định tính và ngoài những phát hiện riêng,
ba nghiên cứu này đưa ra được nhiều kết quả tương đồng với nhau và với những

12




thường cảm thấy bản thân chưa được chuẩn bị tốt. Họ vừa tự nhận bản thân yếu
kém, đồng thời cũng cho rằng chương trình đào tạo ở trường sư phạm mà họ
vừa tốt nghiệp chưa trang bị những kiến thức và phương pháp giảng dạy phù
hợp, cập nhật với chương trình phổ thông. Bên cạnh kiến thức và phương pháp
giảng dạy, khả năng giải quyết vấn đề cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới sự
thích ứng và hoà nhập của giáo viên mới. Theo đó, những giáo viên có thể giải
quyết tình huống tốt thì có thể vượt qua những thử thách tốt hơn và vì thế đáp
ứng được yêu cầu công việc tốt hơn. Một số giáo viên thành công trong giải
quyết vấn đề khó khăn bằng cách tìm kiếm sự trợ giúp từ phía đồng nghiệp mới
khác, hoặc từ đồng nghiệp giàu kinh nghiệm trong và ngoài trường, hoặc từ
mạng lưới quan hệ của họ liên quan đến chuyên ngành giảng dạy. Một số khác
đương đầu với các khó khăn thành công bằng việc tự trải nghiệm và đúc rút
kinh nghiệm và bài học cho bản thân. Môi trường trường học và đồng nghiệp
cũng đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ thích ứng và hội nhập của
giáo viên mới. Cụ thể các yếu tố gồm: áp lực về kết quả học tập của học sinh và
kỷ luật lớp học; trách nhiệm hay vai trò của người giáo viên; sự giám sát và
đánh giá từ phía người lãnh đạo, đồng nghiệp và cả học sinh; và tính hiệu quả
của mạng lưới đồng nghiệp trong trường học. Theo đó, môi trường với các áp
lực và trách nhiệm cao nhưng thiếu vắng việc thừa nhận sự cố gắng của giáo
viên, cũng như mạng lưới đồng nghiệp thiếu sự hỗ trợ sẽ ảnh hưởng tiêu cực
đến hiệu quả giảng dạy, thậm chí cản trở sự hội nhập của giáo viên mới. Đặc
biệt, môi trường có sự hỗ trợ giáo viên mới vô cùng quan trọng trong việc giúp
đỡ các giáo viên này hội nhập. Đó là những trường học có phân công người
hướng dẫn phù hợp cho giáo viên mới, và có những đồng nghiệp biết cảm
thông, chia sẻ và sẵn sàng giúp đỡ giáo viên mới. Ba nghiên cứu này cũng đề
nghị một số hành động để cải tiến việc đào tạo giáo viên và phát triển sự hỗ trợ
hiệu quả trong trường học. Quan trọng nhất là sự cải thiện chất lượng ở các cơ



15


phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm. Mục tiêu
của nhà quản lí là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được
các mục đích của nó với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít
nhất. Với tư cách thực hành thì quản lí là một nghệ thuật, còn với kiến thức
thì quản lí là một khoa học” [18,17].
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lí đến những người lao động nói chung, là khách thể
quản lí nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [19,7].
Theo Bùi Văn Quân: “Quản lí là quá trình tiến hành những hoạt động
khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ
thể quản lí theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để
gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lí nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu
quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn định và phát triển của tổ chức trong
một môi trường luôn biến động” [20, 8].
Những khái niệm trên tuy khác nhau về cách diễn đạt nhưng đều có nội
dung cơ bản tương đồng. Có thể khái quát như sau:
+ Quản lí là những tác động của nhà quản lí đến đối tượng quản lí
nhằm đạt được mục tiêu dự kiến.
+ Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo cho hệ vận hành và
phát triển.
+ Quản lí là cách thức tác động của chủ thể quản lí để đạt được mục
tiêu chung của một nhóm người, một tổ chức, một cơ quan, hay nói rộng hơn
là một quốc gia.
+ Quản lí là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ
thể quản lý lên đối tượng quản lí thông qua các cơ chế quản lí nhằm sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status