ÔN THI TRẮC NGHIỆM SOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH, KINH TẾ TOPICA (CÓ ĐÁP ÁN) - Pdf 42

ÔN THI MÔN SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH,
QUẢN LÝ KINH TẾ
TOPICA
Câu1 [Góp ý]
Điểm : 1
Chức năng quản lí điều hành thể hiện trong văn bản là:
Chọn
một câu
trả lời

A) công cụ cho các nhà lãnh đạo và quản lí điều hành hoạt động



của tổ chức và doanh nghiệp.


B) hệ thống thông tin cần thiết cho quản lí.



C) cách thức quản lí tổ chức và doanh nghiệp.



D) phương pháp quản lí tổ chức và doanh nghiệp.

Đúng. Đáp án đúng là: công cụ cho các nhà lãnh đạo và quản lí điều hành hoạt động của
tổ chức và doanh nghiệp.
Vì: Văn bản sẽ được sử dụng để thể chế hóa các vấn đề liên quan đến cơ cấu tổ chức, lề lối
làm việc, quan hệ giữa các đơn vị, bộ phận để tạo ra sự thống nhất chung trong mọi hoạt

D) Ngôn ngữ dùng trong đời sống hàng ngày.

Đúng. Đáp án đúng là: Tập hợp ngôn ngữ viết nhằm truyền đi những thông tin nhất định
đến người sử dụng.
Vì: Văn bản là một sản phẩm viết cụ thể, không thể là một hệ thống hoặc loại ngôn ngữ
nói chung, cũng không chỉ duy nhất được mỗi Nhà nước sử dụng mà còn nhiều chủ thể
khác.
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản
kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.1. Khái niệm về văn bản, trang 4.
2.
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu3 [Góp ý]
Điểm : 1
Dấu trong văn bản phải đáp ứng những yêu cầu nào?
Chọn một câu trả
lời



A) Dấu đóng trùm lên chữ kí.



B) Dấu đóng phía bên phải chữ kí.



C) Dấu đóng bên dưới chữ kí.


hay tổ chức tới các cá nhân hay tổ chức khác.



C) tập hợp ngôn ngữ viết nhằm truyền đạt ý chí của cá nhân hay
tổ chức tới các cá nhân hay tổ chức khác, với mục đích thông báo hay
đòi hỏi đối tượng tiếp nhận phải thực hiện những hành động nhất định,
đáp ứng yêu cầu của cá nhân hay tổ chức soạn thảo.



D) ngôn ngữ dùng trong đời sống hàng ngày để truyền đạt ý chí
của cá nhân hay tổ chức tới các cá nhân hay tổ chức khác.

Đúng. Đáp án đúng là: tập hợp ngôn ngữ viết nhằm truyền đạt ý chí của cá nhân hay tổ
chức tới các cá nhân hay tổ chức khác với mục đích thông báo hay đòi hỏi đối tượng tiếp
nhận phải thực hiện những hành động nhất định, đáp ứng yêu cầu của cá nhân hay tổ chức
soạn thảo.
Vì: Xem xét khái niệm văn bản từ góc độ cụ thể bao gồm các khía cạnh như: vai trò, thẩm
quyền, nội dung ý nghĩa của văn bản.
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản
kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.1. Khái niệm về văn bản, trang 24.
13.
Đúng


Điểm: 1/1.
Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1
Dấu chỉ mức độ "mật" và "khẩn" được đóng ở vị trí nào của văn bản?

Điểm : 1
Văn bản sau khi được thông qua và kí, bước tiếp theo sẽ phải làm gì?
Chọn một câu
trả lời



A) Đăng công báo.



B) Đóng dấu, đăng kí vào sổ văn bản và gửi đến các đơn
vị.




C) Gửi tới các đối tượng tiếp nhận văn bản.



D) Lưu tại đơn vị lưu văn bản.

Đúng. Đáp án đúng là: Đóng dấu, đăng kí vào sổ văn bản và gửi đến các đơn vị.
Vì: Khi văn bản kí xong thì văn bản vẫn chưa được đóng dấu và chưa có số. Ngay sau khi
được kí, văn bản phải được chuyển cho văn thư đóng dấu, đăng kí vào sổ văn bản và gửi
đến các đơn vị.
Đăng công báo chỉ dành cho văn bản quy phạm pháp luật.
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản
kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục III.3. Giai đoạn xét duyệt, kí và ban hành


Vì: Nguyên tắc chung về ghi tên địa danh theo quy định của pháp luật hiện hành là chỉ ghi
tên địa danh nơi đóng trụ sở của cơ quan đơn vị ban hành văn bản mà không ghi tên đơn vị
hành chính lãnh thổ.
Tham khảo: Điều 9 Thông tư 01/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định thể thức kĩ thuật
trình bày văn bản hành chính.
23.
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1
Chủ đề chung là:
Chọn một
câu trả lời



A) một đoạn văn nói về một điều gì đó.



B) một cụm từ thể hiện bản chất cơ bản của văn bản trong
không gian và thời gian cụ thể.



C) toàn bộ những gì văn bản cần phải viết ra.




C) các lí lẽ, kết luận của người viết nhằm thể hiện rõ quan điểm,
được thể hiện trong văn bản.



D) ràng buộc pháp lí bắt người viết phải hiểu.

Đúng. Đáp án đúng là: các lí lẽ, kết luận của người viết nhằm thể hiện rõ quan điểm, nội
dung được thể hiện trong văn bản.
Vì: Lập luận là quy trình làm việc trí óc, phân tích các tri giác, ý nghĩ, và cảm giác của
người viết về những nội dung đượcdiễn đạt trong văn bản. Vì vậy, cơ sở lập luận cho văn
bản là các lí lẽ, kết luận của người viết với mục đích thể hiện rõ quan điểm, nội dung trong
văn bản.
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản
kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.2. Xây dựng cơ sở lập luận cho văn
bản, trang 33.
41.
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1
Các quan hệ mang tính khách quan là:
Chọn một
câu trả lời



A) quan hệ thể hiện tính chất logic về nội dung tuân thủ theo
quy luật, sự thật, không phụ thuộc hoặc bị ảnh hưởng bởi các yếu tố
chủ quan khác.

Chọn một
câu trả lời



A) diễn đạt theo kiểu diễn dịch.



B) diễn đạt theo kiểu quy nạp.



C) phối hợp diễn đạt theo kiểu diễn dịch và quy nạp.



D) diễn đạt tổng hợp.

Đúng. Đáp án đúng là: diễn đạt theo kiểu quy nạp.
Vì: Quy nạp là cách suy luận, là quá trìnhlập luận mà trong đóđưa ra các tiền đềcủa lí lẽ để
chứng minh cho kết luận cuối cùng. Người viết phải đi từ những chứng cứ cụ thể suy ra
những nhận định tổng quát và khái quát thành lí luận hoặc quy luật, vì vậy đó là kiểu diễn
đạt theo quy nạp.


Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản
kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.2. Xây dựng cơ sở lập luận cho văn
bản, trang 33.
48.

35.
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1
Luận cứ là:
Chọn một
câu trả lời



A) các tài liệu cần thiết cho người viết văn bản.




B) các quy định về viết văn bản.



C) các lí lẽ và dẫn chứng dùng làm căn cứ để thuyết minh
cho luận điểm và thể hiện nội dung văn bản.



D) các ràng buộc pháp lí cho nội dung văn bản.

Đúng. Đáp án đúng là: các lí lẽ và dẫn chứng dùng làm căn cứ để thuyết minh cho luận
điểm và thể hiện nội dung văn bản.
Vì: Người viết muốn thể hiện ý đồ của mình, đồng thời thuyết phục người đọc về các vấn

Đúng. Đáp án đúng là: Liên kết chủ đề và liên kết logic.


Vì: Liên kết văn bản là sự kết nối chặt chẽ giữa các câu, các đoạn với nhau nên không thể
là liên kết từ ngữ hay liên kết về mặt ngôn ngữ. Trong liên kết nội dung có hai cách mà
người soạn thảo có thể sử dụng là liên kết chủ đề và liên kết logic.
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản
kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.4. Viết đoạn văn và liên kết đoạn văn,
trang 38.
37.
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1
Dịch vụ đại lí có các hình thức nào?
Chọn một
câu trả lời



A) Hình thức đại lí nhà nước và hình thức đại lí tư nhân.



B) Chỉ có hình thức đại lí nhà nước.



C) Chỉ có hình thức đại lí tư nhân.


B) Hợp đồng lao động vô hiệu.



C) Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.



D) Hợp đồng bị hủy.

Đúng. Đáp án đúng là: Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
Vì: Theo quy định của pháp luật hiện hành: Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự sẽ
được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy hợp đồng của anh A và công ty
AZN không bị hủy hay chấm dứt hay vô hiệu mà chỉ tạm hoãn thực hiện, khi nào anh A
thực hiện xong nghĩa vụ quân sự, công ty AZN có trách nhiệm nhận anh A trở lại làm
việc.
Tham khảo: Điều 32 Bộ luật Lao động 2012.
76.
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu17 [Góp ý]
Điểm : 1
Chủ thể nào bảo đảm quyền sở hữu của bên mua đối với tài sản là đối tượng của hợp
đồng mua bán tài sản?
Chọn một
câu trả lời



A) Bên mua


A) Bên kia đơn phương chấm dứt hợp đồng.



B) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng.



C) Bên kia chậm tiến độ thực hiện hợp đồng.



D) Bên kia đề nghị sửa đổi một số nội dung trong hợp
đồng.

Đúng. Đáp án đúng là: Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng.
Vì: Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức
làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng. Theo quy định của
pháp luật hiện hành, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt
hại trong trường hợp sau đây:
a. Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;


b. Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
c. Trường hợp khác do luật quy định.
Tham khảo: Khoản 1 Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015.
78.
Đúng
Điểm: 1/1.

Tham khảo: Điều 15 Bộ luật Lao động 2012; Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo
trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương V, mục II.3. Kỹ
thuật soạn thảo hợp đồng lao động, trang 247.
61.
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu20 [Góp ý]


Điểm : 1
Hợp đồng khoán việc có các loại:
Chọn một
câu trả lời



A) hợp đồng khoán việc một phần và hợp đồng khoán việc
toàn bộ.



B) hợp đồng khoán việc theo công nhật và hợp đồng khoán
trắng.



C) hợp đồng làm việc và hợp đồng khoán việc toàn bộ.






C) quy định cách soạn thảovăn bản.



D) quy định kiểu tổ chức văn bản.

Đúng. Đáp án đúng là: quy định mang tính quy tắc chung và bắt buộc thực hiện của văn
bản.
Vì: Văn bản thể hiện ý chí của chủ thể ban hành văn bản, hướng tới điều chỉnh các quan
hệ phát sinh trong thực tiễn và được áp dụng một cách thống nhất. Vì vậy có mang tính
quy tắc chung và bắt buộc các đối tượng hướng tới trong văn bản phải có trách nhiệm thực
hiện.
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản
kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục I.2. Chức năng của văn bản, trang 4.
15.
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1
Nguyên tắc ghi địa danh trong thể thức trình bày văn bản là gì?
Chọn một
câu trả lời



A) Ghi tên tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở.



A) dàn bài cơ bản của văn bản, được biểu hiện bằng gọi



tên chính xác các tiêu đề, đề mục của văn bản.


B) những quy định về nội dung văn bản.



C) những quy định về thể thức văn bản.



D) những quy định về yêu cầu nội dung văn bản.

Đúng. Đáp án đúng là: dàn bài cơ bản của văn bản, được biểu hiện bằng gọi tên chính
xác các tiêu đề, đề mục của văn bản.
Vì: Đề cương sơ bộ chính là dàn bài cơ bản để chuẩn bị hình thành nên một văn bản hoàn
chỉnh bao gồm tên các tiêu đề, đề mục của văn bản.
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản
kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục III.2. Giai đoạn chuẩn bị, trang 25.
11.
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1
Công việc nào sau đây thuộc vào giai đoạn chuẩn bị?
Chọn một

Chọn một
câu trả lời



A) chuẩn bị và soạn thảo đề cương.



B) viết thành văn bản và sửa văn bản.



C) xét duyệt, kí và ban hành văn bản.



D) chuẩn bị, soạn thảo đề cương, viết thành văn
bản, sửa văn bản, xét duyệt, kí và ban hành văn bản.

Đúng. Đáp án đúng là: chuẩn bị, soạn thảo đề cương, viết thành văn bản, sửa văn bản, xét
duyệt, kí và ban hành văn bản.


Vì: Đây là các bước thực hiện được sắp xếp theo những trình tự cụ thể, logic và khoa học
nhằm mục tiêu soạn thảo ra văn bản có chất lượng nhất, đáp ứng yêu cầu đặt ra để giải
quyết các công việc cụ thể trên thực tiễn.
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản
kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương I, mục III. Quy trình soạn thảo văn bản, trang 24.
12.

điều kiện là phải có giấy ủy quyền.
Tham khảo:Khoản 3, 4 Điều 10Nghị định 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ về công tác
văn thư; Nghị định 09/2010/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 110.
27.
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu7 [Góp ý]
Điểm : 1


Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản là:
Chọn một
câu trả lời



A) ngôn ngữ viết.



B) ngôn ngữ nói.



C) ngôn ngữ kí hiệu.



D) ngôn ngữ nói và ngôn ngữ
viết.


D) các luận điểm, luận chứng, luận cứ và các thành phần này phải



đảm bảo tính logic, thống nhất thể hiện nội dung của văn bản.
Đúng. Đáp án đúng là: các luận điểm, luận chứng, luận cứ và các thành phần này phải
đảm bảo tính logic, thống nhất thể hiện nội dung của văn bản.
Vì: Một văn bản có nội dung chặt chẽ, thuyết phục phải được thể hiện thông qua việc phân
tích, lí giải tất cả các luận điểm, luận chứng, luận cứ và các thành phần này phải thống
nhất và logic với nhau.
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản
kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.2. Xây dựng cơ sở lập luận cho văn
bản, trang 33.
42.
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu9 [Góp ý]
Điểm : 1
Liên kết nội dung trong văn bản thường có các cách nào?
Chọn một
câu trả lời



A) Liên kết chủ đề.



B) Liên kết ngôn ngữ.




B) sắp xếp các ý theo trật tự, mục đích, yêu cầu đề ra trong
văn bản.



C) xác định các chủ đề bộ phận.



D) xác định kết cấu cho văn bản.

Đúng. Đáp án đúng là: sắp xếp các ý theo trật tự, mục đích, yêu cầu đề ra trong văn bản.
Vì: Dàn ý chính là khung cơ bản để hình thành nên một văn bản hoàn chỉnh, để lập dàn ý,
người soạn thảo phải sắp xếp các ý theo trật tự, mục đích, yêu cầu đề ra trong văn bản sao
cho thích hợp và xác định mức độ trình bày các ý theo tỉ lệ thỏa đáng, đảm bảo đáp ứng
đúng yêu cầu của văn bản.
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản
kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.3. Cách thức trình bày nội dung văn
bản, trang 35.
34.
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu11 [Góp ý]
Điểm : 1
Cách suy luận xuất phát từ một chân lí chung phổ biến mà suy các chân lí cụ thể và
các biểu hiện cụ thể trong thực tế là kiểu diễn đạt gì?
Chọn

Điểm: 1/1.
Câu12 [Góp ý]
Điểm : 1
Phong cách chính luận là:
Chọn một
câu trả lời



A) phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong lĩnh
vực chính trị, nghị luận xã hội.



B) vấn đề chính trị trong soạn thảo văn bản.



C) lí luận chính trị trong soạn thảo văn bản.



D) lí luận ngôn ngữ trong soạn thảo văn bản.


Đúng. Đáp án đúng là: phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong lĩnh vực chính trị, nghị
luận xã hội.
Vì: Phong cách chính luận là phong cách thường được sử dụng trong các văn bản phản ánh
những hoạt động giáo dục, thuyết phục, tuyên truyền đến công chúng như: Báo cáo chính
trị, Nghị quyết... Phong cách này sử dụng từ vựng chính trị đa dạng phản ánh các quan

Vì: Đây là ba bộ phận chính của một đoạn văn mà thường xuất hiện. Có một số trường
hợp, đoạn văn chỉ có một câu như đặt vấn đề hoặc chuyển tiếp đoạn, có trường hợp không
có câu kết. Nhưng nguyên tắc chung thì đoạn văn phải có đầy đủ cả câu chủ đề, câu triển
khai, câu kết thúc nhằm đảm bảo hoàn thiện ý nghĩa của đoạn văn trong văn bản.
Tham khảo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình Kỹ thuật soạn thảo văn bản
kinh tế và quản trị doanh nghiệp, chương II, mục I.4. Viết đoạn văn và liên kết đoạn văn,
trang 38.
43.
Đúng


Điểm: 1/1.
Câu14 [Góp ý]
Điểm : 1
Chủ đề chung là:
Chọn một
câu trả lời



A) một đoạn văn nói về một điều gì đó.



B) một cụm từ thể hiện bản chất cơ bản của văn bản trong không
gian và thời gian cụ thể.



C) toàn bộ những gì văn bản cần phải viết ra.

chấm dứt mà hợp đồng đó phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status