Đề tài 4 : Phân tích môi trường marketing ảnh hưởng đến BIDV và thực trạng các công cụ xúc tiến - Pdf 42

A.

Lời mở đầu:
Chúng ta là những sinh viên ngành tài chính-ngân hàng nhưng có lẽ chỉ có
một số ít bạn hiểu rõ ý nghĩa và vai trò của ngân hàng đối với nền kinh tế của
một quốc gia. Nhắc đến ngân hàng sẽ có nhiều người nghĩ rằng ngân hàng là nơi
vay và gửi tiền, nhưng thực chất thì không chỉ có như thế.
Ngân hàng được coi là huyết mạch của nền kinh tế, hoạt động của nó bao
trùm lên tất cả các hoạt động kinh tế xã hội, đây là hoạt động trung gian gắn liền
với sự vận động của toàn bộ nền kinh tế. Kinh doanh Ngân hàng là một loại hình
kinh doanh đặc biệt với đối tượng là tiền tệ. Ngân hàng là trung gian tài chính
giữa người gửi tiền và người vay vì vậy ngân hàng sẽ là công cụ điều tiết hữu
hiệu nền kinh tế cũng như một số lĩnh vực phi kinh tế. Mặc dù không trực tiếp
tạo ra của cải vật chất cho nền kinh tế, song với đặc điểm hoạt động riêng có của
mình ngành Ngân hàng giữ một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát
triển của nền kinh tế. Vì vậy ngành ngân hàng đang ngày càng khẳng định vị thế
của mình. Hệ thống ngân hang ngày càng được mở rộng và tạo uy tín với người
dân và doanh nghiệp… có thể kể đến một vài ngân hàng tiêu biểu như:
Agribank, BIDV, Viettinbank, Vietcombank…
Đối với sinh viên trường chúng ta có lẽ ngân hàng BIDV là quen thuộc
hơn cả và mỗi sinh viên hiện nay đều có ít nhất một chiếc thẻ ATM của BIDV.
Đó là một trong những lý do trong bài thảo luận môn marketing căn bản lần này
nhóm chúng tôi quyết định lựa chọn Ngân hàng BIDV để phân tích những ảnh
hưởng của các nhân tố môi trường marketing vi mô đến hoạt động marketing
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng này. Phân tích thực trạng các công
cụ xúc tiến thương mại mà ngân hàng áp dụng để xây dựng hình ảnh và nâng
cao hiệu quả.



Giới thiệu về hệ thống ngân hàng BIDV

Năm 2016, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng ước đạt 7.507 tỷ đồng,
tăng 7% so với năm 2015. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,47% trên tổng
dư nợ.

2


Như vậy với con số này, BIDV ngày càng khẳng định vững chắc vị trí là
một trong những ngân hàng hàng đầu Việt Nam

3


B.
I.
1.

Phân tích
Ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động marketing kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ của ngân hàng đó
Ảnh hưởng của môi trường pháp luật
Kinh doanh Ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh chịu tác
động chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của chính phủ. Các
quyết định marketing bị tác động mạnh mẽ bởi môi trường pháp luật. Môi
trường pháp luật có thể tạo ra các cơ hội cũng như những thách thức đối với
hoạt động marketing của Ngân hàng với các chính sách của Nhà nước và hệ
thống luật pháp như:

a.



Khi Nhà nước quy định trần lãi suất cho vay và trần lãi suất huy động hợp
lý sẽ giúp Ngân hàng cho vay được nhiều hơn cũng như huy động được nhiều
vốn vay, điều này giúp tăng khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng và các tổ
chức tín dụng khác, mở rộng quan hệ với khách hàng, giúp cho nhiều người
biết đến Ngân hàng hơn, có lợi trong việc phát triển các hoạt động marketing
-Lãi suất huy động
Lần điều chỉnh trần lãi suất huy động gần đây nhất diễn ra cách đây 2 năm.
Vào cuối tháng 10/2014, NHNN công bố giảm mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng
tiền đồng của các tổ chức, cá nhân tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
4


nước ngoài từ 6%/năm xuống 5,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng
đến dưới 6 tháng.Lãi suất tiền gửi cho các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên không bị
giới hạn bởi trần lãi suất mà do TCTD và khách hàng tự thỏa thuận. Tuy nhiên
đầu năm nay NHNN bỏ quy định liên quan đến lãi suất trần huy động vì vậy các
ông lớn trong ngành ngân hàng đều nhích lãi suất lên trên dưới 7% trên năm và
mức lãi suất còn cao hơn nữa nếu thời hạn gửi dài hơn. Hiện tại mức lãi suất của
BIDV là 6,9 % /năm. Đây là mức lãi suất được đánh giá là khá cao tuy nhiên
vẫn chưa mang tính cạnh tranh cao.
-

Lãi suất cho vay

Theo quy định mới nhất mới được công bố vào đầu năm nay thì tổ chức tín
trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp
Ngân hàng Nhà nước có quy định về lãi suất cho vay tối đa. Nhà nước không
quy định tín dụng và khách hàng được thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung
cầu vốn thị rõ rang về lãi suất tạo ra một sự cạnh tranh lớn giữa các ngân hàng.

+ Doanh nghiệp thành lập mới tăng kỷ lục: Tính chung cả năm 2016, số
doanh nghiệp thành lập mới đạt mức kỷ lục với 110,1 nghìn doanh nghiệp, tăng
16,2% so với năm 2015.
+Tăng trưởng bán lẻ: Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ doanh thu tiêu
dùng năm 2016 ước tính đạt 3.527,4 nghìn tỷ đồng, tăng 10,2% so với năm
trước (năm 2015 tăng 9,8%),
+ Cán cân thương mại năm 2016, suất siêu 2,68 tỷ USD:
+ CPI cả năm 2016 tăng 4,74%
* Nhận xét về nền kinh tế
- Kinh tế vĩ mô ổn định nhưng chưa vững chắc; nợ công tăng nhanh, nợ
xấu đang giảm dần nhưng còn ở mức cao; sản xuất kinh doanh còn gặp rất nhiều
khó khăn.
- Kinh tế tăng trưởng thấp hơn 5 năm trước, không đạt mục tiêu đề ra;
năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp.
- Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chậm được hoàn
thiện, chưa có cơ chế đột phá để thúc đẩy phát triển; chất lượng nguồn nhân lực còn
thấp; kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ, tiếp tục là những yếu tố cản trở phát triển.
- Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng
còn chậm.
- Nhiều hạn chế, yếu kém trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa
học và công nghệ, văn hoá, xã hội chậm được khắc phục.
- Ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
còn bất cập.

6


- Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ
phận không nhỏ cán bộ, đảng viên và tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí,... chưa
được ngăn chặn và đẩy lùi; tội phạm và tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp; đạo

7


-

Chính sách tiền tệ nới lỏng cho phép các ngân hàng cải thiện khả năng thanh
toán có lãi, cho phep mua lại oặc thanh lý tín phiếu NHNN , bổ sung hoặc giảm

-

bớt yêu cầu về dự trữ bắt buộc.
Năm 2016 lạm phát tăng thấp, vì vậy việc huy động vốn của các ngân hàng trở

-

nên dễ dàng hơn
Nền kinh tế phát triển và thu nhập của dân chúng tăng lên giúp ngân hàng mở

-

rộng đối tượng khách hàng.
Kinh tế và công nghệ phát triển, nhu cầu về các khoản tiền gửi tăng lên nhanh

-

chóng vì sự tiện ích và nhanh chóng của nó.
Hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều và việc nở rộ startup
trong năm 2016 là một cơ hội để BIDV cũng như các ngân hàng khác tạo các

-

Trong những năm gần đây hệ thống ngân hàng BIDV đang ngày càng mở
rộng bao quát và chiếm lĩnh thị trường nhưng khó có thể lựa chọn khách hàng
mục tiêu và phân đoạn khách hàng.Bên cạnh đó,ngân hàng đã và đang củng cố
nâng cao uy tín về cung ứng dịch vụ đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu
củng cố vững chắc mối quan hệ tốt với cơ quan quản lý nhà nước .Đẩy mạnh
phát triển hệ thống thông tin quản lý ,chiến lược đầu tư cho công nghệ thông tin.
Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ cho công tác phát triển dịch vụ
ngân hàng tiên tiến.
Là một trong những ngân hàng đi đầu có tầm ảnh hưởng rộng trên thị
trường năng lực tài chính và chất lượng nguồn lực cao: BIDV trở thành một tập
đoàn tài chính- ngân hàng đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, ngang tầm với các
Tập đoàn Tài chính- ngân hàng hàng đầu trong châu Á, hoạt động với 2 mảng
chính chiến lược là Ngân hàng- bảo hiểm, tập trung các mảng ngân hàng, bảo
hiểm, chứng khoán và đầu tư tài chính. .
3.
3.1
a)

b)

Ảnh hưởng của môi trường marketing vi mô
Khách hàng
Khái niệm
Khách hàng của ngân hàng thương mại là người vay vốn, gửi tiền, hưởng
các dịch vụ của ngân hàng và có giao dịch trực tiếp hay gián tiếp với ngân hàng
Phân loại
● Theo mục đích
+ nhóm khách hàng gửi tiền
+ nhóm khách hàng vay tiền
● Theo đặc điểm tính chất



Nhóm khách hàng thu nhập cao: có mức thu nhập từ 10 – 20 triệu/ tháng



Nhóm khách hàng giàu có: có mức thu nhập từ 30 – 40 triệu/ tháng



Nhóm khách hàng vip: có mức thu nhập > 100 triệu/ tháng.

b.

Các dịch vụ dành cho khối khách hàng cá nhân
Trong nhưng năm gần đây tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày
càng trở nên gay gắt, đặc biệt với xu hướng hiện nay của thị trường trong nước
khi mà nhu cầu của các cá nhân trong dịch vụ tài chính càng ngày càng tăng
nhanh do mức thu nhập của người dân ngày càng tăng lên, lối sống hiện đại
cùng những vấn đề nảy sinh những nhu cầu sử dung tiền cũng như những kết nối
giao dịch trong việc sử dụng tiền ngày càng thay đổi theo hướng tiên tiến hơn,
hiện đại hơn. Đồng thời với nó là sự đòi hỏi cấp thiết khi phải hòa nhập vào sự
giao kết, quan hệ mua bán quốc tế, do đó mà những nhu cầu về dịch vụ tài
chính, ngân hàng cho cá nhân ngày một tăng lên. Nhu cầu của thị trường lập tức
được đáp ứng bởi những dịch vụ ngân hàng ngày một nhiều và các ngân hàng
điều nhận thấy đây là một thị trường mới, hấp dẫn có tiềm năng phát triển rất
lớn trong tương lai.
Cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ hay chính là cung cấp dịch vụ ngân
hàng cho các cá nhân là một trong những lĩnh vực mới mà tất cả các ngân hàng
đều đang nhắm tới. BIDV là một trong những ngân hàng tiên phong năm lấy thị


thêm các dịch vụ mới trong lĩnh vực bán lẻ để đáp ứng nhu cầu thị trường cũng
như chiếm thị phần ngày một lớn hơn, xây dựng hình ảnh ngân hàng hàng đầu.
3.1.2. Khối khách hàng doanh nghiệp
a.

Doanh nghiệp: có nền khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệ

thống các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm các tập đoàn, tổng công ty
lớn; các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
b.

Các dịch vụ dành cho khối khách hàng doanh nghiệp

Hoạt động thanh toán và tài trợ thương mại: Đây được coi là hoạt động
then chốt của ngân hàng. Phát triển dựa trên thế mạnh của BIDV là công nghệ.
Bao gồm:


Hoạt động thanh toán bảo gồm cả dịch vụ thanh toán trong nước và
quốc tế. Với công nghệ và mối quan hệ hợp tác thế giới là lợi thế cho hoạt động
12


này phát triển. Thu dịch vụ ròng từ hoạt động thanh toán đến 31/12/2007 đạt 301
tỷ VNĐ, tăng trưởng 40,6% so với năm 2006, chiếm tỷ trọng 48,2% trong tổng
thu dịch vụ ròng của khối ngân hàng.
Hoạt động tài trợ thương mại phát triển dựa trên phương thức ký kết các



● Xây dựng trang web BIDV online với các gói giao dịch thuận tiện hơn
cho mỗi nhóm khách hàng vừa tiết kiện thời gian vừa tiết kiệm chi phí.
● Lắng nghe những ý kiến phản hồi của khách hàng để từ đó nâng cao
chất lượng dịch vụ

13


Ví dụ như: từ tháng 6/2013, BIDV chính thức ra mắt và đưa vào vận
hành Trung tâm chăm sóc khách hàng (BIDV Contact Center) đưa đến cho
khách hàng những tiện ích tiện lợi trong quá trình giao dịch


Tổ chức các chuyến du lịch để nhóm khách hàng này có thể chia sẻ thông tin với
nhau.
3.2 Đối thủ cạnh tranh
3.2.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Trên thị trường dịch vụ ngân hàng hiện nay, có thể nhận thấy rằng các
NHTM quốc doanh chiếm hơn 65% thị phần về dịch vụ tín dụng, gần 70% về thị
phần huy động vốn. Trong khi đó khối các NHTMCP đã có sự phát triển vượt
bậc trong những năm vừa qua, thị phần ngày càng được mở rộng. Có thể chia
các đối thủ cạnh tranh thành 3 nhóm sau:

-

Nhóm 1: Nhóm các ngân hàng TMCP quốc doanh như: Ngân hàng Công thương
Việt Nam, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,… Đây cũng là

-



Sản
phẩm

Mức giá
nói
chung

Kênh phân Xúc tiến thương
phối
mại

Nhân sự
(xét chủ yếu
dựa vào lực
lượng bán
hàng)
Không có đội
ngũ chuyên
trách riêng

Vietcombank Đa dạng, Giá thấp, Không tốt Thương hiệu bán
phong
cạnh
trừ hệ thống lẻ được định vị
phú
tranh
ATM xếp
tốt
thứ 1 Việt

mở
bán lẻ tốt
HSCB
Một số Giá cao Ít, tập trung Chiến lược quảng Có tính chuyên
sản phẩm
ở thành phố
cáo chuyên
nghiệp cao
chính
lớn
nghiệp
Habubank
Đa dạng Giá cạnh Ít, tập trung
Chiến lược
Có tính chuyên
tranh
tại thành phố thương hiệu tốt
biệt
lớn

15


Tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp
như sau:
Chỉ tiêu
(tỷ VND, %)

BIDV



9,2%

10,8%

11,0%

Tỉ lệ nợ xấu

1,96%

1.08%

1,48%

1,02%

Tỉ lệ tăng
trưởng tín
dụng
Chi nhánh hoạt
động

20,93%

17,60%

18,85%

23,03%


cơ sở hạ tầng. Hiện BIDV đang chọn lọc đầu tư trung dài hạn đối với các doanh
nghiệp kinh doanh hiệu quả, sản xuất các sản phẩm thiết yếu của nền kinh tế, các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu.

Biểu đồ thị phần tín dụng
3.2.2. Đối thủ tiềm năng
Ngoài các đối thủ cạnh tranh trực tiếp là các NHTM quốc doanh đã được
nêu ở trên, còn phải kể đến nhiều đối thủ tiềm năng cũng có tốc độ phát triển
tương đối nhanh trong thời gian gần đây và đã có thị phần vững chắc như ngân
hàng nước ngoài và các ngân hàng mới thành lập. Trong thời gian tới, với sự gia
tăng ngày càng nhiều các ngân hàng này chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến thị phần
của các NHTM nói chung và BIDV nói riêng. Các ngân hàng nước ngoài: Theo
tiến trình hội nhập sẽ không có sự phân biệt giữa tổ chức tín dụng trong nước và
các tổ chức tín dụng nước ngoài trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng. Ngoài ra,
trong thời gian tới, các ngân hàng nước ngoài sẽ tăng cường mở rộng mạng lưới
chi nhánh tại Việt Nam dưới mọi hình thức. Các chi nhánh ngân hàng nước
ngoài hiện nay đang hoạt động trong lĩnh vực bán sỉ tại Việt Nam và sẽ từng
bước được nới lỏng dần và trở thành ngân hàng cạnh tranh trực tiếp với BIDV.
Về bán lẻ các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam là
CITIBANK, HSBC, ANZ, DEUTCH BANK và trong tương lai các ngân hàng
lớn như UOB, Standard Chartered Bank... sẽ tham gia vào và sự cạnh tranh
trong thị trường ngày càng khốc liệt hơn và ảnh hưởng rất nhiều đến tình hình
huy động vốn của BIDV. Về thị trường tín dụng, khi các ngân hàng nước ngoài
hiểu rõ thị trường và môi trường pháp lý tại Việt Nam giúp cho việc đánh giá rủi
17


ro và đảm bảo xử lý rủi ro để thu hồi nợ thì áp lực cạnh tranh sẽ gia tăng. Ngoài
ra, hàng loạt các sản phẩm dịch vụ hiện hiện đại chưa được thực hiện tại Việt

3.3

ty tài chính ...
Trung gian marketing
Trong qua trình kinh doanh nói chung, đặc biệt là là trong việc tiêu thụ
hàng hóa các đơn vị doanh nghiệp nhận được sự trợ giúp,phối hợp và cung ứng
18


nhiều dịch vụ.Chẳng hạn như dịch vụ tìm kiếm khách hàng,dịch vụ tiêu thụ ,dịch
vụ dự trữ, dịch vụ trưng bày và giới thiệu, dịch vụ vận chuyển, dich vụ
marketing,... Như vậy trung gian marketing là những cơ sở kinh doanh hỗ trợ
doanh nghiệp cổ động bán hàng và giao hàng của doanh nghiệp đến tận tay
người tiêu dùng.
Ngân hàng cũng chính là một trong những trung gian marketing quan
trọng của hầu hết các doanh nghiệp qua việc cung ứng các dịch vụ tài chính của
mình như chuyển tiền, hỗ trợ các giao dịch trong thanh toán,…
Tuy nhiên với đặc thù của mình, ngân hàng không có nhiều trung gian
marketing như các ngành nghề, doanh nghiệp khác.
Trung gian marketing của ngân hàng là các đơn vị hỗ trợ ngân hàng trong
quá trình kinh doanh; các dịch vụ hỗ trợ việc cho vay và tiền gửi của khách
hàng; các trung gian marketing như công ty quảng cáo,PR,nghiên cứu thị trường
cho ngân hàng.Những thay đổi này tác động đến khả năng phục vụ khách hàng
của ngân hàng.
*Các tổ chức dịch vụ marketing chính của BIDV : như các cơ quan
nghiên cứu marketing, các công ty quảng cáo,các hãng truyền thông và các hãng
tư vấn về marketing hỗ trợ cho ngân hàng trong việc hoạch định và cổ động sản
phẩm đến đúng ngay thị trường.
Quảng cáo là một hoạt động mang tính chiến lược , là đầu tư dài hạn để
duy trì lợi thế cạnh tranh mà ngân hàng BIDV muốn tiến tới trên thị trường.

hoạt với nhu cầu của khách hàng. Để đưa tên mình đến ngày càng gần hơn với
thị trường khách hàng trong và ngoài nước, BIDV đã sử dụng rất nhiều công cụ
xúc tiến thương mại điều đó đã mang lại những hiệu quả đáng mong đợi trong
việc nâng cao hình ảnhcủa ngân hàng trong lòng khách hàng.
1.

Xúc tiến thương mại
a, Khái niệm xúc tiến thương mại
Xúc tiến thươn mại ( trade promotion) là hoạt động thúc đẩy tìm kiếm cơ
hội mua bán hàng hóa, tập hợp những cách thức trực tiếp để truyền thông của
các sản phẩm dịch vụ đến các thị trường mục tiêu và gồm các công cụ như sau:
+Quảng cáo (advertising)
+Xúc tiến bán hàng (sales promotion)
+Quan hệ công chúng (Public Relations)
+Bán hàng cá nhân (Personal salling)
+Maketing trực tiếp (direct marketing)
20


+Quan hệ đầu tư (Investment relations)
b, Vai trò xúc tiến thương mại đối với hoạt động marketing ngân hàng
Các hoạt động xúc tiến thương mại giúp công chúng hiểu rõ và đầy đủ
hơn về dịch vụ sản phẩm của ngân hàng giúp khách hàng có thể căn cứ lựa chọn
và sử dụng các dịch vụ và sản phẩm của ngân hàng. Các quan hệ giúp ngân hàng
biết những thông tin phản hồi từ khách hàng về sự hài lòng hay không hay lòng
về sản phẩm- dịch vụ. Nhờ đó ngân hàng sẽ đề chỉnh sản phẩm- dịch vụ, giá, hệ
thong phân phối sao cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Quá trình xúc
tiến truyền thong góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và maketing
nói riêng
Hoạt động xúc tiến thương mại là công cụ truyền tin của ngân hàng đến

quảng cáo.
Một số mục tiêu đánh giá hiệu quả của quảng cáo đó là:
+Tác động doanh số
+So sánh khối lượng tăng với chi phí quảng cáo
+Mức độ nhận biết và thong tin quảng cáo đố với khách hàng
+Số lượng khách hàng tiếp nhận thông tin và số lượng khách hàng ưa
thích thong điệp quảng cáo
Lựa chọn phương tiện quảng cáo
-Báo chí: Các loại báo được chọn là các nhật báo có số lượng phát hành
nhiều trong ngày như: Tuổi trẻ, Thanh Niên, tạp chí Kinh tế...hay các loại báo
điện tử nhiều độc giả như Vnexpress…
-Truyền hình: Trong quảng cáo về BIDV hay về một sản phẩm dịch vụ
mới của mình, BIDV luôn tạo ra một bối cảnh và xây dựng nó sao cho trở nên
thật sinh động.
Chiếu trên các kênh mang độ bao phủ rộng cả nước như VTV1, VTV3…
Thời điểm quảng cáo chọn vào thời điểm “vàng” như các kênh Thời sự, các chương
trình rating cao như phim ảnh…
-Quảng cáo ngoài trời với pano, băng rôn, áp phích…
Đánh giá hiệu quả của quảng cáo:
* Về nội dung quảng cáo:


Hoạt động PR được thực hiện khá tốt. Hoạt động này được coi là một công cụ



quan trọng trong chương trình truyền thông của BIDV.
Quảng cáo cho cả hệ thống BIDV: vì chưa có chiến lược về thương hiệu như
trên đã phân tích nên họat động này cho tới nay bị bỏ ngỏ.
22

hàng bidv thường khuyến mại song song với hoạt động quảng cáo để phát

huy hiệu quả tổng hợp của chúng. Các hoạt động ưu đãi được áp dụng trong việc
:mở tài khản tín dụng, quà tặng, giảm hoặc miễn phí cho khách hàng lần đầu
quan hệ hoặc quan hệ lâu dài.
- Ví dụ: dịch vụ thanh toán đơn online BIDV qua cổng VTC PAY được khấu trừ 5
% đến 10 % ngày nay ngân hàng BIDV xem công cụ khuyến mại là công cụ cạnh
tranh mạnh mẽ trong mở rộng thị phần và được sử dụng rộng rãi không chỉ đối với
khách hàng mà còn đối với nhân viên giao dịch và các trung gian
Đánh giá hiệu quả của các chương trình khuyến mãi bán hàng: Hạn chế
c.

Quan hệ cộng đồng
Mục tiêu của các chương trình quan hệ cộng đồng
- Khuếch
- Củng

trương hình ảnh, uy tín của ngân hàng.

cố niềm tin của khách hàng vào ngân hàng.

- Khuyến

khích và tạo động lực cho nhân viên làm việc và gắn bó lâu dài với

ngân hàng.
- Bảo

vệ ngân hàng trước những khủng hoảng.
Ngân hàng bi BIDV thường tập trung Peru hình ảnh của ngân hàng hơn là

Thứ ba, BIDV có đầu tư cơ sở vật chất thật tốt hỗ trợ cho đội ngũ nhân
viên làm việc.
Thứ tư, BIDV kết hợp bán hàng trực tiếp với bán hàng qua mạng,
điện thoại, mở rộng phạm vi giao dịch không chỉ riêng tại trụ sở nơi làm việc
nhằm tiếp cận gần hơn với khách hàng tiềm năng.
c.

Bán hàng cá nhân

Bán hàng cá nhân (PS) là hình thức yểm trợ quan trọng từ những người
bán tới những người mua hàng hiện tại và tiềm năng. Nỗ lực truyền đạt thông tin
24


của người bán hàng tập trung vào việc thuyết phục khách hàng nhằm mục tiêu
doanh thu. Bán hàng cá nhân là làm sao có thể nắm bắt đúng nhu cầu của người
mua, tạo ra sản phẩm, hướng tới thoả mãn nhu cầu ấy, và sau đó là thuyết phục
khách hàng mua sản phẩm.
Hiện nay ngân hàng BIDV quan tâm đến việc khuyến khích nhân viên
phục vụ tốt khách hàng thông qua cơ chế tiền lương tiền thưởng ( theo số liệu
năm 2016, BIDV là một trong ba ngân hàng trả lương cao nhất cho nhân viên)
tang cường đào tạo cho nhân viên giao dịch và phối hợp các loại nhân viên tại
chi nhánh nhằm huy động sự quan tâm của tất cả nhân viên ngân hàng để phục
vụ khách hàng.
Đánh giá: Chất lượng phục vụ cao, nghiêm túc khẳng định
mình là doanh nghiệp bán lẻ số 1 Việt Nam
d. Marketing trực tiếp

Gửi thư: Các nhân viên thuộc các nhóm sản phẩm dịch vụ khác nhau sẽ
thực hiện việc gửi thư trực tiếp đến từng khách hàng giao dịch với BIDV và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status