MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những thập niên gần đây, với sự phát triển như vũ bão của
khoa học công nghệ, nền kinh tế đã có bước tăng trưởng vượt bậc. Tuy
nhiên, cùng với đó chúng ta cũng đang đối mặt với không ít các thách
thức trong phát triển theo hướng bền vững, trong đó có các vấn đề môi
trường. Ô nhiễm môi trường đang trở thành vấn đề hết sức bức xúc,
ảnh hưởng xấu đến đời sống và sức khỏe của người, cản trở quá trình
phát triển kinh tế - xã hội, đe dọa nghiêm trọng sự phát triển bền vững
và sự tồn tại, phát triển của các thế hệ trong hiện tại và tương lai.
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của môi trường và
những tác hại do ô nhiễm môi trường đem lại, những năm qua, Đảng
và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách về bảo vệ
môi trường, điển hình là Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11
năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Luật Bảo vệ môi trường
năm 1993, năm 2005 và mới đây nhất là Luật Bảo vệ môi trường năm
2014; Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của
Chính phủ qui định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường …
Việc tổ chức thực hiện các chính sách về bảo vệ môi trường đã
đem lại kết quả nhất định, giúp cho môi trường đỡ bị ô nhiễm, chất
lượng môi trường được cải thiện cũng như ngăn chặn, phòng ngừa sự
suy giảm chất lượng môi trường. Tuy nhiên, để đánh giá mức độ ô
nhiễm môi trường cũng như tác động của chính sách và luật pháp đối
với công tác bảo vệ môi trường thì cần phải có những nghiên cứu cụ
thể, tại những địa phương cụ thể.
Quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng là một địa phương
1
đô thị du lịch, dịch vụ kiểu mẫu và là trung tâm dịch vụ nghỉ dưỡng,
giáo dục - đào tạo, y tế chất lượng cao, phát triển kinh tế tri thức công
nghệ cao, phát huy thế mạnh phát triển Làng nghề đá mỹ nghệ truyền
thống; có môi trường tự nhiên và môi trường xã hội lành mạnh theo
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ quận Ngũ Hành Sơn lần thứ V,
nhiệm kỳ 2015-2020 đã đề ra, góp phần cùng thành phố Đà Nẵng xây
dựng thương hiệu “Thành phố môi trường” cần phải rà soát, đánh giá
lại tình hình thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường trong thời
gian qua, những thành tựu cũng như những tồn tại, hạn chế chưa khắc
phục được, từ đó đề ra các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả các
chính sách bảo vệ môi trường trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn.
Xuất phát từ yêu cầu đó, cùng với những kiến thức đã học, bản
thân tôi chọn đề tài “Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường từ thực
tiễn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng” để nghiên cứu đưa ra
các giải pháp nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, góp
phần xây dựng quận Ngũ Hành Sơn trở thành quận du lịch, quận môi
trường trong thời gian đến.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay đang là chủ đề nóng,
được các cấp, các ngành và người dân đặc biệt quan tâm. Đã có rất
nhiều bài viết liên quan đến vấn đề ô nhiễm môi trường và việc thực
hiện các chính sách về bảo vệ môi trường trên các báo, tạp chí, thậm
chí đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến chủ đề môi trường
và bảo vệ môi trường.
Các nghiên cứu này là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích. Tuy
nhiên, các nghiên cứu trên chỉ mới đề cập tới các lĩnh vực riêng, chưa có
đề tài nào đánh giá một cách toàn diện về tình hình thực hiện các chính
sách về bảo vệ môi trường trên cơ sở thực tiễn của một địa phương cụ
thể là quận Ngũ Hành Sơn. Do đó, tôi chọn đề tài “Thực hiện chính
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
4
Luận văn vận dụng cách tiếp cận nghiên cứu chính sách công
đa ngành, liên ngành khoa học xã hội, trong đó chú ý nhiều đến tiếp
cận thực hiện chính sách có sự tham dự, tham gia của các chủ thể
chính sách.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu chính sách công kết
hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và thực tế.
- Phương pháp thu thập thông tin: còn gọi là phân tích và tổng
hợp, được sử dụng để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các
nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các văn kiện, tài
liệu, nghị quyết, quyết định của Đảng, Nhà nước, bộ, ngành ở Trung ương
và địa phương; các công trình nghiên cứu, các báo cáo, tài liệu thống kê
của chính quyền, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, cá nhân liên quan trực
tiếp hoặc gián tiếp tới chính sách bảo vệ môi trường ở nước ta nói chung
và quận Ngũ Hành Sơn nói riêng. Đồng thời, thu thập thông tin từ các tài
liệu của các tổ chức và học giả trong và ngoài nước có liên quan đến đề
tài.
- Phương pháp khảo sát thực địa: nhằm quan sát và thu thập
thông tin ở các điểm đen về ô nhiễm môi trường, gồm quan sát tại chỗ kết
hợp với gặp gỡ, trao đổi và phỏng vấn nhanh, đánh giá nhanh thực tế.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn sâu là phương
pháp được dùng khá phổ biến trong nghiên cứu xã hội học, đó là
phương pháp đối thoại trực tiếp với đối tượng nhằm thu thập thông
tin và kiểm tra các giả định, theo đó tác giả tiếp xúc với một số cán
bộ phụ trách quản lý môi trường, một số tổ chức, đoàn thể và người
nâng cao hiệu quả của chính sách trong những năm tiếp theo.
- Góp phần cung cấp thêm những cơ sở khoa học cho ủy ban
nhân dân quận, các phòng, ban, ngành, đoàn thể có liên quan trong quá
trình thực hiện chính sách bảo vệ môi trường để chính sách có thể
mang lại hiệu quả trong việc phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ các
nguồn tài nguyên và môi trường của địa phương trong những năm đến.
6
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn
được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thực
hiện chính sách bảo vệ môi trường.
- Chương 2: Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường tại quận
Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
- Chương 3: Các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách bảo
vệ môi trường từ thực tiễn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Môi trường
Vấn đề môi trường cũng có thể được coi là bao gồm các vấn đề
như tắc nghẽn giao thông, tội phạm, tiếng ồn v.v.. Xét về mặt địa lý,
môi trường có thể hiểu là một khu vực nào đó hoặc là toàn bộ hành
tinh của chúng ta. Môi trường là tổ hợp các thành phần của thế giới vật
chất làm cơ sở cho sự tồn tại, phát triển của thế giới sinh vật và con
người...
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta
an ninh quốc gia.
- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự
nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước.
- Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường
xuyên và ưu tiên phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thành phần môi trường,
được hưởng lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho bảo
8
vệ môi trường.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái
môi trường phải khắc phục, bồi thường thiệt hại và trách nhiệm khác
theo quy định của pháp luật.
1.1.3. Chính sách bảo vệ môi trường
Chính sách bảo vệ môi trường (hay chính sách môi trường) là
chính sách công. Như vậy, có thể định nghĩa Chính sách bảo vệ môi
trường là tập hợp các quyết định của Nhà nước nhằm đưa ra các giải
pháp, công cụ chính sách để giải quyết các vấn đề về bảo vệ môi
trường nhằm thực hiện các mục tiêu bảo vệ môi trường cho phát triển
bền vững của đất nước.
1.1.4. Thực hiện chính sách bảo vệ môi trường
Thực hiện chính sách là một khâu hợp thành của chu trình chính
sách, là toàn bộ quá trình chuyển hoá ý chí của chủ thể chính sách
thành hiện thực. Tổ chức thực hiện chính sách có vị trí đặc biệt quan
trọng, là bước thực hiện hoá chính sách vào đời sống xã hội.
Như vậy thực hiện chính sách bảo vệ môi trường là quá trình
hoạt động có mục đích làm cho những quy định của chính sách và
pháp luật về bảo vệ môi trường đi vào cuộc sống, trở thành những
- Hệ thống kinh tế - xã hội
- Công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và tăng trưởng kinh
tế
1.3. Các bước tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi
trường
1.3.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách bảo
vệ môi trường
1.3.2. Phổ biến, tuyên truyền chính sách bảo vệ môi trường
1.3.3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách bảo vệ môi
trường
1.3.4. Duy trì chính sách bảo vệ môi trường
1.3.5. Điều chỉnh chính sách bảo vệ môi trường
10
1.3.6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách
bảo vệ môi trường
1.3.7. Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm việc thực hiện
chính sách bảo vệ môi trường
1.4. Chủ thể và các bên liên quan trong thực hiện chính sách
bảo vệ môi trường
1.4.1. Chủ thể thực hiện chính sách bảo vệ môi trường
Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường hiện
nay ở nước ta gồm các cấp: Chính phủ, bộ ngành, địa phương.
Chủ thể thực hiện chính sách về bảo vệ môi trường trước hết là
các cơ quan Nhà nước (Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ,
cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp) được quy định cụ thể tại
chương XIV Luật bảo vệ môi trường năm 2014.
1.4.2. Các bên liên quan khác trong thực hiện chính sách bảo
vệ môi trường
triển rừng...
1.6. Kinh nghiệm thực hiện chính sách bảo vệ môi trường ở
một số địa phương
1.6.1. Kinh nghiệm thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu
1.6.2. Kinh nghiệm thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam
1.6.3. Kinh nghiệm thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
1.6.4. Bài học kinh nghiệm
CHƯƠNG 2
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Ở QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Chủ trương và chính sách bảo vệ môi trường của thành
phố Đà Nẵng
2.1.1. Chủ trương bảo vệ môi trường của thành phố
12
Năm 2008, xuất phát từ ý tưởng xây dựng “Thành phố môi
trường” của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng, Ủy ban nhân dân thành
phố đã ban hành Đề án “Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố môi trường”
đến năm 2020. Kể từ đó, công tác bảo vệ môi trường là vấn đề đã được
các kỳ Đại hội Đảng bộ thành phố liên tục đề cập đến, các văn kiện đại
hội đã xác định quan điểm, mục tiêu và định hướng cho các giải pháp
BVMT thành phố. Gần đây nhất là Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ
thành phố Đà Nẵng lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã chỉ ra mục
tiêu tổng quát đến năm 2020 là: “Xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững
mạnh, giữ vững ổn định chính trị, phát huy dân chủ và sức mạnh đồng
thuận, huy động mọi nguồn lực xây dựng và phát triển thành phố Đà
Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung tâm
kinh tế, văn hóa - xã hội, động lực phát triển của khu vực miền Trung Tây Nguyên; là địa bàn giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng,
2.2. Tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường ở quận
Ngũ Hành Sơn thời gian qua
2.2.1. Đặc điểm môi trường của quận Ngũ Hành Sơn
2.2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.2.1.2. Hiện trạng môi trường nước
2.2.1.3. Hiện trạng môi trường đất
2.2.1.4. Hiện trạng môi trường không khí
2.2.1.5. Cây xanh đô thị
2.2.1.6. Tình hình thu gom và xử lý chất thải
2.2.2. Hệ thống tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi
trường
Theo khoản 2 Điều 143 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì
Ủy ban nhân dân quận Ngũ Hành Sơn có trách nhiệm quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân có chức năng tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
trên địa bàn quận. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận đã phân
14
công 01 Phó trưởng Phòng và 02 cán bộ chuyên trách phụ trách công
tác quản lý môi trường.
Ở phường, phân công 01 công chức phục trách giúp UBND
phường thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Tuy
nhiên, chức danh đối với cán bộ phục trách này là Công chức Địa chính
- Xây dựng - Đô thị và Môi trường, là chức danh kiêm nhiệm cả 4 lĩnh
vực.
Qua đó, việc tổ chức thực hiện chính sách bảo vệ môi trường
được thực hiện chặt chẽ từ quận đến phường, có sự phối hợp nhịp nhàng
của các ban, ngành, đoàn thể quận, đem lại nhiều kết quả tích cực.
Chủ nhật Xanh- Sạch- Đẹp đã thu hút đông đảo quần chúng nhân dân
tham gia đem lại hiệu quả cao, góp phần nâng cao ý thức của người
dân trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường.
Việc triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng quận Ngũ Hành Sơn
- quận môi trường” và các nhiệm vụ của Đề án “Xây dựng Đà Nẵng thành phố môi trường” cơ bản đạt yêu cầu so với kế hoạch đề ra.
Quan trọng nhất là quận đã tập trung giải quyết được bài toán ô
nhiễm môi trường tại Làng nghề thủ công đá mỹ nghệ Non Nước tồn
tại từ nhiều năm nay bằng việc di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh đá
mỹ nghệ Non Nước nằm xen lẫn trong khu dân cư vào khu quy hoạch
Làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước tập trung, điều này có ý nghĩa vừa
bảo tồn được làng nghề truyền thống, vừa giải quyết vấn đề ô nhiễm
môi trường nước, bụi và tiếng ồn trong khu dân cư.
Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát, hướng dẫn
cho các đối tượng có liên quan lập hồ sơ cam kết bảo vệ môi trường,
xây dựng Đề án bảo vệ môi trường giản đơn, kế hoạch bảo vệ môi
trường và tham mưu UBND quận xác nhận đối với 425 hộ ký cam kết
bảo vệ môi trường
Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trong
những năm qua được đầu tư khá đồng bộ.
Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của
16
pháp luật về bảo vệ môi trường được thực hiện thường xuyên.
Chất lượng môi trường được duy trì, bảo vệ tốt và ngày càng
được cải thiện tốt hơn.
2.2.4.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
- Người dân chưa nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của
công tác bảo vệ môi trường, chưa biến nhận thức, trách nhiệm thành
hành động cụ thể.
Sơn trở thành nơi điển hình về BVMT, nơi đáng đến và đáng sống.
- Nguồn lực, nhất là nguồn tài chính cho BVMT còn rất hạn chế
đòi hỏi thời gian tới phải có cơ chế huy động tốt hơn cả từ 2 phía:
nguồn từ ngân sách nhà nước và nguồn từ các cộng đồng, chủ yếu từ
các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quận cũng như từ cộng
đồng dân cư.
- Sự phối hợp giữa các bên liên quan trong tổ chức thực hiện
chính sách BVMT còn chưa thật chặt chẽ để tạo hiệu ứng tổng hợp,
nhất là sự phối hợp cùng vào cuộc của các tổ chức sản xuất, kinh
doanh cũng như của mọi người dân trên địa bàn quận.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG TỪ THỰC TIỄN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. Quan điểm và mục tiêu bảo vệ môi trường quận Ngũ
Hành Sơn
3.1.1. Quan điểm
Bảo vệ môi trường là vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, có
tầm ảnh hưởng lớn, quyết định sự phát triển bền vững; là cơ sở, tiền đề
cho việc hoạch định đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng - an ninh và an sinh xã hội.
Tăng cường bảo vệ môi trường phải theo phương châm ứng xử
18
hài hòa với thiên nhiên, theo quy luật tự nhiên, phòng ngừa là chính.
Phát huy tiềm năng và lợi thế, huy động sức mạnh tổng hợp của
cả hệ thống chính trị, các tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư
trong công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Tập trung xây dựng khu dân cư có môi trường thân thiện, chất
có 100% cán bộ quản lý cấp quận và phường được bồi dưỡng kiến
thức về quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;
- Nâng cao chất lượng công tác lãnh đạo, điều hành công tác
quản lý về môi trường tại địa phương, phấn đấu giảm dần số vụ vi
phạm quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn quận.
3.2. Các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách bảo vệ
môi trường từ thực tiễn quận Ngũ Hành Sơn trong thời gian tới
3.2.1. Cụ thể hóa các quy định chính sách bảo vệ môi trường
phù hợp với điều kiện địa phương
Xác định việc hoàn thiện và cụ thể hóa chính sách BVMT trên địa
bàn quận là khâu quan trọng để thực hiện tốt công tác quản lý và BVMT
trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, do đó quận cần tiếp tục xây dựng và
ban hành kịp thời các văn bản nhằm cụ thể hóa các quy định chính sách
bảo vệ môi trường của cấp trên phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương. Định kỳ hằng năm, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các
nhiệm vụ về bảo vệ môi trường đặc biệt tập trung xây dựng Đề án “Xây
dựng Ngũ Hành Sơn - quận môi trường”; xây dựng kế hoạch, chương
trình hành động cụ thể ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
kế hoạch về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước và hoạt động
thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên môi trường…
Phòng Tư pháp quận chủ trì phối hợp với Phòng Tài nguyên và
Môi trường quận, Công an quận rà soát các văn bản quy định về công
tác bảo vệ môi trường không còn phù hợp, trên cơ sở đó tham mưu cho
UBND quận sớm ban hành văn bản phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương và đảm bảo đúng quy định của Luật
BVMT năm 2014 theo hướng phát triển bền vững, xây dựng “quận
20
môi trường”.
3.2.3.3. Tăng cường sự tham gia của các bên liên quan khác
trong thực hiện chính sách bảo vệ môi trường
3.2.4. Tăng cường nguồn lực cho thực hiện chính sách bảo vệ
môi trường
Triển khai thực hiện có hiệu quả đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư
cho công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn quận, trong đó cần tăng
cường huy động nguồn lực tài chính cho công tác bảo vệ môi trường.
Tăng dần mức chi sự nghiệp môi trường đến năm 2020 từ 1%
lên 2% tổng chi ngân sách của quận. Trong đó, cơ cấu phân bổ hợp lý
ngân sách sự nghiệp dành cho đầu tư môi trường và sự nghiệp môi
trường như tăng kinh phí bố trí sự nghiệp môi trường hàng năm cho
các tổ chức đoàn thể quận và phường.
Tranh thủ nguồn kinh phí thành phố hỗ trợ cho các chương trình
mục tiêu, kinh phí hỗ trợ tổng dọn và duy trì vệ sinh môi trường tại các
lô đất trống ô nhiễm,...
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực thu gom,
xử lý chất thải rắn tại các cơ sở sản xuất đá trong khu vực Làng nghề
đá thủ công Mỹ nghệ Non Nước bằng phương pháp tái chế lại bột đá
và xử lý phần thải đảm baoryeeu cầu môi trường.
Huy động sự đóng góp kinh phí của nhân dân, các cơ quan, tổ
chức kinh tế - xã hội trên địa bàn, kêu gọi sự hỗ trợ của các tổ chức
trong và ngoài nước để thực hiện các chương trình môi trường trên địa
bàn quận.
Xây dựng Đề án và triển khai thành lập Quỹ bảo vệ môi trường
quận nhằm có nguồn vốn để hỗ trợ, cho vay ưu đãi, các biện pháp hỗ
trợ thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn quận.
3.2.5. Một số giải pháp khác
Tập trung đầu tư, đẩy nhanh tiến độ các công trình hạ tầng kỹ
thuật trong các khu dân cư, điện chiếu sáng, công viên cây xanh, cấp
trạng các vấn đề môi trường, những thành tựu cũng như tồn tại trong
23
công tác thực hiện chính sách bảo vệ môi trường của quận trong những
năm qua cho thấy, quận đang đứng trước nhiều áp lực to lớn do các
vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội
và đô thị hoá trên địa bàn quận. Vì vậy, việc thực hiện chính sách bảo
vệ môi trường là một nhu cầu cấp bách, cần thiết góp phần trong sự
phát triển bền vững của thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến, đồng
thời đảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá chính sách và tổ chức thực hiện
chính sách bảo vệ môi trường tại quận Ngũ Hành Sơn thời gian qua,
luận văn đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách này trong thời
gian tới. Các giải pháp trên nhằm ngăn chặn về cơ bản tốc độ gia tăng
ô nhiễm môi trường, khắc phục tình trạng suy thoái; đáp ứng các yêu
cầu về môi trường trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và hạn chế
những ảnh hưởng tiêu cực của quá trình toàn cầu hoá; thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế; nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. Nhằm
xây dựng Ngũ Hành Sơn trở thành quận phát triển hài hòa kinh tế - xã
hội và bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần xây dựng Đà Nẵng trở
thành thành phố môi trường vào năm 2020.
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót, hạn chế nhất định, học viên rất mong nhận được sự
bình luận, tham gia ý kiến để bổ sung sửa chữa để luận văn được hoàn
thiện hơn.
24