BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LÊ THỊ MINH TÂM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN LÊ CHÂN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 6014.01.14
HÀ NỘI – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LÊ THỊ MINH TÂM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN LÊ CHÂN,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 6014.01.14
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. DƯƠNG HẢI HƯNG
HÀ NỘI – 2017
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu .......................................... 3
3.1.Khách thể nghiên cứu................................................................................. 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 3
4. Giả thuyết khoa học...................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài ............................................................. 3
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu............................................................. 4
6.2. Giới hạn về khách thể khảo sát ................................................................. 4
6.3. Giới hạn về địa bàn khảo sát ..................................................................... 4
6.4. Giới hạn về thời gian................................................................................. 4
7. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 4
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận ............................................. 4
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn .......................................... 4
7.2.1. Phương pháp điều tra.............................................................................. 4
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn......................................................................... 4
7.2.3. Phương pháp quan sát ............................................................................ 4
7.2.4. Phương pháp chuyên gia ........................................................................ 4
7.2.5. Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm.................................................. 4
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học .................................. 4
8. Dự kiến cấu trúc của luận văn...................................................................... 4
CHƯƠNG 1...................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC .................. 5
PHÁP LUẬT Ở CÁC TRƯỜNG THCS.......................................................... 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................... 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản sử dụng để nghiên cứu đề tài............................ 8
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục....................................................................... 8
1.2.2. Pháp luật ................................................................................................. 9
1.2.3. Giáo dục pháp luật cho học sinh .......................................................... 11
TRƯỜNG THCS QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG............. 32
2.1. Khái quát đặc điểm, tình hình kinh tế -xã hội, giáo dục của quận Lê
Chân, thành phố Hải Phòng và tổ chức nghiên cứu....................................... 32
2.1.1. Đặc điểm và tình hình kinh tế, giáo dục quận Lê Chân ...................... 32
2.1.2. Tổ chức nghiên cứu .............................................................................. 39
2.2. Thực trạng giáo dục pháp luật ở các trường THCS quận Lê Chân, thành
phố Hải Phòng ................................................................................................ 40
2.2.1. Thực trạng nhận thức về giáo dục pháp luật của cán bộ quản lý, giáo
viên, phụ huynh và học sinh........................................................................... 40
2.2.2. Thực hiện mục tiêu giáo dục pháp luật ................................................ 42
2.2.3. Thực hiện nội dung, chương trình giáo dục pháp luật ......................... 43
2.2.4. Thực trạng sử dụng các hình thức giáo dục pháp luật ......................... 44
2.2.6. Các lực lượng tham gia giáo dục pháp luật cho học sinh .................... 47
2.3. Thực trạng quản lý giáo dục pháp luật ở các trường THCS quận Lê
Chân, thành phố Hải Phòng............................................................................ 49
2.3.1. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục pháp luật.................................. 49
2.3.2. Thực trạng quản lý nội dung, chương trình giáo dục pháp luật ở trường
THCS.............................................................................................................. 51
2.3.3. Thực trạng quản lý các hình thức giáo dục pháp luật ở trường THCS 52
2.3.4. Thực trạng huy động các nguồn lực trong giáo dục pháp luật............. 53
2.3.5. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục pháp
luật của giáo viên............................................................................................ 54
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục pháp luật ..... 55
Tiểu kết chương 2........................................................................................... 57
CHƯƠNG 3.................................................................................................... 58
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT Ở CÁC TRƯỜNG
THCS QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG............................... 58
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh
2.1. Đối với phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ngô Quyền ........................... 87
2.2. Đối với các trường THCS ....................................................................... 88
2.3. Đối với cha mẹ học sinh.......................................................................... 88
2.4. Đối với các tổ chức xã hội trên địa bàn quận.......................................... 89
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế trên địa bàn quận (2011-2015) .............................. 32
Bảng 2.2: Quy mô trường lớp trong 3 năm học gần đây: .............................. 33
Bảng 2.3: Thống kê số lượng học sinh THCS quận Lê Chân đạt giải trong các
kỳ thi học sinh giỏi cấp thành phố, cấp quốc gia giai đoạn 2013-2016......... 34
Bảng 2.4: Số lượng đội ngũ CBQL, GV, NV các trường THCS năm học
2014-2015....................................................................................................... 35
Bảng 2.5: Trình độ đào tạo của đội ngũ CBQL, giáo viên các trường THCS
quận Lê Chân.................................................................................................. 36
Bảng 2.6: Thống kê cơ sở hạ tầng trường THCS........................................... 37
Bảng 2.7: Kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục pháp luật ............................. 42
Bảng 2.8: Kết quả thực hiện các nội dung giáo dục pháp luật....................... 43
Bảng 2.9: Mức độ và hiệu quả sử dụng các hình thức tuyên truyền.............. 45
Bảng 2.10: Kết quả kiểm tra, đánh giá giáo dục pháp luật cho học sinh THCS
........................................................................................................................ 46
Bảng 2.11: Thực trạng các lực lượng tham gia giáo dục pháp luật ............... 48
Bảng 2.12: Quản lý mục tiêu giáo dục pháp luật cho học sinh THCS quận Lê
Chân................................................................................................................ 49
Bảng 2.13: Quản lý nội dung giáo dục pháp luật cho học sinh THCS quận Lê
Chân................................................................................................................ 51
Bảng 2.14: Quản lý hình thức giáo dục pháp luật cho học sinh THCS quận Lê
Chân................................................................................................................ 52
Bảng 2.15: Các nguồn lực trong giáo dục pháp luật ...................................... 53
Bảng 2.16: Mức độ thực hiện các phương thức đánh giá kết quả giáo dục
: Giáo dục công dân
GDPL
: Giáo dục pháp luật
ATGT
: An toàn giao thông
CBQL
: Cán bộ quản lý
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
GDPT
: Giáo dục phổ thông
CNTT
: Công nghệ thông tin
CSVC
: Cơ sở vật chất
tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Công cuộc đổi
mới đòi hỏi đồng thời phải thực hiện rất nhiều khâu quan trọng, trong đó xây
dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật thì vấn đề giáo dục nhận thức pháp luật
cho nhân dân, thanh niên là một quan tâm hàng đầu của quốc gia dân tộc.
Pháp luật là sự thể chế hoá đường lối chính sách của Đảng, thể hiện ý
chí của nhân dân lao động, là phương tiện chủ yếu để quản lý nhà nước. Tuy
nhiên, pháp luật chỉ có thể phát huy có hiệu quả để điều chỉnh các quan hệ xã
hội khi mọi người có ý thức tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.
Để pháp luật đi vào đời sống thực sự có hiệu quả công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật đóng vai trò hết sức quan trọng. Vì vậy, Đảng và Nhà
nước ta thường xuyên quan tâm đến công tác phổ biến, tuyên truyền và giáo
dục pháp luật. Đặc biệt trong tình hình hiện nay, xuất phát từ nhu cầu đời
sống xã hội và công cuộc đổi mới đất nước, mỗi công dân cần phải “Sống và
làm việc theo hiến pháp và pháp luật.” nên đòi hỏi cần phải nâng cao hiệu lực
và hiệu quả quản lí nhà nước, tăng cường pháp chế, bên cạnh đòi hỏi cần phải
nâng cao nhận thức về pháp luật.
Thực tế cho thấy có nhiều bất cập trong công tác tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về pháp luật cho đối tượng học sinh. Trong nhà
trường, hiện chưa có một chương trình giáo dục pháp luật như một môn học.
Kiến thức giáo dục pháp luật được lồng ghép trong các môn học hoặc các
hoạt động ngoại khóa của học sinh. Công tác tuyên truyền hời hợt, chưa có
chiều sâu nên hiệu quả và sức tác động tới học sinh bị hạn chế. Nhận thức
của nhiều học sinh về các vấn đề pháp luật vì thế còn khá mơ hồ, xem nhẹ.
1
Bên cạnh đó, vì những lý do khác nhau, nhiều bậc phụ huynh cũng chưa chú
trọng nhiều đến việc giáo dục cho con em kiến thức về pháp luật, có chăng
chỉ dừng lại ở những lời nhắc nhở mà chưa có động thái nào hướng dẫn cho
con em về pháp luật như luật an toàn giao thông hay một số chuẩn mực pháp
Hoạt động giáo dục pháp luật trong trường THCS ở các thành phố lớn.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh trong các trường
THCS ở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
4. Giả thuyết khoa học
Các trường THCS ở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đã rất quan
tâm đến công tác giáo dục pháp luật cho học sinh, song kết quả vẫn chưa
được như mong muốn. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, trong
đó có thể do các trường chưa có các biện pháp quản lý phù hợp. Nếu phân
tích rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục pháp luật ở các trường thì
có thể đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật phù
hợp hơn, qua đó có thể nâng cao được kết quả giáo dục trật tự pháp luật cho
học sinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho
học sinh THCS ở các thành phố lớn.
5.2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục pháp luật và các
biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật ở các trường THCS quận Lê
Chân, thành Phố Hải Phòng .
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục pháp luật phù hợp với tâm
lý lứa tuổi, quy định của pháp luật để học sinh nâng cao ý thức, pháp luật
đường bộ.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
3
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động giáo dục pháp luật đường bộ và
các quy tắc pháp luật ở các thành phố lớn cho học sinh. Các pháp luật khác
không thuộc phạm vi đề tài này.
các trường THCS quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHÁP LUẬT Ở CÁC TRƯỜNG THCS
1.1.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục pháp luật trong ngành giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng
được xác định và triển khai từ những năm đầu của thập kỷ 80, thế kỷ XX.
Công tác này đòi hỏi ứng dụng thành tựu của nhiều ngành khoa học như:
Luật học, Tâm lý học, Xã hội học… Những năm gần đây, một số cơ quan
quản lý, nhà khoa học đã quan tâm nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau
của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung và phổ biến, giáo dục
pháp luật trong ngành giáo dục nói riêng.
Quản lý giáo dục pháp luật trong nhà trường phổ thông là một vấn đề
mang tính cấp thiết ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Đây là vấn đề đã và
đang được các nhà khoa học pháp lý quan tâm. Nhiều công trình nghiên cứu
về lĩnh vực này đã được công bố, như: "Nâng cao ý thức pháp luật của đội
ngũ cán bộ quản lý hành chính nhà nước hiện nay", Luật án tiến sĩ của Lê
Đình Khiên, 1996 ; "Xây dựng ý thức và lối sống theo pháp luật", Đào Trí Úc
chủ biên, Hà Nội, 1995; "Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục pháp
luật trong công cuộc đổi mới", của Viện Nghiên cứu Khoa học Pháp lý, Bộ tư
pháp, Hà Nội, 1995; "Một số vấn đề giáo dục pháp luật ở miền núi và vùng
dân tộc thiểu số", Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996; "Giáo dục pháp luật
trong các trường đại học, trung học chuyên nghiệp và dậy nghề (không
5
cho việc triển khai toàn diện công tác này.
1.2. Một số khái niệm cơ bản sử dụng để nghiên cứu đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Khái niệm về quản lý
Quản lý là một loại hình hoạt động quan trọng nhất trong các hoạt
động của con người. Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy
luật, vận động theo quy luật và chắc chắn đạt được những thành công lớn.
Khoa học quản lý xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội loài người. Là
một phạm trù tồn tại khách quan, ra đời tất yếu do nhu cầu của một chế độ xã
hội, mọi tổ chức, một quốc gia, mọi thời đại, khoa học quản lý là một lĩnh
vực lao động trí tuệ và thực tiễn phức tạp của con người nhằm điều khiển lao
động, thúc đẩy sự phát triển của xã hội trên tất cả mọi phương diện, mang
tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Như vậy, quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục
tiêu xác định, quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận là chủ thể quản
lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp
và có tính bắt buộc. Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải
phù hợp với quy luật khách quan, có khả năng thích nghi giữa chủ thể quản lý
với đối tượng quản lý và ngược lại.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Quản lý và giáo dục tồn tại song hành với nhau. Với tư cách là hệ lớn,
phức tạp, hệ thống giáo dục cần có sự quản lý một các khoa học. Theo tác giả
Trần Kiểm quản lý giáo dục có hai cấp độ: cấp vĩ mô (quản lý hệ thống giáo
dục) và cấp vi mô (quản lý nhà trường).
8
“Cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có
được hiểu là những qui tắc xử sự chung, được coi là khuôn mẫu, chuẩn mực,
mực thước đối với hành vi của một phạm vi cá nhân, tổ chức. Pháp luật được
biểu hiện cụ thể là những qui phạm pháp luật. Do vậy nó cũng là qui tắc xử
sự chung cho phạm vi cá nhân hoặc tổ chức nhất định. Pháp luật được Nhà
nước ban hành hay thừa nhận không chỉ dành riêng cho một cá nhân, tổ chức
cụ thể mà áp dụng cho tất cả các chủ thể. Tuy nhiên, điểm khác biệt
giữa Pháp luật với các loại qui phạm khác ở chỗ: Pháp luật là qui tắc xử sự
mang tính bắt buộc chung.
VD: Pháp luật qui định: mọi chủ thể kinh doanh phải nộp thuế.
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức: Yêu cầu của pháp luật là
phải xác định chặt chẽ về mặt hình thức, được biểu hiện ở:
+ Lời văn: phải chính xác, cụ thể, dễ hiểu, không đa nghĩa. Nếu không
đúng được yêu cầu này, chủ thể sẽ hiểu sai, hiểu khác.
+ Pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và thông qua cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Tuy nhiên mỗi một cơ quan/ loại cơ
quan chỉ được ban hành những loại văn bản nhất định có tên gọi xác định và
theo một trình tự, thủ tục nhất định.
VD: Hiến pháp, bộ luật: Quốc hội mới có quyền ban hành
Nghị định: Chính phủ mới có quyền ban hành
+Sự xác định chặt chẽ trong cấu trúc của Pháp luật.
- Tính đảm bảo được thực hiện bằng Nhà nước: Pháp luật do Nhà
nước ban hành và thừa nhận đồng thời Nhà nước sẽ đảm bảo cho Pháp
luật đó được thực hiện trong thực tiễn đời sống. Sự đảm bảo đó được thể
hiện:
+ Nhà nước tạo điều kiện khuyến khích giúp đỡ để chủ thể thực hiện
pháp luật.
10
+ Nhà nước đảm bảo cho Pháp luật được thực hiện bằng sức mạnh
Hiện nay, có quan niệm đồng nhất giáo dục pháp luật với hoạt động
giảng dạy pháp luật được thực hiện trong nhà trường. Hiểu như vậy về giáo
dục pháp luật là chưa đủ, theo nghĩa hẹp. Giảng dạy pháp luật trong trường
học được thực hiện đối với một nhóm đối tượng nhất định trong xã hội với
những điều kiện nhất định về chương trình, nội dung, đội ngũ giáo viên,
phương tiện, phương pháp giảng dạy... phù hợp với từng nhóm đối tượng.
Giảng dạy pháp luật là một trong các hình thức giáo dục pháp luật cơ bản ở
nước ta hiện nay.
Mặc dù tuyên truyền pháp luật, phổ biến pháp luật có vai trò, vị trí
riêng song giáo dục pháp luật mới là hoạt động có ý nghĩa bao trùm nhằm
nâng cao ý thức pháp luật trong xã hội. Giáo dục pháp luật bao hàm cả tuyên
truyền pháp luật, phổ biến pháp luật. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật tốt thì
cũng là trực tiếp đạt được mục đích của giáo dục pháp luật. Tính bao trùm
của giáo dục pháp luật thể hiện ở chỗ giáo dục pháp luật vừa có tính định
hướng rõ ràng, vừa có tính hệ thống để bảo đảm đối tượng giáo dục được
nâng cao cả về kiến thức pháp luật, kỹ năng thực hiện pháp luật và thái độ tôn
trọng pháp luật. Giáo dục pháp luật phải nhằm đạt tới sự hình thành ý thức tự
giác trên cơ sở hiểu biết đầy đủ về pháp luật và các vấn đề liên quan. Kết quả
của giáo dục pháp luật không chỉ ở chỗ đối tượng biết pháp luật quy định thế
nào mà còn hiểu vì sao lại quy định như vậy để họ vận dụng pháp luật một
cách chủ động, sáng tạo và chính xác.
Như vậy, có thể nói giáo dục pháp luật là hình thức cao nhất kết nối
giữa hoạt động xây dựng pháp luật với việc thực hiện pháp luật. Mục tiêu
giáo dục pháp luật cao hơn mục tiêu tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Nội
dung giáo dục pháp luật phong phú, cách thức giáo dục toàn diện, có hệ
thống hơn so với phổ biến pháp luật nói chung.
13
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật ở trường THCS
trường Tiểu học thuộc trách nhiệm của chính quyền cấp quận, huyện.
Học sinh trung học cơ sở là một giai đoạn chuyển tiếp thể chất và tinh
thần trong sự phát triển của con người diễn ra giữa giai đoạn trẻ em và trưởng
thành. Sự chuyển tiếp này liên quan tới những thay đổi về sinh học (ví dụ dậy
thì), xã hội và tâm lý, dù những thay đổi về sinh học và tâm lý là dễ nhận
thấy nhất.Về lịch sử, tuổi dậy thì thường gắn liền với tuổi teen (13-19) và sự
bắt đầu của sự phát triển tuổi thiếu niên.[1][2] Tuy nhiên, trong những năm gần
đây, sự bắt đầu giai đoạn dậy thì đã có một sự gia tăng trong thiếu niên (đặc
biệt là nữ, như được thấy với dậy thì sớm); thỉnh thoảng tuổi thiếu niên được
kéo dài tới sau cả tuổi teen (đặc biệt ở nam). Những thay đổi này đã khiến
việc định nghĩa một cách chắcchắn khung thời gian của tuổi thiếu niên trở
nên khó khăn lứa tuổi này từ 11,12 đến 15,16 tuổi.
1.3.2. Giáo dục pháp luật ở trường THCS
1.3.2.1. Mục tiêu giáo dục pháp luật
Giáo dục pháp luật là việc sử dụng những hình thức khác nhau để tác
động có hệ thống và thường xuyên lên ý thức của con người nhằm trang bị
cho họ những kiến thức nhận định, để từ đó họ có những nhận thức đúng đắn
về pháp luật, tôn trọng và xử sự theo yêu cầu của pháp luật.
Mục tiêu cơ bản của giáo dục trước hết là nhằm hình thành ý thức pháp
luật, là một trong những hình thái ý thức xã hội được hình thành và phát triển
trong mối quan hệ với kết quả công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật. Hình
thái ý thức này tồn tại ở bất kỳ hình thái xã hội nào khi pháp luật xuất hiện
với tư cách là một vũ khí để bảo vệ quyền lợi của giai cấp nắm quyền lãnh
đạo xã hội. Nếu ý thức xã hội phản ánh sự tồn tại xã hội nói chung thì ý thức
pháp luật là tổng thể những học thuyết, tư tưởng, tình cảm của con người thể
hiện thái độ, sự đánh giá về tính công bằng hay không công bằng, đúng đắn
15
hay không đúng đắn của pháp luật hiện hành, pháp luật trong quá khứ và