BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN ĐỨC AN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HƯNG NGUYÊN,
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN ĐỨC AN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN HƯNG NGUYÊN,
TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
Nguyễn Đức An
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...........................................................2
4. Giả thuyết khoa học...................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................3
6. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................3
8. Đóng góp của luận văn..............................................................................4
9. Cấu trúc của đề tài.....................................................................................4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT.....................................................5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề......................................................................5
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài........................................7
1.2.1. Pháp luật..........................................................................................
1.2.2. Giáo dục pháp luật...........................................................................
1.2.3. Quản lý và giải pháp quản lý.........................................................
1.3. Giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường THPT..........................13
1.3.1. Ý nghĩa, mục tiêu của công tác giáo dục pháp luật cho học
sinh ở các trường THPT................................................................
1.3.2. Nội dung giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường
THPT.............................................................................................
1.3.3. Hình thức, PP giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường
THPT.............................................................................................
1.3.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục pháp luật
2.4.1. Ưu điểm.........................................................................................
2.4.2. Hạn chế..........................................................................................
2.4.3. Nguyên nhân..................................................................................
Kết luận chương 2.......................................................................................55
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC PHÁP
LUẬT CHO HỌC SINH THPT HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ
AN...................................................................................................................57
3.1. Cơ sở để đề xuất giải pháp...................................................................57
3.1.1. Căn cứ định hướng chung.............................................................
3.1.2. Định hướng cụ thể.........................................................................
3.1.3 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp...................................................
6
3.2. Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học sinh
THPT huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.................................................62
3.2.1. Phát huy vai trò lãnh đạo của Chi bộ đảng và quản lý của
Ban Giám hiệu đối với công tác giáo dục pháp luật trong nhà
trường............................................................................................
3.2.2. Thường xuyên nâng cao ý thức trách nhiệm cho toàn thể đội
ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong công tác giáo dục
pháp luật trong nhà trường............................................................
3.2.3. Tăng cường trách nhiệm của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
trong công tác giáo dục pháp luật cho học sinh............................
3.2.4. Nâng cao vị trí của môn Giáo dục công dân và trách nhiệm
của giáo viên, học sinh đối với môn GDCD trong nhà trường
.......................................................................................................
3.2.5. Phát huy vai trò, trách nhiệm của Đoàn thanh niên trong
công tác giáo dục pháp luật cho thế hệ trẻ....................................
3.2.6. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để
An toàn giao thông
3
CMHS
Cha mẹ học sinh
4
BTV
Ban thường vụ
5
CBGV
Cán bộ giáo viên
6
CBQL
Cán bộ quản lý
7
GDCD
Trung học phổ thông
13
VHTDTT
Văn hóa thể dục thể thao
14
CU.BGH
Cấp ủy, ban giám hiệu
15
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tác dụng của công tác giáo dục pháp luật trong nhà trường - Khảo
sát qua 18 CBQL, 20 giáo viên và 200 học sinh.............................................44
Bảng 2.2. Đánh giá về thời lượng dành cho công tác giáo dục pháp luật tại các
nhà trường - Khảo sát qua 50 CBGV và 100 học sinh....................................45
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát giáo viên và học sinh về việc áp dụng, tích hợp
các biện pháp dạy - học tích cực vào công tác giáo dục pháp luật - Khảo sát
qua 100 CBGV và 200 học sinh......................................................................46
trách nhiệm công tác giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên Bộ chính trị,
Ban bí thư Trung ương đảng đã ban hành Chỉ thị 32-CT/TW về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường
và các cơ sở giáo dục. Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định số 212/2004/QĐTTg ngày 16/12/2005 v/v ban hành chương trình phổ biến giáo dục pháp luật
trong các trường Phổ thông giai đoạn 2005-2010 và Quyết định số 1928/QĐTTg ngày 20/11/2009 về phê duyệt đề án "Nâng cao chất lượng công tác phổ
biến giáo dục pháp luật trong nhà trường"; Chỉ thị 45/2007 CT-BGD ĐT ngày
17/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về tăng cường công tác phổ
biến giáo dục pháp luật trong ngành Giáo dục. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác
giáo dục pháp luật cho học sinh ở bậc THPT vẫn chưa mang lại kết quả như
mong muốn. Thực trạng công tác GDPL vẫn chưa ngang tầm với việc quản lý
xã hội bằng pháp luật, việc giáo dục vẫn chưa được tiến hành thường xuyên,
liên tục, đồng bộ và rộng khắp; còn thiếu cơ chế, kế hoạch phối hợp chặt chẽ
giữa các cấp, các ngành từ cấp trên đến các cơ sở để huy động sức mạnh tổng
2
hợp của cả hệ thống chính trị và sự tham gia của toàn xã hội đối với công tác
này. Từ thực trạng này dẫn đến đa số học sinh chưa có được những hiểu biết cơ
bản về pháp luật. Do không “ngấm” được những kiến thức cần thiết, cho dù đó
là những kiến thức đơn giản, gần gũi với cuộc sống, dẫn đến nhiều hành vi vi
phạm của học sinh nhất là ở những lớp cuối cấp của bậc học phổ thông vẫn
diễn ra.
Những bất cập trong công tác GDPL và hiện tượng học sinh vi
phạm pháp luật nêu trên cũng là thực trạng chung tại các trường THPT
trên địa bàn huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Những hạn chế này đã
có những ảnh hưởng nhất định đến chất lượng giáo dục toàn diện của các
nhà trường.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của
mình là: “Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục pháp luật cho học
sinh ở các trường THPT huyện Hưng Nguyên, Tỉnh Nghệ An ”
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu lý thuyết về giáo dục, giáo dục pháp luật, quản lý giáo dục,
quản lý giáo dục pháp luật.
Nghiên cứu tài liệu về nhiệm vụ, hoạt động của cán bộ quản lý, các tổ
chức khác trong nhà trường về công tác giáo dục pháp luật cho học sinh.
Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá và hệ thống hoá các vấn đề lý luận
nghiên cứu liên quan đến đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát: quan sát, phân tích tình hình thực tế công tác
giáo dục pháp luật cho học sinh tại các trường THPT huyện Hưng Nguyên,
Nghệ An.
Phương pháp điều tra: sử dụng phiếu điều tra với hệ thống các câu
hỏi để thăm dò ý kiến của giáo viên, học sinh và phụ huynh về công tác giáo
4
dục pháp luật cho học sinh tại các trường THPT huyện Hưng Nguyên, tỉnh
Nghệ An.
Phương pháp chuyên gia: trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý giáo dục,
các chuyên gia tư vấn về giáo dục pháp luật để để thu thập số liệu.
Phương pháp tổng kết, đúc rút kinh nghiệm quản lý.
7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê.
Sử dụng các phần mềm công nghệ thông tin để thiết kế, trình bày và xử
lý số liệu nghiên cứu.
8. Đóng góp của luận văn
- Về lý luận: Đề tài góp phần làm sáng tỏ về tầm quan trọng công tác
giáo dục pháp luật và các giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả công tác giáo
dục pháp luật cho học sinh THPT trong giai đoạn hiện nay.
tính khách quan và hoàn toàn phù hợp với mục tiêu giáo dục toàn diện của
chúng ta là “đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức,
tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc
lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm
chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc”. Để thực hiện đào tạo phát triển toàn diện của con người
Việt Nam, giáo dục pháp luật là một nội dung không thể thiếu trong
chương trình giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo
dục quốc dân.
Trong những năm qua, vấn đề GDPL và QLGDPL cho học sinh đã thu
hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học giáo dục.
6
- Các công trình đã nghiên cứu:
"Giáo dục ý thức pháp luật để tăng cường pháp chế XHCN và xây dựng
con người mới" - Tạp chí giáo dục lý luận số 4 năm 1985 của Phùng Văn Tỉu.
"Giáo dục pháp luật trong các trường đại học, trung học chuyên nghiệp
và dạy nghề không chuyên luật ở nước ta hiện nay"- Luận án phó Tiến sĩ của
Đinh Xuân Thắng.
"Một số vấn đề về phổ biến giáo dục pháp luật trong giai đoạn hiện
nay" - Luận văn Thạc sĩ của Đặng Ngọc Hoàng.
"Những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật" - Tạp chí Giáo dục
pháp luật - Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội.
"Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật, tập 1" - Nxb Lý luận Chính
trị, Hà Nội.
"Giáo dục ý thức pháp luật cho học sinh, sinh viên trường Trung cấp
chuyên nghiệp Việt - Úc tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay" - Luận văn
thạc sĩ của Phan Nhật Long.
"Giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh thông qua dạy học
thể. Trong khoa học pháp lý, GDPL được hiểu theo nghĩa hẹp của khái niệm
giáo dục, theo đó “Giáo dục pháp luật là quá trình truyền thụ những nội dung
của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và những quy định
của pháp luật cho người học để người học có hành động đúng, phù hợp với
các chuẩn mực đạo đức, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội” [23].
Mục đích của GDPL:
Cũng như các dạng hoạt động giáo dục khác, GDPL có mục đích riêng
của nó. Việc xác định đúng mục đích GDPL có ý nghĩa quan trọng vì trong đa
số các trường hợp, nội dung, hình thức, phương pháp GDPL phụ thuộc vào
mục đích của nó.
8
+ Mục đích nhận thức:
GDPL góp phần hình thành, làm sâu sắc và từng bước mở rộng tri thức
pháp luật của công dân.
Tri thức pháp luật có vai trò quan trọng đối với việc hình thành tình
cảm, lòng tin và thái độ đúng đắn đối với pháp luật. Tri thức pháp luật giúp
con người đánh giá, kiểm tra, đối chiếu hành vi với các chuẩn mực pháp luật.
Mục đích này đặc biệt quan trọng trong điều kiện nước ta hiện nay, khi hiểu
biết pháp luật của công dân còn thấp, nhận thức về quyền và nghĩa vụ của
công dân chưa đầy đủ. Đây cũng là yêu cầu của việc hoàn thiện cơ chế quản
lý xã hội bằng pháp luật, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh,
kỷ cương và trật tự.
+ Mục đích cảm xúc:
GDPL nhằm hình thành tình cảm, lòng tin và thái độ đúng đắn đối với
pháp luật. Có tri thức pháp luật mà không có tình cảm, sự tôn trọng và lòng tin
đối với pháp luật thì con người rất dễ hành động lệch khỏi chuẩn mực pháp
luật. Ngược lại, lòng tin càng vững vàng thì hành vi càng có khả năng đúng
đắn, hợp pháp. Như vậy, tình cảm, thái độ đúng đắn đối với pháp luật bao giờ
hiện tới mọi người dân thông qua GDPL thì không thể phát huy được hiệu
lực, hiệu quả.
Nếu pháp luật là phương tiện chủ yếu nhà nước sử dụng để quản lý xã
hội, phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì
GDPL có vai trò quan trọng trong việc trợ giúp các cơ quan công quyền, cán
bộ công chức và mọi công dân biết cách sử dụng đúng đắn pháp luật trong
công việc cũng như trong cuộc sống hằng ngày. GDPL làm cho mỗi người ý
thức sâu sắc quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình.
Cùng với các nội dung giáo dục khác, GDPL tạo ra những khả năng và
nhân tố thuận lợi cho việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước,
10
thông qua việc củng cố ở những người làm công tác quản lý, ở mọi công dân
những phẩm chất tích cực trong ý thức cũng như hành vi pháp lý, tạo ra ở họ
khả năng phản ứng hoặc không tiếp nhận các hành vi tiêu cực hay hành vi
chống đối pháp luật. Vì vậy trong quá trình cải cách bộ máy nhà nước, xây
dựng nhà nước pháp quyền thì GDPL càng có ý nghĩa quan trọng.
GDPL làm chức năng tăng cường khả năng tự bảo vệ của chủ thể trước
những tác động bất thường của cuộc sống. Sự hiểu biết sâu về pháp luật là
nhân tố đặc biệt quan trọng, giúp cho chủ thể tự ý thức được trách nhiệm pháp
lý đối với hành vi của mình… Qua đó, tạo cho chủ thể khả năng kiềm chế
cao, biết lựa chọn phương thức ứng xử thích hợp trước mọi tình huống xảy ra
và tránh cho chủ thể nhân cách bị rơi vào hoàn cảnh phạm tội không tự giác.
Đối với thế hệ trẻ, GDPL được tiến hành sớm sẽ giúp họ có những
nhận thức cơ bản về pháp luật, nâng cao khả năng tư duy pháp lý, tránh được
hành động bột phát, gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội. GDPL cho thế hệ trẻ
là biện pháp tích cực để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật ở
người chưa thành niên. GDPL được tiến hành thường xuyên, sâu rộng là yếu
tố quan trọng góp phần hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ.
hành và nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và
đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả.
Chức năng chỉ đạo, lãnh đạo: Là quá trình tác động đến các thành viên
của tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt được các mục
tiêu của tổ chức. Là huy động lực lượng để thực hiện kế hoạch, và biến những
mục tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện. Phải giám sát được các hoạt
động, các trạng thái vận hành của hệ đúng tiến trình, đúng kế hoạch. Khi cần
thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, uốn nắn nhưng không làm thay đổi mục tiêu,
hướng vận hành của hệ, nhằm giữ vững mục tiêu chiến lược đề ra.
Chức năng kiểm tra đánh giá: Kiểm tra là những hoạt động của chủ
thể quản lý nhằm đánh giá và sử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ
12
chức. Nhiệm vụ của kiểm tra là nhằm đánh giá trạng thái của hệ, xem mục
tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt được mức độ nào. Kiểm tra
nhằm kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động, tìm ra
nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra được những
bài học kinh nghiệm.
Bốn chức năng này của quản lý có mối quan hệ khăng khít tác dụng
qua lại lẫn nhau và tạo thành chu trình quản lý.
Quản lý có các yếu tố cơ bản sau:
Thứ nhất: Phải có ít nhất một chủ thể quản lý, là tác nhân tạo ra các
hoạt động và ít nhất có một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác
động của chủ thể quản lý tạo ra, các khách thể khác chịu tác động gián tiếp
của chủ thể quản lý, tác động cũng có thể là một lần cũng có thể là nhiều lần.
Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho đối tượng và chủ thể, mục
tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các hoạt động. Chủ thể phải thực hành
việc tác động, chủ thể có thể là một người, nhiều người còn đối tượng cũng có
thể là một người hoặc nhiều người trong cùng một tổ chức xã hội.
1.3. Giáo dục pháp luật cho học sinh ở các trường THPT
1.3.1. Ý nghĩa, mục tiêu của công tác giáo dục pháp luật cho học
sinh ở các trường THPT
1.3.1.1. Giáo dục pháp luật góp phần giáo dục đạo đức
nhân cách cho học sinh; nâng cao ý thức trách nhiệm công
dân trong việc chấp hành pháp luật
Từ xa xưa, cha ông ta đã dạy: “Tiên học lễ, hậu học văn”, có nghĩa là:
muốn trở thành một người tài giỏi, thì việc trước tiên phải học là các quy tắc
ứng xử sao cho phải đạo ở đời. Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế hiện
nay, khi mà toàn Đảng toàn dân ta đang đang nỗ lực xây dựng một nhà nước
pháp quyền XHCN; một Nhà nước của dân, do dân và vì dân, tất cả mọi
người đều phải: “Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật” thì việc làm
14
sao để mọi mọi tầng lớp nhân dân đều hiểu và thực hiện nghiêm chỉnh pháp
luật là một điều hết sức cần thiết.
Theo ước tính hiện nay, số lượng học sinh sinh viên nước ta chiếm
khoảng ¼ dân số (tương đương khoảng hơn 22 triệu người) và sẽ là lực lượng
lao động chính quyết định sự phát triển và vị thế của đất nước trong tương lai.
HSSV là đối tượng đang ở trong độ tuổi phát triển vượt bậc về thể chất và
thay đổi mạnh mẽ về tâm sinh lý, đây là độ tuổi thích khám phá, thử nghiệm...
do đó dễ bị ảnh hưởng bởi những mặt trái, những tác hại của xã hội. Chính vì
vậy, vấn đề giáo dục pháp luật cho HSSV nói chung và cho học sinh THPT
nói riêng ngày càng trở nên cấp thiết, đặc biệt là đối với các điều luật liên
quan đến tội phạm tuổi vị thành niên, những hiểu biết về giới tính và pháp
lệnh dân số, những quy tắc ứng xử lễ nghi phù hợp với thuần phong mỹ tục,
trách nhiệm công dân, v.v. nhằm giúp các em phát triển lành mạnh và an toàn
hơn.
1.3.1.2. Giáo dục pháp luật trong nhà trường góp phần
bằng. Giáo dục tình cảm công bằng là giáo dục cho con người biết cách đánh
giá các quy phạm pháp luật, biết cách xác định, đánh giá các tiêu chuẩn về
tính công bằng của pháp luật để tự đánh giá hành vi của mình, biết quan hệ
với người khác và với chính mình bằng các quy phạm pháp luật.
- Giáo dục tình cảm trách nhiệm là giáo dục ý thức về nghĩa vụ pháp
lý. Giáo dục tình cảm trách nhiệm nhằm hình thành ý thức tuân thủ pháp luật
một nguyên tắc xử sự của công dân trong mối quan hệ với nhau và với các cơ
quan Nhà nước. Giáo dục tình cảm trách nhiệm làm cho người được giáo
dục nhận thức được rằng mọi việc làm, mọi hành vi của mình phải dựa trên cơ
sở pháp luật và trong khuôn khổ pháp luật cho phép.
16
- Giáo dục ý thức đấu tranh không khoan nhượng đối với những biểu
hiện vi phạm pháp luật, chống đối pháp luật, đấu tranh với những hành vi vi
phạm pháp luật và tội phạm,
1.3.1.4. Giáo dục pháp luật là hình thành thói quen, hành vi tuân thủ
pháp luật cho học sinh
Giáo dục pháp luật là nhằm hình thành ý thức pháp luật trong mỗi
công dân. Kết quả cuối cùng của giáo dục pháp luật phải được thể hiện ở hành
vi xử sự phù hợp pháp luật của các công dân. Giáo dục tri thức pháp luật, bồi
dưỡng niềm tin pháp luật là tiền đề để giáo dục ý thức nhân cách rèn luyện
thói quen, hành vi tuân thủ pháp luật hình thành động cơ và hành vi tích cực
pháp luật. Những hành vi hợp pháp của mỗi người thường biểu hiện qua các
việc làm như:
- Tuân thủ các quy phạm pháp luật. Kiềm chế không thực hiện các điều
pháp luật cấm.
- Thực hiện đúng và đầy đủ quyền và nghĩa vụ pháp lý của công dân.
- Biết đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật; biết vận dụng pháp
luật để bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân khi bị xâm phạm.
triển toàn diện con người Việt Nam trong đó có việc hình thành ý thức
pháp luật, văn hoá pháp lý trong người học. Hoạt động giáo dục pháp luật
là một hoạt động giáo dục cụ thể gắn bó hữu cơ với hoạt động giáo dục nói
chung. Nội dung giáo dục pháp luật là một phần của nội dung chương trình
giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân.
Giáo dục pháp luật là một hoạt động tự thân, thường xuyên của ngành giáo
dục và đào tạo. Giáo dục pháp luật tốt không chỉ góp phần ổn định hoạt
động của ngành mà còn góp phần trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng
sản phẩm giáo dục, góp phần quan trọng đào tạo nguồn nhân lực, thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội.