HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN ĐẠT
NGHIÊN CỨU MỨC NĂNG LƯỢNG TRAO ĐỔI,
PROTEIN THÔ VÀ XƠ THÍCH HỢP TRONG KHẨU PHẦN
NUÔI THỎ THỊT NEW ZEALAND GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG
TRÊN CƠ SỞ NGUỒN THỨC ĂN SẴN CÓ
Chuyên ngành:
Chăn nuôi
Mã số:
62 62 01 05
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Xuân Trạch
2. TS. Trần Hiệp
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ
ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận án
Nguyễn Văn Đạt
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... v
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Danh mục hình .......................................................................................................... viii
Trích yếu luận án ......................................................................................................... ix
Thesis abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2
2.2
Đặc điểm sinh trưởng ở thỏ ............................................................................ 23
2.2.1
Đặc điểm sinh trưởng..................................................................................... 23
2.2.2
Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thịt thỏ ....................... 25
2.3
Tình hình nghiên cứu sử dụng thức ăn xanh nuôi thỏ ..................................... 30
2.3.1
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ................................................................ 30
2.3.2
Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................................... 33
2.3.3
Tóm tắt và định hướng nghiên cứu................................................................. 36
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 38
3.4
Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 41
3.4.1
Điều tra hiện trạng chăn nuôi thỏ ................................................................... 41
3.4.2
Xác định thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn......................................... 41
3.4.3
Đánh giá ảnh hưởng của mật độ năng lượng, protein và xơ đến sinh
trưởng và chuyển hóa thức ăn ........................................................................ 46
3.4.4
Xác định mức năng lượng, protein và xơ tối ưu trong khẩu phần ăn của thỏ ..... 49
Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 53
4.1
Hiện trạng chăn nuôi thỏ ................................................................................ 53
4.1.1
Diễn biến số lượng thỏ tại các vùng sinh thái ................................................. 53
khẩu phần ...................................................................................................... 81
4.4
Mức năng lượng, protein và xơ tối ưu trong khẩu phần ăn của thỏ ................. 89
4.4.1
Ảnh hưởng của mức năng lượng, protein, xơ và tương tác của chúng đến
thu nhận chuyển hóa thức ăn và sinh trưởng của thỏ ...................................... 89
4.4.2
Mức năng lượng thích hợp trong khẩu phần của thỏ ....................................... 91
4.4.3
Hàm lượng protein thích hợp trong khẩu phần của thỏ ................................... 93
4.4.4
Hàm lượng xơ thích hợp trong khẩu phần của thỏ .......................................... 95
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 98
5.1
Kết luận ......................................................................................................... 98
5.2
CF
CP
Cv%
DM
DE
DCP
EE
GE
FCR
KL
ME
MPE
NDF
NE
NRC
OM
P
R2
R2adj
RPE
SD
SEM
SE
TDN
TLTH
VFA
Crude fiber
Crude protein
Coefficient of variation
Tổng chất dinh dưỡng tiêu hóa
Tỷ lệ tiêu hóa
Axít béo bay hơi
Metabolism energy
Mean prediction error
Neutral detergent fiber
Net energy
National Research Council
Organic matter
Relative prediction error
Standard deviation
Standard error of mean
Standard error
Total digestible nutrient
Volatile fatty acid
v
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
2.1
làm thức ăn cho thỏ ..........................................................................................33
3.1
Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên các loại thức ăn xanh giàu xơ ................................42
3.2
Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên các loại thức ăn xanh giàu protein .........................45
3.3
Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm ....................47
3.4
Sơ đồ bố trí thí nghiệm thăm dò ảnh hưởng của hàm lượng năng lượng,
protein và xơ đến sinh trưởng và hiệu quả chuyển hóa thức ăn .........................47
3.5
Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm ....................50
4.1
Diễn biến số lượng thỏ tại các vùng sinh thái qua các năm ...............................54
4.2
Quy mô chăn nuôi thỏ tại các hộ điều tra ..........................................................56
4.10
Tăng khối lượng, hệ số chuyển hóa thức ăn xanh giàu xơ và thóc .....................65
4.11
Thành phần hóa học của thức ăn xanh giàu protein và thức ăn hỗn hợp ............66
4.12
Lượng thu nhận một số loại thức ăn xanh giàu protein và thức ăn hỗn hợp........... 67
4.13
Tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến một số loại thức ăn xanh giàu protein và thức ăn
hỗn hợp ............................................................................................................68
vi
4.14
Tăng khối lượng của thỏ và hiệu quả chuyển hóa của thức ăn xanh giàu
protein và thức ăn hỗn hợp ............................................................................... 69
4.15
Thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm ............................................... 71
4.16
Biến động mật độ năng lượng, protein và xơ trong khẩu phần thu nhận
của thỏ thí nghiệm............................................................................................ 82
4.23
Thu nhận dinh dưỡng, tăng khối lượng và chuyển hoá thức ăn ......................... 83
4.24
Phương trình hồi quy giữa tăng khối lượng và hệ số chuyển hoá thức ăn
của thỏ với mật độ ME, CP và ADF trong khẩu phần ....................................... 84
4.25
Ảnh hưởng tương tác giữa năng lượng, protein và xơ đến năng suất, hiệu
quả chăn nuôi ................................................................................................... 90
4.26
Ảnh hưởng của mức năng lượng đến thu nhận, tỷ lệ tiêu hóa thức ăn, tăng
khối lượng, chuyển hóa thức ăn, và khả năng cho thịt của thỏ .......................... 92
4.27
Ảnh hưởng của mức protein thô đến thu nhận thức ăn, tăng khối lượng,
chuyển hóa thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa và khả năng cho thịt của thỏ ........................ 94
4.28
2.5
Đồ thị sinh trưởng của thỏ ................................................................................23
2.6
Đồ thị sinh trưởng của thỏ theo hàm Gompertz ................................................25
3.1
Sơ đồ triển khai các nội dung nghiên cứu của đề tài luận án .............................39
4.1
Xu hướng thay đổi tốc độ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn khi
tăng tỷ lệ thức ăn xanh giàu protein trong khẩu phần ........................................80
4.2
Hồi quy giữa tăng khối lượng (ADG) và hệ số chuyển hoá thức ăn (FCR)
với mật độ năng lượng (ME) của khẩu phần .....................................................85
4.3
Hồi quy giữa tăng khối lượng (ADG) và hệ số chuyển hoá thức ăn (FCR)
với hàm lượng protein của khẩu phần ...............................................................87
4.4
Hồi quy giữa tăng khối lượng (ADG) và hệ số chuyển hoá thức ăn (FCR)
(Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Ninh Bình).
- Các loại thức ăn xanh phổ biến (rau muống, rau lang, chè đại, cỏ voi, cỏ
setaria và cỏ lông para) được xác định thành phần hóa học và giá trị năng lượng
thông qua các thí nghiệm tiêu hóa (02 thí nghiệm).
- Các (05) thí nghiệm nuôi thỏ New Zealand sinh trưởng được tiến hành với
các khẩu phần có thành phần biến động lớn về ME, CP và ADF. ADG và FCR
của thỏ được theo dõi và mô hình hoá động thái đáp ứng theo thành phần dinh
dưỡng cơ bản (ME, CP và ADF) của khẩu phần.
ix
- Một thí nghiệm nuôi dưỡng thỏ quy mô lớn được tiến hành với 27 khẩu
phần ăn có chứa các mức ME, CP và ADF dao động xung quanh mức dinh
dưỡng thích hợp từ kết quả chẩn đoán từ các phương trình đáp ứng của thỏ đối
với các chất dinh dưỡng (Nutrient - Response Models) nhằm xác định hàm lượng
ME, CP và ADF tối ưu trong chất khô của khẩu phần.
3. Kết quả chính đạt được và kết luận
- Sơ bộ đánh giá được hiện trạng chăn nuôi thỏ trên các phương diện quy mô
nuôi, cơ cấu giống, nguồn thức ăn sử dụng... tại 3 tỉnh miền Bắc Việt Nam.
- Đã đánh giá được thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của một số
loại thức ăn thô xanh phổ biến dùng để nuôi thỏ; từ đó kết luận cỏ setaria và chè
đại là những loại thức ăn xanh tốt cho thỏ.
- Đã mô tả được động thái đáp ứng ADG và FCR của thỏ theo mật độ ME,
CP và ADF của khẩu phần dưới dạng các phương trình hồi quy phi tuyến.
- Đã xác định được mật độ ME, hàm lượng CP và ADF tối ưu trong khẩu
phần nuôi thỏ đực New Zealand sinh trưởng tương ứng là 2135 - 2350 kcal
ME/kg DM, 16,6% CP và 22,2% ADF trong DM.
Các kết quả nghiên cứu nói trên là mới, cung cấp được cơ sở khoa học cho
việc xây dựng khẩu phần nuôi thỏ đực New Zealand sinh trưởng ở Việt Nam.
Đây sẽ là những khuyến cáo quan trọng cho việc phát triển chăn nuôi thỏ bền
provinces representing the North of Vietnam (Bac Giang, Vinh Phuc, Ninh Binh).
- Two digestion experiments were conducted to identify chemical
composition and energy value of some green forages (water spinach vine, sweet
potato vine, gigantea leaves, elephant grass, setaria grass, and para grass).
- Five feeding trials were conducted with large ranges of dietary
metabolizable ME, CP and ADF. ADG and FCR of the rabbits were monitored
and regressed against ME, CP and ADF to develop nutrient - response models.
xi
- A large feeding experiment was conducted with 27 diets formulated based
on the suitable levels of ME, CP and ADF predicted from previous Nutrient Response Models in order to validate/determine their optimum levels in dietary
dry matter.
3. Main findings and conclusions
- An overview of rabbit production in terms of scale, breed structure, feed
sources... in 3 northern provinces of Vietnam was provided.
- Chemical composition, digestibility, and nutritional value of some
common forages for rabbit feeding were determined with a conclusion that
setaria grass and gigantea tea were good green forages for rabbits.
- Responses of growing rabbits (ADG and FCR) to the diet’s nutrients (ME,
CP and ADF) were modelled in terms of nonlinear regression equations.
- It was found that the optimal levels of ME, CP, and ADF in the diet for
growing male New Zealand rabbits were 2135 - 2350kcal ME/kg DM, 16,6% CP
and 22,2% ADF in DM.
The above findings are new, providing a scientific basis for formulating
suitable diets for growing male New Zealand in Vietnam. The findings of this
study would also be important recommendations for sustainable rabbit
production exploiting local green forage resources.
như ở nước ngoài là không phù hợp về mặt kinh tế và sinh thái, không khai thác
được tiềm năng các nguồn thức ăn thô xanh có thể sản xuất tại chỗ. Chính vì vậy,
để đảm bảo cho chăn nuôi thỏ mang tính kinh tế, xã hội, sinh thái và môi trường
bền vững thì nghiên cứu chuyên sâu về sử dụng các loại khẩu phần thức ăn thô
xanh nuôi thỏ thịt nhập nội là rất cần thiết.
1
Hiện nay, các nghiên cứu về dinh dưỡng của thỏ ở nước ta chỉ dừng lại ở
việc thử nghiệm hoặc thay thế một loại thức ăn nào đó trong khẩu phần ăn của
thỏ (Đinh Văn Bình, 2003; Tran Hoang Chat et al., 2005; Lê Thị Lan Phương và
Lê Đức Ngoan, 2008; Nguyen Thi Duong Huyen et al., 2010; Dư Thanh Hằng và
Lê Trần Tịnh Quyên, 2012; Nguyen Thi Kim Dong et al., 2008; Nguyễn Xuân
Trạch và cs., 2012a; Nguyễn Thị Kim Đông (2009a, 2009b); Nguyễn Thị Hồng
Nhân và cs. (2011); Nguyễn Văn Thu (2011); Nguyễn Thị Vĩnh Châu và Nguyễn
Văn Thu (2014a, 2014b)…). Đã có một số nghiên cứu ở trong nước về việc sử
dụng các loại thức ăn xanh giàu protein bổ sung vào khẩu phần của thỏ nhập nội.
Kết quả bước đầu cho thấy, các loại thức ăn xanh giàu protein có khả năng làm
tăng năng suất và hiệu quả chăn nuôi thỏ nhập nội. Tuy nhiên, thành phần hóa
học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn, khai thác và sử dụng tại chỗ (thức
ăn thô xanh, thô khô, củ quả...) rất không ổn định. Giá trị của chúng thay đổi rất
rõ rệt theo mùa vụ, vùng miền, thời gian thu hoạch. Các nghiên cứu trên chưa chỉ
ra được khẩu phần tối ưu cho thỏ khi nguồn thức ăn thay đổi. Chưa có nghiên
cứu nào xác định thành phần dinh dưỡng thích hợp trong khẩu phần dựa trên khả
năng đáp ứng của thỏ khi sử dụng các nguồn thức ăn thô xanh địa phương.
Để giải quyết được vấn đề nêu trên, một số câu hỏi cần được trả lời trong
nghiên cứu này gồm:
- Hiện trạng chăn nuôi thỏ hiện nay như thế nào? Thức ăn dùng cho thỏ
là thức ăn hỗn hợp hay chủ yếu vẫn là thức ăn thô xanh, phụ phẩm nông
nghiệp? Cơ cấu giống thỏ và phương thức chăn nuôi như thế nào?
dùng trong chăn nuôi thỏ.
- Thí nghiệm xây dựng mô hình mô tả động thái đáp ứng ADG, FCR của thỏ
đực New Zealand sinh trưởng (1,5 - 4 tháng tuổi) với các thành phần dinh dưỡng
chính trong khẩu phần ME, CP và ADF.
- Thí nghiệm xác định hàm lượng các thành phần dinh dưỡng chính ME, CP
và ADF phù hợp trong khẩu phần nuôi thỏ New Zealand sinh trưởng.
1.3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
1.3.2.1. Điều tra
- Thu thập số liệu chăn nuôi thỏ của các vùng trong cả nước từ năm 2010
đến năm 2014.
- Điều tra trực tiếp tại 3 tỉnh (Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc) trong
năm 2012.
1.3.2.2. Thí nghiệm
- Địa điểm: Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc và Học viện
Nông nghiệp Việt Nam.
- Thời gian: 4 năm (2011 -2014).
3
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đề tài luận án đã có những đóng góp mới sau đây:
- Đánh giá được được tình hình diễn biến số lượng thỏ nuôi trong cả nước
và hiện trạng chăn nuôi thỏ tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam (Ninh Bình, Vĩnh
Phúc, Bắc Giang), qua đó cho thấy thỏ New Zealand đã được nuôi rộng rãi nhưng
thức ăn chủ yếu vẫn là thức ăn thô xanh.
- Xác định được thành phần hóa học và tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh
dưỡng của một số loại thức ăn xanh giàu protein (rau muống, rau lang, chè
đại) và giàu xơ (cỏ voi, cỏ setaria, cỏ lông para), đồng thời chỉ ra được chè đại
và cỏ setaria là các loại thức ăn tốt cho thỏ.
thác các nguồn thức ăn xanh sẵn có. Những kết quả này không những là tài liệu
tham khảo quý cho các nhà khoa học, mà còn giúp các doanh nghiệp, người chăn
nuôi có thể xây dựng khẩu phần ăn phù hợp cho thỏ trong mọi trường hợp sử
dụng các nguồn thức ăn xanh đa dạng khác nhau, thay vì chỉ giới thiệu một vài tổ
hợp thức ăn cụ thể.
5
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn thức ăn thô xanh, việc tìm hiểu
hoạt động tiêu hóa của thỏ và các nghiên cứu liên quan đến việc sử dụng các
nguồn thức ăn thô xanh và khả năng đáp ứng của thỏ đối với các loại khẩu
phần này sẽ là cơ sở khoa học quan trọng cho nghiên cứu. Đồng thời, cần
phải biết được các nghiên cứu chuyên sâu từ trước tới nay về nhu cầu dinh
dưỡng của thỏ trên thế giới đã góp phần như thế nào trong việc xác định giá
trị dinh dưỡng tối ưu trong khẩu phần khi sử dụng nguồn thức ăn thô xanh
trong nghiên cứu này. Phần này nhằm cung cấp một tổng quan về đặc điểm
tiêu hóa và sinh trưởng của thỏ; đặc biệt là tình hình nghiên cứu về khẩu
phần nuôi thỏ trên nền thức ăn thô xanh, từ đó đề ra định hướng cho việc
thiết kế đề tài luận án.
2.1. ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THỎ
2.1.1. Cấu tạo và hoạt động của đường tiêu hóa
Thỏ là động vật dạ dày đơn, nhưng khác loại động vật dạ dày đơn khác
là quá trình tiêu hóa có sự tham gia của vi sinh vật ở manh tràng. Cấu tạo bộ
máy tiêu hóa và hoạt động tiêu hóa của thỏ được mô tả ở hình 2.1.
Nguồn: Lebas (1979)
Hình 2.1. Sơ lược cấu tạo bộ máy tiêu hóa và hoạt động tiêu hóa của thỏ
nhiên, khi khẩu phần có hàm lượng xơ thấp, phân mềm tạo ra quá nhiều, hệ vi
sinh vật có hại trong đó sẽ có điều kiện phát triển, từ đó gây nhiều bệnh cho
đường tiêu hóa của thỏ. Chính vì vậy hàm lượng xơ trong khẩu phần ăn đóng vai
trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa của thỏ (Lebas, 2004; De Blas and
Wiseman, 2010).
7
2.1.2. Quá trình tiêu hóa các chất dinh dưỡng
2.1.2.1. Tiêu hóa protein
Dịch tụy chứa những enzyme tiêu hoá protein (trypsin, chymotrypsin) được
hoàn thiện vào khoảng 4 tuần tuổi và sự phát triển của chúng phụ thuộc chủ yếu
vào sự phát triển của tuyến nội tiết và ít nhiều cũng bị ảnh hưởng bởi khẩu phần
(Corring et al., 1972).
Tỷ lệ tiêu hóa protein của thỏ trưởng thành có mối liên hệ với nguồn
protein, tức là tỉ lệ tiêu hóa protein của các khẩu phần khác nhau phụ thuộc
vào nguyên liệu phối hợp thức ăn trong khẩu phần hơn là thành phần hóa học
của chúng (Fraga et al.,1984). Những protein có mối liên kết với xơ, đặc biệt là
thức ăn thô xanh, thì tỷ lệ tiêu hóa thấp hơn, nhưng vẫn cao hơn ở những loài
dạ dày đơn khác (Maertens and De Goote, 1984).
Kết quả nghiên cứu của Gidenne and Lebas (1987) cho thấy chỉ có 35%
protein của cỏ linh lăng khô được tiêu hóa ở ruột non, còn lại được tiêu hóa ở
manh tràng. Như vậy, manh tràng có vai trò quan trọng trong tiêu hóa của thỏ,
nhất là protein có nguồn gốc từ cỏ.
Sản phẩm chính cuối cùng của sự chuyển hoá nitơ trong manh tràng là
NH3, đó là nguồn nitơ chính cho sự tổng hợp protein của vi sinh vật. NH3
trong manh tràng còn có nguồn gốc từ urê máu (khoảng 25% NH3 trong manh
tràng) và sự phân giải protein của thức ăn. Ngoài ra, một phần nitơ có nguồn
gốc nội sinh, góp phần làm gia tăng hoạt động của vi sinh vật (Forsythe and
1992; Carabaño et al., 2001). Theo Gómez-Conde et al. (2007, 2009) sự tồn tại
của các vi sinh vật có trong phân mềm mà thỏ thu nhận hàng ngày là nguyên
nhân tạo ra hoạt động phân giải chất xơ ở phần trên của đường tiêu hóa. Quá
trình phân giải chất xơ trong manh tràng thỏ chịu ảnh hưởng bởi hoạt động của
hệ vi sinh vật, thời gian lưu giữ chất chứa, thành phần và cấu trúc hóa học của
chất xơ. Hoạt động của hệ vi sinh vật trong manh tràng thỏ thường được đánh giá
thông qua nồng độ axít béo bay hơi tạo ra, sự tổng hợp nitơ của vi sinh vật và
hoạt động phân giải chất xơ. Theo De Blas et al. (1999), số lượng vi sinh vật có
trong manh tràng của thỏ là từ 1010 - 1012/g chất chứa. Các vi sinh vật này tiết ra
các enzyme tiêu hóa chất xơ khẩu phần, trong đó hoạt động của các enzyme phân
giải pectin và hemicellulose là cao hơn so với enzyme phân giải cellulose
(Marounek et al., 1995; Jehl and Gidenne, 1996 ; Falcão e Cunha et al., 2004).
Nghiên cứu của Gidenne (1993) cho biết, quá trình lưu giữ chất chứa tiêu hóa
trong manh tràng của thỏ để tạo ra phân mềm mất khoảng 10 giờ. Vì thời gian
lưu giữ chất chứa tiêu hóa trong manh tràng ngắn nên hoạt động của enzyme
phân giải cellulose ở thỏ là tương đối thấp (Marounek et al., 1995), nhưng hoạt
động của các enzyme phân giải các dẫn xuất polysaccharide phi tinh bột hòa tan
trong nước và oligosaccharide lại cao hơn rất nhiều. Tỷ lệ tiêu hóa trung bình
pectin trong manh tràng thỏ là 72%, dao động trong khoảng từ 61% - 84% tùy
từng loại thức ăn (Fraga et al.,1991). Sự dao động về tỷ lệ tiêu hóa pectin ở thỏ
9
phần lớn phụ thuộc vào kích cỡ mảnh thức ăn, các thành phần pectin (Gidenne,
1992). Vi sinh vật manh tràng thỏ tiết ra các enzyme tiêu hóa xơ có trong thức
ăn, khả năng tiêu hóa pectin và hemicellulose tốt hơn cellulose (Gidenne, 1992).
Theo Gidenne et al. (2010a, 2010b), chất xơ là một trong những thành phần
chiếm tỷ lệ chính trong khẩu phần ăn của thỏ, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá
trình tiêu hóa với vai trò là cơ chất quan trọng đảm bảo cho sự hoạt động bình
0-82
Cellulose
52
27
1-59
Lignin
34
11
8-25
NDF
Axít uronic
Nguồn: Gidenne et al. (2010a)
Nguồn gốc chất xơ có ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng tiêu hóa và hoạt
động của hệ vi sinh vật ở manh tràng. Sự kém đa dạng về nguồn gốc chất xơ
trong khẩu phần có ảnh hưởng không tốt đến quá trình lên men ở manh tràng và
tình trạng sức khỏe của thỏ (Gidenne et al., 1998). Vì vậy, việc bổ sung chất xơ
trong khẩu phần ăn cho thỏ cần quan tâm đến những điểm sau: (l) Lượng
lignocellulose (ADF) (chất xơ tiêu hóa thấp) tối thiểu; (2) Chất lượng
lignocellulose và tỷ lệ lignin/cellulose; (3) Số lượng chất xơ dễ tiêu hóa (pectin +
amyloglucosidase) tiêu hóa tinh bột tạo ra glucose, sau đó glucose được hấp thu
ở ruột non (Gidenne et al., 2007). Hàm lượng tinh bột trong khẩu phần cao
làm tăng quá trình thủy phân, kéo theo sự di chuyển thức ăn nhanh xuống
manh tràng và lên men tại đó, từ đó có thể gây tiêu chảy (Cheeke and Paton,
1980; McNitt et al., 1996).
Vi sinh vật manh tràng có hoạt lực amylase rất mạnh (De Blas et al.,1986).
Makkar and Singh (1987) cho biết chỉ cần 15% tinh bột của khẩu phần có mặt ở
manh tràng cũng đủ lên men có hại gây ỉa chảy. Thỏ cai sữa nhạy cảm với tinh
bột thoát qua ở ruột sau bởi vì hệ thống enzyme tuyến tụy chưa phát triển hoàn
chỉnh. Hệ thống enzyme này chỉ hoàn thiện khi thỏ đạt 3 - 4 tuần tuổi, khi đó sự
tiêu hóa tinh bột mới đảm bảo (Marounek et al., 1995). Thỏ 28 ngày tuổi thì tinh
bột ở hồi tràng khoảng 4% với khẩu phần gồm 30% tinh bột. Trong khi đó ở thỏ
trưởng thành, giá trị này thấp hơn 0,5% (De Blas et al., 1986). Sự quan sát này là
một thực tế quan trọng để hiểu về những xáo trộn tiêu hoá trong suốt tuần lễ đầu
sau cai sữa (28 - 40 ngày tuổi).
11