Thực hiện chính sách phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt từ thực tiễn thành phố hà nội (tóm tắt) - Pdf 42

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN DUY THẮNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60 34 04 02

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2017


Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học Xã hội

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Phú Hải

Phản biện 1: ........................................:......................................
....................................................................................
Phản biện 2: ..................................................................................
.....................................................................................

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học Xã hội ..........giờ..........ngày......tháng ..........
năm.........


học, các bài viết được đăng tải như:
- Lâm Quang Cường, “Đề xuất các giải pháp khả thi hạn chế ách tắc
giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội (2005-2010)”,
1


- Đo lường và đánh giá hiệu quả quản lý hành chính nhà nước, những
thành tựu trên thế giới và ứng dụng ở Việt Nam, NXB Lao động;
- TS. Nguyễn Thị Doan (1996), Các học thuyết quản lý, NXB Chính
trị quốc gia.
- Đoàn Dũng, “Tổ chức quản lý vận tải hành khách công cộng ở thủ
đô Hà Nội”, Luận văn Cao học, bảo vệ năm 1996, tại Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Thanh Cao Huy, “Khuyến khích đầu tư phát triển vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt ở thủ đô Hà Nội”, Luận văn Cao học,
bảo vệ năm 1998, tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- TS. Nguyễn Đức Lợi, Giáo trình Khoa học quản lý, ĐH Công nghệ
và quản lý Hữu Nghị.
- Nguyễn Thị Hồng Mai (2014), Nâng cao hiệu quả hoạt động của
hệ thống VTHKCC trong đô thị, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học
GTVT.
- Đề tài khoa học cấp Thành Phố, MS: TC - ĐT/07.02-2 Các công
trình trên nghiên cứu ở các góc độ khác nhau cả về lý luận và thực tiễn.
- Vũ Thế Phú (1999), Quản Trị Học, ĐH Mở bán công – Thành phố
Hồ Chí Minh.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận về thực hiện
chính sách phát triển các loại hình dịch vụ vận tải hành khách công cộng
nói chung và khảo sát, đánh giá chính sách phát triển dịch vụ vận tải hành

Nghị quyết, Quyết định của Đảng, Nhà nước, bộ ngành ở Trung ương và
địa phương; các tài liệu, công trình nghiên cứu, các báo cáo.
Phương pháp thực địa: Khảo sát tình hình thực tế thực hiện chính sách
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Hà Nội.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận:
Đề tài này cung cấp lý luận về thực hiện chính sách công để nghiên
cứu góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận thực hiện chính sách VTHKCC

3


6.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Cung cấp những vấn đề có tính thực tiễn trong việc vận dụng các lý
thuyết về chính sách công để xem xét giữa lý thuyết và thực tiễn về chính
sách phát triển dịch vụ VTHKCC tại Hà Nội. Thông qua việc thu thập các
dữ liệu sơ cấp và các dữ liệu thứ cấp, sử dụng các phương pháp và công cụ
để đánh giá tình hình phát triển VTHKCC.
Đóng góp của đề tài:
- Phát triển hoạt động VTHKCC bằng xe buýt nhằm nâng cao thị
phần đảm nhận của loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
theo hướng tiện nghi, an toàn, nhanh chóng với chi phí ... tiến tới giảm thiểu
ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường;
- Đề ra một số chính sách nhằm phát triển mạng lưới tuyến vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt đảm bảo kết nối đến tất cả các khu vực.
- Đề ra cơ cấu mức giá vé hợp lý, phù hợp với thu nhập của người
dân
-Từng bước nâng cao chất lượng và giảm tuổi đời đoàn phương tiện
xe buýt;
- Có chính sách chú trọng phát triển kết cấu hạ tầng.

thống vận tải đô thị, nó là loại hình vận chuyển trong đô thị có thể đáp ứng
khối lượng lớn nhu cầu đi lại của mọi tầng lớp dân cư một cách thường
xuyên, liên tục theo thời gian xác định, theo hướng và theo tuyến cố định
trong từng thời kỳ nhất định. Hành khách chấp nhận chi trả mức giá theo
quy định.
Giao thông công cộng là hệ thống giao thông trong đó người tham
gia giao thông không sử dụng các phương tiện giao thông thuộc sở hữu cá
nhân. Các dạng giao thông công cộng trong thành phố thường gặp bao gồm:
Xe buýt, Taxi, Tàu Hỏa..
Dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là tổng hợp
các yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu di chuyển của hành khách từ nơi này
đến nơi khác và các nhu cầu khác, phù hợp với công dụng vận tải hành
khách bằng xe buýt.

5


Từ các khái niệm trên, có thể chỉ ra “Chính sách phát triển dịch vụ
VTHKCC bằng xe buýt là tập hợp các quyết định có liên quan của nhà
nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể với giải pháp và công cụ thực hiện
để giải quyết vấn đề phát triển dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt .
Chính sách phát triển dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt bao gồm
chính sách mang lại hiệu quả xã hội ưu điểm như:
- VTHKCC bằng xe buýt có tính cơ động cao, ít cản trở, hòa nhập
với các loại hình vận tải giao thông đường bộ khác.
- Khai thác điều hành đơn giản, thuận lợi.
- Khai thác hợp lý và kinh tế với dòng khách nhỏ và trung bình.
- VTHKCC bằng xe buýt cho phép phân chia nhu cầu đi
- Chi phí đầu tư ít vì có thể tận dụng được tuyến đường hiện có,
chi phí khai thác thấp hơn các loại hình khác.

Chính sách phát triển dịch vụ VTHKCC đang có nhiều bất cập có
thể tổng hợp trong một số nội dung chính như sau:
a) Các nhóm yếu tố về kết cấu hạ tầng
b) Nhóm các yếu tố về con người
- Trình độ lái xe và nhân viên phục vụ xe
- Công tác tổ chức quản lý và điều hành
c) Nhóm các yếu tố về kỹ thuật
d) Các nhóm yếu tố khác
1.2.2. Các giải pháp và công cụ thực hiện chính sách phát triển
dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
a. Giải pháp chính sách phát triển mạng lưới vận tải hành khách
công cộng bằng xe buýt
b. Giải pháp chính sách về hoàn thiện, nâng cao năng lực quản lý
nhà nước đối với vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
c. Giải pháp về giá vé
Việc quy định về mức giá vé cho VTHKCC bằng xe buýt phải được
nghiên cứu dựa trên cơ sở nghiên cứu thu nhập của người dân vào thời điểm
quyết định mức giá vé, mức độ sẵn sàng chi trả cho giá vé, đánh giá tác
động đến sản lượng hành khách.
d. Giải pháp phát triển đoàn phương tiện VTHKCC bằng xe buýt
7


e. Giải pháp về cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt
g. Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
h. Các giải pháp, cơ chế chính sách về khoa học công nghệ
i. Các giải pháp, cơ chế chính sách khác
1.3. Tổ chức thực hiện chính sách phát triển dịch vụ vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt

Phổ biến tuyên truyền thực hiện chính sách phát triển dịch vụ
VTHKCC bằng xe buýt của Nhà nước là một hoạt động quan trọng trong
thực hiện cải thiện giao thông công cộng. Một trong những nguyên nhân
dẫn đến những tồn tại đối với hoạt động dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt là
do doanh nghiệp, lái xe, nhân viên phục vụ và kể cả hành khách không nắm
được luật, các chính sách ưu đãi của Nhà nước hoặc nắm bắt được nhưng
không thi hành.
1.3.4. Trách nhiệm giải trình của các chủ thể chính sách trong
thực hiện chính sách phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt
• Bộ Giao thông vận tải:
• UBND thành phố Hà Nội:
• Sở Giao thông vận tải Hà Nội:
• Trung tâm quản lý và điều hành giao thông đô thị:
• Các doanh nghiệp tham gia kinh doanh vận tải hành khách công
cộng bằng xe buýt:
• 1.3.5. Duy trì thực hiện chính sách phát triển dịch vụ vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt
Duy trì chính sách phát triển phát triển dịch vụ VTHKCC bằng xe
buýt là việc làm cho chính sách phát triển này được tồn tại và phát huy tác
dụng trong môi trường thực tế. Tuy nhiên trong thực tế, khi đến giai đoạn
thực thi thì lại vướng một số hạn chế nhất định, đó có thể là do nhà hoạch
định chính sách không lường hết được kết quả ban hành chính sách, hay do
sự thay đổi môi trường chính sách trước và sau khi ban hành.
1.3.6. Điều chỉnh chính sách phát triển phát triển dịch vụ vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt
9


Điều chỉnh chính sách phát triển dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt là



phù hợp, đầy đủ, tính hiệu quả, hiệu suất và tác động của chính sách nhằm
cải thiện việc hoạch định, xây dựng và thực hiện chính sách giải quyết
thành công các vấn đề chính sách công trong tương lai” hoặc “Đánh giá
chính sách công là các quy định, luật, nguyên tắc, thông lệ mà một nhóm
hoặc tổ chức sử dụng để mà thực hiện các quyết định và hành động liên
quan đến đánh giá”. (Đỗ Phú Hải)
Bên cạnh việc tổng kết, đánh giá kết quả chỉ đạo điều hành của các
cơ quan nhà nước còn phải xem xét, đánh giá việc thực hiện chính sách phát
triển dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt và tinh thần hưởng ứng, ý thức chấp
hành chính sách của các cơ quan tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.
1.4. Trách nhiệm của chủ thể thực hiện chính sách
Theo quy định của Hiến pháp, Quốc hội thực hiện chức năng giám
sát tối cao mọi hoạt động của Nhà nước. Chính phủ do Thủ tướng lãnh đạo
có thẩm quyền ban hành một số loại văn bản quy phạm pháp.
* Các cơ quan trực thuộc Bộ:
* UBND các tỉnh, thành phố và các Sở giao thông vận tải
- Đối với UBND các tỉnh, thành phố:
- Đối với các Sở giao thông vận tải:
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách phát triển
Việc thực hiện chính sách phát triển triển dịch vụ VTHKCC bằng xe
buýt chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Sau đây là
một số yếu tố ảnh hưởng chủ yếu:
Thứ nhất: Năng lực bộ máy quản lý Nhà nước về vận tải hành khách
công cộng ở địa phương
Thứ hai: Sự phát triển nhu cầu hành khách vận chuyển bằng phương
tiện vận tải công cộng
Thứ ba: Sự phát triển hệ thống giao thông vận tải
Các yếu tố khác:

+ Về tỷ lệ bao phủ mạng lưới tuyến
Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ bao phủ mạng lưới tuyến xe buýt tại
khu vực trung tâm đạt ...%, khu vực ngoại thành đạt 50%.
+ Về vận tốc khai thác bình quân
12


Phấn đấu đến năm 2020 vận tốc khai thác bình quân trong khu vực
nội thành đạt 25 km/h; khu vực ngoại thành đạt 35 km/h.
c.Về giá vé
Có chính sách miễn 100% giá vé đối với trẻ em dưới 6 tuổi, người
khuyết tật nặng và đặc biệt nặng. Giảm tối thiểu 50% giá vé đối với người
có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên là công dân Việt
Nam.
- Công tác trợ giá
Năm 2015, mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt của Hà Nội có tổng
cộng 92 tuyến bao gồm: 72 tuyến buýt có trợ giá (trong đó có 67 tuyến đặt
hàng, 05 tuyến đấu thầu), 11 tuyến buýt không trợ giá và 08 tuyến buýt kế
cận bao phủ khắp địa bàn quận, huyện, thị xã của thành phố với các địa
phương lân cận như Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương và Hưng Yên.
d. Về phương tiện
Trong số các loại phương tiện thì chủng loại buýt trung bình và
buýt lớn chiếm thị phần lớn nhất (97%), phần lớn là các xe cũ, tuổi đời bình
quân của các phương tiện 5,9 năm.
+ Về tuổi đời bình quân của phương tiện Hà Nội phấn đấu đến năm
2020 tuổi đời bình quân của phương tiện không quá 8 năm
+ Về tỷ lệ phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch phấn đấu đảm bảo tỷ
lệ phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch từ 15-25%.
+ Về tỷ lệ phương tiện hỗ trợ cho người khuyết tật phấn đấu đạt tỷ lệ
phương tiện hỗ trợ người khuyết tật đạt 15-20%

VTHKCC cùng phối hợp thực hiện trên cơ sở các phương pháp chủ yếu sau:
a. Phương pháp hành chính
b. Phương pháp kinh tế
c. Phương pháp tuyên truyền
2.2.3. Về xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách phát
triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Hà Nội
Thời gian qua, dịch vụ VTHKCC tại Hà Nội tăng mạnh về số lượng
với chất lượng tiến bộ,
Chất lượng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Hà Nội
đã có những chuyển biến đáng kể.
14


Thứ nhất, về chất lượng hoạt động khai thác: Hiện tượng tùy tiện bỏ
điểm dừng đỗ, bỏ chuyến lượt, chạy sai biểu đồ vận hành đã giảm đáng kể
Thứ hai, đoàn phương tiện đã được tăng cường về số lượng và chất
lượng.
Thứ ba, về cơ sở hạ tầng, năm 2014, công tác quản lý hạ tầng đã
hoàn thiện đưa vào sử dụng điểm trung chuyển xe buýt Hoàng Quốc Việt;
1,3km đường dành riêng cho xe buýt trên đường Yên Phụ thuộc dự án cải
thiện VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội do vùng Ile de France tài trợ; di
chuyển điểm trung chuyển xe buýt Cầu Giấy.
Thứ tư, về công tác kiểm tra, giám sát, năm 2014, lực lượng KTGS
đã kiểm tra giám sát được 99,8% so với lượt xe kế hoạch, đạt 105% so với
năm 2013.
Thứ năm, về văn hóa xe buýt đã được hình thành, những hình ảnh
đẹp về văn minh, lịch sự như giúp đỡ, nhường ghế cho người già yếu, người
khuyết tật, phụ nữ, trẻ em, trả lại tài sản cho hành khách... ngày càng phổ
biến; những thư góp ý, phàn nàn về xe buýt ngày càng giảm.
a. Điều kiện thực hiện chính sách

chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo thực hiện các chính sách hỗ trợ kinh
doanh VTHKCC chủ yếu là: Cục Đường bộ Việt Nam, Sở GTVT Hà Nội,
cán bộ, lãnh đạo của các đơn vị tham gia kinh doanh VTHKCC.
* Giai đoạn kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh
Dựa trên báo cáo tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh và những
phản hồi của các đơn vị kinh doanh. Có 2 hình thức kiểm tra của Sở GTVT
là kiểm tra định kỳ và kiểm tra không thường xuyên. Thông thường, trong
một năm có 4 đợt kiểm tra, đánh giá định kỳ được tiến hành thực hiện
không kể các cuộc kiểm tra không thường xuyên. Bốn đợt kiểm tra này
thường vào 4 quý trong năm kết hợp với báo cáo từng quý về kết quả hoạt
động của các đơn vị kinh doanh để kiểm tra tình hình thực hiện chính sách.
2.2.4. Về phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách phát triển
dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Hà Nội
UBND thành phố Hà Nội, Sở GTVT Hà Nội, Tổng Công ty vận tải
Hà Nội và các đơn vị liên quan thường xuyên thực hiện việc tuyên truyền
về chính sách tới nhân dân
16


2.2.5. Về phân công, phối hợp thực hiện chính sách phát triển dịch
vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Hà Nội
Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, tổ chức kinh doanh dịch
vụ VTHKCC bằng xe buýt trên phạm vi toàn quốc được hưởng cơ chế,
chính sách về quy hoạch, đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng như
được ưu tiên bố trí đủ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho công tác lập,
điều chỉnh và thực hiện quy hoạch VTHKCC bằng xe buýt, với các chỉ tiêu;
ưu tiên tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi.
UBND thành phố Hà Nội cần căn cứ vào tình hình thực tế chỉ đạo
thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ cụ thể:
Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội

Về phương tiện
Về kết cấu hạ tầng
Về vé
2.2.8. Giám sát việc thực hiện chính sách phát triển dịch vụ vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt tại Hà Nội
Giám sát việc thực hiện chính sách thông qua các phương pháp khảo
sát ý kiến của người dân về dịch vụ VTHKCC tại Thủ đô Hà Nội thông qua
phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Các dữ liệu sơ cấp của đề tài được thu thập bằng phương pháp điều
tra và phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
• Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp điều tra xã hội học:
- Xác định đối tượng điều tra:
Mẫu phiếu điều tra: Đề tài sử dụng 2 loại phiếu điều tra là:
+ Phiếu điều tra dành cho nhân viên các doanh nghiệp
+ Phiếu điều tra dành cho chuyên viên của các cơ quan quản lý .
Lập thang điểm để đánh giá một số nội dung trong cả 2 loại phiếu
Tiến hành điều tra:
- Xử lý và phân tích dữ liệu:
Lập bảng để đánh giá và so sánh kết quả sau khi phát ra và thu về các
phiếu điều tra.
18


• Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
- Thiết kế mẫu phiếu phỏng Địa điểm phỏng vấn.
- Phương pháp phỏng vấn.
- Xử lý và phân tích dữ liệu.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Những dữ liệu thứ cấp được thu thập từ:

trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2014.
- Đánh giá về ý nghĩa của việc xã hội hóa VTHKCC bằng xe buýt:
- Đánh giá về tình hình thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về hỗ
trợ phát triển kinh doanh VTHKCC trên địa bàn Hà Nội.
- Đánh giá về chất lượng dịch vụ xe buýt:
- Đánh giá về công tác kiểm tra, giám sát:.
Kết luận chương 2
Bên cạnh kết quả đạt được, chất lượng VTHKCC bằng xe buýt còn
có hạn chế, bất cập sau:
Về hạ tầng phục vụ xe buýt:
Về nguồn nhân lực:
Về phương tiện:
Lực lượng kiểm tra giám sát:
Công tác thông tin tuyên truyền:
Về các yếu tố khác:
Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém:

20


Chương 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG
BẰNG XE BUÝT TẠI HÀ NỘI
3.1. Mục tiêu thực hiện chính sách phát triển dịch vụ vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt
3.1.1. Mục tiêu chung
- Quy hoạch phát triển VTHKCC bằng xe buýt tại Thủ đô Hà Nội
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.3.5. Tăng cường đầu tư, nâng cao chất lượng phương tiện vận tải
3.3.6. Đẩy mạnh đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ
lao động của phương tiện xe buýt
3.3.7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục
Kết luận chương 3
Để phát triển được vận tải hành khách công cộng nói chung và phát
triển vận tải hành khách bằng xe buýt có hiệu quả và đáp ứng được các mục
tiêu đề ra trong định hướng phát triển giao thông vận tải có hiệu quả và đáp
ứng được các mục tiêu đề ra trong định hướng phát triển giao thông vận tải
Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, chúng ta cần hoàn thiện chính sách phát triển
và hoàn thiện các giải pháp để hỗ trợ cho việc phát triển vận tải hành khách
đa phương thức, tập trung nguồn lực để hoàn thiện bộ máy quản lý, tham
mưu phát triển vận tải hành khách công cộng nói chung và vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội.

22


KẾT LUẬN
Phát triển hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt nhằm
nâng cao thị phần theo hướng tiện nghi, an toàn, nhanh chóng với chi phí
hợp lý, xây dựng hình ảnh xe buýt văn minh, thân thiện, góp phần kiềm chế
tiến tới giảm thiểu ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông và ô nhiễm môi
trường là rất cần thiết và quan trọng.
Lựa chọn đề tài “Thực hiện Chính sách phát triển dịch vụ vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt từ thực tiễn thành phố Hà Nội” để
nghiên cứu luận văn thạch sỹ là phù hợp với tình hình thực tế tại Thành phố
Hà Nội cũng như yêu cầu chung của các tỉnh, thành phố trên cả nước.

23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status