Đề án môn học Kinh tế phát triển
MỞ ĐẦU
Kể từ sau đại chiến thế giới thứ hai, nền kinh tế thế giới có những
bước tiến vượt bậc. Xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ, nó thôi thúc
mọi quốc gia, mọi khu vực tham gia vào cuộc tranh đua quyết liệt vì sự
phát triển. Trong cuộc đua ấy, sự tụt hậu về kinh tế sẽ đẩy đất nước ra
khỏi quỹ đạo phát triển. Tuy nhiên không phải quỗc gia nào cũng được
chuẩn bị kỹ lưỡng để tham gia vào cuộc đua này, một số ít quốc gia sẽ
nhanh chóng vươn lên trở thành giàu có và kéo theo một bộ phận dân cư
cũng trở thành giàu có bỏ lại một số quốc gia tụt hậu đằng sau với đại
bộ phận dân cư phải sống trong nghèo khổ. Thực tế chứng minh , theo
thống kê Việt Nam năm 1996, hơn 30 năm qua, nền kinh tế thế giới có
tốc độ tăng trưởng rất cao, GNP/người tăng 3 lần, GNP toàn thế giới
tăng 6 lần từ 4000 tỷ(năm 1960) lên 23000 tỷ (năm 1994). Tuy nhiên hố
ngăn cách giàu nghèo cũng có xu hướng gia tăng. Khoảng ba phần tư
dân số của các nước kém phát triển có mức thu nhập âm. Chênh lệch
giữa các nước phát triển và các nước thế giới thứ ba về thu nhập tăng
hơn 3 lần. Thu nhập của 20% dân số nghèo nhất thế giới chiếm 1,4%
tổng thu nhập toàn thế giới còn 20% người giàu nhất lại chiếm tới 85%
thu nhập thế giới quả là một sự chênh lệch quá lớn.
Trong vài thập kỷ gần đây, vấn đề tăng trưởng kinh tế gắn với sự
tiến bộ và CBXH được đặt ra mang tính chất toàn cầu bởi vấn đề này
không chỉ cần thiết đối với các nước nghèo mà còn đối với tất cả những
nước phát triển. Đặc biệt đối với nước ta, đây là giải pháp cần thiết, tất
yếu trong sự nghiệp cải cách, đổi mới nhằm khắc phục tình trạng suy
thoái kinh tế , sức ỳ và sự trì trệ xã hội do những hạn chế của cơ chế
quản lý tập trung quan liêu bao cấp ở nước ta. Là nhà hoạch định kinh
tế trong tương lai, tìm hiểu về vấn đề này là rất thiết thực , vì vậy em
chọn đề tài: “ Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với việc nâng cao
đời sống vật chất và PLXH cho nhân dân trong quá trình phát triển
kinh tế Việt Nam”. Do khả năng còn nhiều hạn chế nên không tránh
1.2 Khái niệm phát triển kinh tế .
-1950-1960: Phát triển đồng nghĩa tăng trưởng kinh tế mà tiết kiệm
và đầu tư là động lực phát triển kinh tế.
-1970-nay: Mở rộng quan niệm phát triển kinh tế .
+Các nhà kinh tế Pháp định nghĩa như sau:
Phát triển kinh tế là một quá trình mà một xã hội đạt tới việc
thoả mãn nhu cầu mà xã hội đó cho là cơ bản.
+Thông qua báo cáo của WB:
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng bền vững về các tiêu chuẩn
sống vao gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục , sức khỏe và bảo vệ môi
trường.
Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu
của hiện tại mà không làm thương tổn khả năng đáp ứng các nhu cầu
tương lai.
+P.Todako:
Phát triển cần được hiểu như một quá trình nhiều mặt có liên
quan đến những thay đổi trong cơ cấu , trong thái độ và thể chế cũng
như việc đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế , giảm bớt mức độ bất bình
đẳng và xoá bỏ chế độ nghèo đói.
+Giáo trình:
Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền
kinh tế bao gồm sự gia tăng về sản lượng hay thu nhập và những
biến đổi tiến bộ về cơ cấu kinh tế và xã hội.
1.3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế .
SV Bùi Hương Liên – KTPT 40.
2
Đề án môn học Kinh tế phát triển
Tăng trưởng kinh tế chỉ phản ánh thu nhập và phản ánh sự thay đổi
về lượng (được đo lường bằng sự thay đổi về quy mô hay tốc độ).
Phát triển kinh tế phản ánh cả thu nhập lẫn cơ cấu KT-XH , phúc lợi
giá sức mua(1 $ sẽ mua được bao nhiêu GDP của nước đó so với 1 $ sẽ
mua được bao nhiêu GDP tại Mĩ ).
2.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển xã hội.
Để phản ánh sự phát triển xã hội người ta sử dụng các chỉ tiêu như
sau: tuổi thọ bình quân, tỉ lệ biết chữ , tỉ lệ chết yểu, lượng tiêu dùng
Calo/người /ngày, chi tiêu cho giáo dục , % dân số được hưởng các
phương tiện vệ sinh, hệ số Gini v.v...
-Chỉ số phát triển con người (HDI):
Là chỉ số để tính trung bình các thành tựu trong phát triển con
người, đó là những thành tựu về những năng lực cơ bản nhất của con
người.
Các bộ phận cấu thành bao gồm:
SV Bùi Hương Liên – KTPT 40.
3
Đề án môn học Kinh tế phát triển
*Tuổi thọ bình quân.
*Trình độ văn hóa-giáo dục.
*Thu nhập thực tế bình quân đầu người tính theo ngang giá sức
mua(PPP).
-Chỉ số nghèo khổ (HPI).
Là thước đo để đánh giá nghèo đói đa chiều , chỉ số tổng hợp về
sự thiệt thòi của con người được đánh giá trên các khía cạnh : cuộc
sống lâu dài, khoẻ mạnh, tri thức , sự bảo đảm về kinh tế và sự hội nhập
xã hội.
Các bộ phận cấu thành bao gồm:
+ Đối với những nước đang phát triển (HPI 1):
*Tỉ lệ người dự kiến không sống đến 40 tuổi.
*Tỉ lệ mù chữ .
*Tỉ lệ người không được tiếp cận với các dịch vụ y tế , nước sạch.
*Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng.
4
Đề án môn học Kinh tế phát triển
này tiếp tục trong một thời gian dài thì không những không nâng cao
được đời sống nhân dân mà trái lại còn làm cho mọi tiêu dùng giảm sút,
mặc dù vẫn tạo ra được sự tăng trưởng kinh tế . Thứ ba, khi thu nhập và
tổng quỹ tiêu dùng tăng lên nhưng những người giàu có lại nhận được
toàn bộ hoặc phần lớn phần tăng thêm này, dẫn đến tình trạng người
giàu sẽ giàu thêm, còn người nghèo lại nghèo đi.
3.2 Sự chuyển hướng trong nhận thức (sau năm 1970)
- Những nước phát triển :
Nhấn mạnh trọng tâm vào chất lượng cuộc sống, đặc biệt quan
tâm đến môi trường.
- Những nước đang phát triển:
Mục tiêu chính của hoạt động kinh tế là xóa bỏ nạn nghèo đói
phổ biến và sự bất bình đẳng ngày càng tăng trong phân phối
thu nhập. Đây là những vấn đề cốt lõi của phát triển kinh tế .
3.3 Quan hệ khách quan giữa tăng trưởng kinh tế và PLXH .
Chính sách tăng trưởng kinh tế và chính sách PLXH ngoài những
mục tiêu riêng còn có mục tiêu chung là nhằm phát triển con người ,
đảm bảo công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ công dân, thúc đẩy sự phát
triển của xã hội.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện trước tiên để cải thiện chính
sách phúc lợi , khắc phục tình trạng đói nghèo của một quốc gia.
Nguyên nhân đầu tiên của đói nghèo là kinh tế không tăng trưởng .
Trong các xã hội tiền TBCN, kinh tế tăng trưởng rất chậm, vì vậy tình
trạng đói nghèo rất phổ biến .
PLXH tất yếu phải dựa trên sự phát triển kinh tế . Phát triển kinh
tế tạo ra cơ sở vật chất để giải quyết vấn đề phúc lợi . Kinh tế phát
triển sẽ nâng cao đời sống của từng cá nhân và toàn xã hội , tạo điều
kiện cho cá nhân tham gia tích cực vào các hoạt động của cộng đồng,
Tăng trưởng kinh tế là một trong những nhân tố quyết định nhất
để đảm bảo phát triển và hoàn thiện các chế độ PLXH . Tăng trưởng
kinh tế tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất cho xã hội , cơ sở để
nâng cao mức sống người dân , ổn định chính sách hiện tại , đảm bảo
cuộc sống tương lai. Nhờ tăng trưởng kinh tế , Nhà nước mới có điều
kiện xây dựng những cơ sở phúc lợi như nhà dưỡng lão, trại trẻ mồ côi,
cơ sở phúc lợi danh cho người tàn tật , các khu vui chơi giải trí, các
bệnh viện mới và hiện đại , mở mang hệ thống giáo dục , y tế ...
Nhưng phải chăng cứ có tăng trưởng kinh tế thì PLXH sẽ được cải
thiện? Tăng trưởng kinh tế không tự nó giải quyết được các vấn đề
PLXH mặc dù Nhà nước vẫn chú ý đến việc giải quyết việc giải quyết
các vấn đề PLXH như xây dựng mạng lưới y tế đến tận cơ sở , phòng
bệnh , chữa bệnh cho nhân dân, chăm lo đời sống cho các gia đình bộ
đội, thương binh , liệt sĩ, mở mang giáo dục, ... nhằm ổn định xã hội.
Thực tế những năm gần đây, Nhà nước đã ban hành một số chính
sách PLXH trên tinh thần đổi mới và cố gắng thực hiện đồng thời cả
chính sách tăng trưởng kinh tế và PLXH . Các chính sách PLXH không
tồn tại độc lập mà nằm trong tổng thể hệ thống chính sách của Nhà
nước nên Nhà nước có vai trò to lớn trong việc quản lí, thực hiện các
chính sách PLXH, tạo ra sự liên kết , thống nhất giữa các chính sách
kinh tế và PLXH để định hướng và thúc đẩy phát triển kinh tế phục vụ
các mục tiêu PLXH , từ việc đảm bảo lợi ích của các tầng lớp nhân dân
đến việc phát triển con người và hoàn thiện cơ cấu xã hội .
SV Bùi Hương Liên – KTPT 40.
6
Đề án môn học Kinh tế phát triển
II/ SỰ LỰA CHỌN GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI VIỆC
NÂNG CAO ĐỜI SỐNG , PLXH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ CỦA CÁC NƯỚC.
1) Quan điểm tăng trưởng trước , bình đẳng sau.
cao và có ít tiến bộ trong việc giảm bớt nghèo khổ mặc dù mức tăng
trưởng kinh tế nhanh.
2) Quan điểm ưu tiên công bằng hơn tăng trưởng .
2.1 Phân phối trước , tăng trưởng sau.
Đây là quan điểm chủ đạo của các nước đi theo CNXH sau thế
chiến thứ hai. Họ cho rằng , việc tập trung tài sản vào một nhóm người
là trở ngại cho sự phát triển lực lượng sản xuất. Bất bình đẳng không
chỉ là sự tha hoá phát triển mà còn là trở ngại cho sự phát triển . Vì vậy
phân phối lại là điều kiện tiên quyết cho tăng trưởng , cụ thể là đoạt từ
người giàu chia cho người nghèo . Cơ chế phân phối được xác lập sao
cho đảm bảo thu nhập phụ thuộc vào đóng góp lao động . Tuy nhiên,
SV Bùi Hương Liên – KTPT 40.
7
ỏn mụn hc Kinh t phỏt trin
nn tng ca s phõn phi l ch ngha bỡnh quõn . Do vy mc dự nú l
ngun c v ln lao vi nhõn dõn nhng nú ó khụng cú c s vng
chc tn ti.
2.2 Ly con ngi lm trung tõm (D.Korten) .
Theo ụng , hu ht cỏc mụ hỡnh phỏt trin u ly tng trng lm
trng tõm v ụng phờ phỏn cỏc mụ hỡnh ú. ễng cho rng, phỏt trin ly
con ngi lm trung tõm l mt tin trỡnh qua ú cỏc thnh viờn ca xó
hi tng c kh nng ca cỏ nhõn v nh ch ca mỡnh huy ng
v qun lớ cỏc ngun lc nhm to ra thnh qu bn vng , ci thin
cht lng cuc sng ca h sao cho phự hp hn. ễng khng nh
quan im lm trung tõm, ng h tớnh cht bn vng ca cuc sng v
mụi trng hn l tng sn lng ca nn kinh t .
3) Quan im tng trng kinh t i lin vi cụng bng.
õy l s la chn trung gian gia hai quan im trờn. Quan im
ny va nhn mnh v s lng , va chỳ ý v cht lng ca s phỏt
trin. Tng trng kinh t phi gn vi vic gim thiu nghốo úi v
ỏn mụn hc Kinh t phỏt trin
nghiệp thấp chứng tỏ họ thoát khỏi sự đói khổ , tiến tới tạo đủ việc làm
có thu nhập cao cho ngời lao động và dần xoá bỏ khoảng cách trong
phân phối thu nhập .
2) Chỳ trng phỏt trin nụng nghip v m bo PLXH cho ngi
dõn.
V c bn gii quyt bt bỡnh ng gia thnh th v nụng thụn ,
gia vựng kộm phỏt trin v vựng phỏt trin , khụng ch cn s n lc
ca chớnh ph m phi cú thi gian di a cỏc vựng ny vt qua
s khỏc bit v kinh t xó hi , tp trung vn u t u tiờn phỏt
trin kp thi cỏc vựng kộm phỏt trin . S u t ny cú th lm gim
tc tng trng giai on u nhng nú to iu kin tt hn cho
cỏc giai on tip theo, trỏnh hu qu chờnh lch cng ln v khú gii
quyt cho quỏ trỡnh phỏt trin sau ny .
Nhn thc vn ú , do iu kin thun li Malaixia chỳ trng phỏt
trin nụng nghip ngay t u v kt qu l tr thnh nc ln trờn th
gii v xut khu du c , cao su , cụca. Cũn Hn Quc ó m ca th
trng theo xu th t do hoỏ, ct gim cỏc khon mc thu quan xut
nhp khu do vy nn kinh t tng trng nhanh. Sau mt thi gian
di , hai quc gia ny ch chỳ trng n tng trng kinh t b qua cụng
bng xó hi cho nờn trong xó hi cú s xỏo trn, cú s bt cụng ln
trong phõn phi thu nhp nh Malaixia tp trung vo ngi
Mólai....Do vy , chớnh ph h mi chỳ trng n phõn phi thu nhp ,
m bo cụng bng cho mi ngi dõn . Malaixia h tr cho ngi dõn
vựng xa xụi h cú c hi phỏt trin , cú ch , c hc tp , lm
n. Hn Quc cú cỏc chớnh sỏch rt c th v bo him y t phỏt trin
con ngi , chm súc sc kho cng ng , thnh lp cỏc chng trỡnh
an sinh xó hi , cu tr v xó hi v ch hu trớ.
3) Coi giỏo dc l nn tng .
tin hnh phõn phi thu nhp bỡnh ng gim mt cỏch cú
thành phần. Quan điểm của Đảng ta là phát triển nhanh và bền vững ,
tăng trưởng kinh tế đi đôi với việc thực hiện tiến bộ , công bằng xã hội
và bảo vệ môi trường.
* Phát huy cao độ mọi nguồn lực để phát triển nhanh và có hiệu quả
những sản phẩm , ngành , lĩnh vực mà ta có lợi thế , đáp ứng cơ bản
nhu cầu thiết yếu trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu. Các vùng kinh tế
trọng điểm có tốc độ tăng trưởng nhanh, cao hơn mức bình quân chung,
đóng góp lớn vào tốc độ tăng trưởng của cả nước và lôi kéo , hỗ trợ các
vùng khác cùng phát triển . Tăng trưởng nhanh năng suất lao động xã
hội và nâng cao chất lượng tăng trưởng .
* Tăng trưởng nhanh năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ , đẩy
mạnh giáo dục và đào tạo , phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao
phục vụ tốt yêu cầu công nghiệp hoá , hiện đại hoá và từng bước tiếp
cận với nền kinh tế tri thức. Đi nhanh vào công nghệ hiện đại ở những
ngành và lĩnh vực then chốt để tạo bước nhảy vọt về kinh tế và công
nghệ , tạo tốc độ tăng trưởng vượt trội ở những sản phẩm chủ lực .
* Phát huy nhân tố con người , mở rộng cơ hội cho mọi người đều có
điều kiện phát huy tài năng, tham gia vào quá trình phát triển và thụ
hưởng những thành quả phát triển; đồng thời có trách nhiệm góp sức
thực hiện dân giàu , nước mạnh , xã hội công bằng , dân chủ , văn
minh , giữ gìn và phát triển nền văn hoá dân tộc, đẩy lùi các tệ nạn xã
hội. Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân về ăn , ở , đi lại ,
phòng và chữa bệnh , học tập , làm việc , tiếp nhận thông tin , sinh hoạt
văn hoá.
* Phát triển kinh tế , xã hội phải gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi
trường, bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo với môi trường
thiên nhiên và xã hội . Chủ động phòng tránh và khắc phục tác động
xấu của thiên tai, của sự biến động khí hậu bất lợi và giải quyết hậu quả
chiến tranh còn để lại đối với môi trường sinh thái . Bảo vệ và cải tạo
môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội ; tăng cường quản lí Nhà
xuất lương thực , các mặt hàng khác trong ngành trồng trọt , chăn
nuôi đều có mức tăng trưởng khá.
Trong công nghiệp , tăng trưởng bình quân 5,9% giai đoạn 86-90
tăng lên 13,7% những năm 91-97 và 10,4% năm 1999. Các ngành
thương mại , dịch vụ , vận tải , y tế , giáo dục cũng có tốc độ tăng
trưởng cao.
2)Thực trạng về đời sống và PLXH .
2.1 Thực trạng về đói nghèo
Tổng số hộ đói nghèo năm 1998 là 2387050 hộ chiếm 15,7%
tổng số hộ trên toàn quốc . Phần lớn số hộ nghèo sống ở vùng nông
thôn (91,5%) trong đó tập trung đông nhất là ở khu vực miền núi xa
xôi hẻo lánh, đồng bào dân tộc thiểu số.
SV Bùi Hương Liên – KTPT 40.
11
Đề án môn học Kinh tế phát triển
Bảng 1 : Số hộ nghèo đói theo vùng
Vùng 1997 % 1998 %
1.Miền núi phía Bắc.
2.Đồng bằng sông Hồng.
3.Bắc Trung Bộ
4.Duyên hải miền Trung
5.Cao nguyên Trung Bộ
6.Đông Nam Bộ
7.Đồng bằng sông
CửuLong.
Cả nước
638400
302460
544926
358260
Nguồn : Bộ Lao động thương binh và xã hội.
Phân tích số hộ đói nghèo theo các vùng cho thấy vùng 1,3 và 5 có tỉ
lệ hộ đói nghèo năm 1998 còn trên 22%. Cả nước có 1715 xã đặc biệt
khó khăn (trên 40% hộ nghèo trở lên và thiếu hoặc yếu kém hạ tầng cơ
sở).
Để phản ánh mức độ đói nghèo và phát triển không đều giữa các
vùng , có thể thông qua chỉ số phát triển theo vùng dựa trên các chỉ tiêu
về số người đến trường, tuổi thọ bình quân và thu nhập ở các vùng, như
sau(coi bình quân của toàn quốc là 100).
Bảng 2 : Chỉ số phát triển theo vùng
Vùng Chỉ số
1.Miền núi phía Bắc
2.Đồng bằng sông Hồng
3.Bắc Trung Bộ
4.Duyên hải miền Trung
5.Tây Nguyên
6.Miền Đông Nam Bộ
7.Đồng bằng sông Cửu
Long
89
114
88
96
99
128
93
Chỉ số này cho thấy rõ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các
vùng miền núi xa xôi hẻo lánh và kém phát triển ở phía Bắc và Bắc
Trung Bộ so với vùng miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng trù
phú.