BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN CƢỜNG
ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỊA PHƢƠNG CỦA
TRƢỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT
- NGHIỆP VỤ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN CƢỜNG
ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỊA PHƢƠNG CỦA
TRƢỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT
- NGHIỆP VỤ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Giáo dục phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Mỵ Lƣơng
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu. ......................................................... 4
4. Giả thuyết khoa học. ................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu. ................................................................................. 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu: ................................................................... 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................ 5
8. Cấu trúc luận văn (gồm): ........................................................................... 5
Chƣơng 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP ỨNG YÊU
CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỊA PHƢƠNG TẠI TRƢỜNG
TRUNG CẤP KỸ THUẬT – NGHIỆP VỤ HẢI PHÒNG .......................... 6
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu về đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội: ....................................................................................... 6
1.1.1. Ở nước ngoài: ........................................................................................ 6
1.1.2. Ở Việt Nam: ............................................................................................ 8
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ........................................................... 11
1.2.1. Đào tạo .................................................................................................. 11
1.2.2. Đào tạo nghề......................................................................................... 14
1.2.3. Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội............... 17
1.3. Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại trƣờng
Trung cấp Kỹ thuật – Nghiệp vụ Hải Phòng . ............................................ 19
1.3.1. Đặc điểm của học sinh Trường trung Kỹ thuật nghiệp vụ Hải Phòng.
......................................................................................................................... 19
1.3.2. Về công tác tuyển sinh của trường Trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ
Hải Phòng. ..................................................................................................... 21
1.3.3. Số lượng đào tạo và nghề đào tạo ....................................................... 23
1.3.4. Tình hình việc làm của học viên học nghề sau khi tốt nghiệp ở thành
phố Hải Phòng................................................................................................ 23
1.3.5. Kết quả hoạt động dạy nghề ................................................................ 25
1.3.6. Những bất cập, thách thức đối với đào tạo nghề của Hải Phòng trong
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU
CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI ĐỊA PHƢƠNG CỦA TRƢỜNG
TRUNG CẤP KỸ THUẬT – NGHIỆP VỤ HẢI PHÒNG ........................ 89
3.1. Một số định hƣớng của Đảng và Nhà nƣớc về đào tạo nghề đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phƣơng .......................................... 89
3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội địa phƣơng tại trƣờng trung cấp Kỹ thuật –Nghiệp vụ
Hải Phòng........................................................................................................ 91
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa: ...................................................... 91
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả : ................................................... 91
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ : .................................................... 91
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi: ....................................................... 92
3.3. Đề xuất các biện pháp đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội địa phƣơng của trƣờng Trung cấp Kỹ thuật – Nghiệp vụ Hải
Phòng .............................................................................................................. 92
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp. ........................................................ 100
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ............... 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 111
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 112
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 2.2: Kết quả tuyển sinh của trường qua các năm .............................................50
Bảng 2.3: Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của trường ........................................51
Bảng 2.4: Thống kê số lượng giáo viên của trường qua các năm .............................52
Bảng 2.5: Thực trạng hệ thống phòng học lý thuyết và ............................................53
thực hành của trường .................................................................................................53
Bảng 2.7. Cán bộ, giáo viên đánh giá về mục tiêu đào tạo của Trường Trung cấp
Kỹ thuật - Nghiệp vụ Hải Phòng: (1 ≤ x ≥3; với n=30) .......................................56
Hải Phòng: .................................................................................................................69
Bảng 2.17. Cán bộ, quản lý đánh giá mức độ cần thiết bồi dưỡng giáo viên của
Trường Trung cấp Kỹ thuật - Nghiệp vụ Hải Phòng: ...............................................71
(1 ≤ x ≥ 3; với n=30)...............................................................................................71
Bảng 2.18. Cán bộ, quản lý đánh giá mức độ thực hiện bồi dưỡng giáo viên
củaTrường Trung cấp Kỹ thuật - Nghiệp vụ Hải Phòng:..........................................73
(1 ≤
x
≥ 3; với n=30) ...............................................................................................73
Bảng 2.21. Học sinh ra trường đánh giá mức độ khả thi của khả năng tay nghề đáp
ứng nhu cầu xã hội : ( 1≤
x
≥3; với n= 40) ............................................................75
Bảng 2.22. Học sinh ra trường đánh giá mức độ thực hiện của khả năng tay nghề: (
1≤
x
≥3; với n= 40) ...............................................................................................77
Bảng 2.23. Công ty, doanh nghiệp đánh giá mức độ khả thi vềkhả năng đáp ứng của
học sinh đối nhu cầu công việc của công ty, doanh nghiệp (1 ≤
x
Trung cấp Kỹ thuật – Nghiệp vụ Hải Phòng ; x (1 ≤ x ≤ 3 ); ..............................103
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình tuyển sinh hệ Trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề của
trường qua các năm ...................................................................................................50
Biểu đồ 2.2: Trình độ đầu vào của học sinh qua các năm.........................................54
Biểu đồ 2.3: Tình hình học tập của học sinh hệ trung cấp của trường......................55
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết cho đề tài.
Tại Đại hội Đảng lần thứ XII xác định: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo
dục, đào tạo theo hướng mở, hội nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn diện
năng lực, thể chất, nhân cách, đạo đức, lối sống, ý thức tôn trọng pháp luật và trách
nhiệm công dân...”. Để thực hiện tốt các yêu cầu đó, việc đổi mới giáo dục cần tập
trung vào hai việc: Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục,
đào tạo; coi trọng phát triển phẩm chất và năng lực người học.
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước đó quan tâm, đầu tư và chỉ đạo sát
sao công tác đào tạo nghề, do đó đào tạo nghề đó có nhiều đổi mới và đạt được
những kết quả đáng kể, góp phần vào công cuộc phát triển đất nước theo hướng hội
nhập Quốc tế và khu vực. Tuy nhiên đứng trước yêu cầu phát triển ngày càng cao
của nền kinh tế - xã hội, với xu thế hội nhập Quốc tế và khu vực, đào tạo nghề còn
nhiều bất cập và hạn chế nhất định “Chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề cũng thấp và
chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội của đất nước trong thời kỳ hội
nhập kinh tế. Chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết chưa chú trọng đến thực
hành và thực tế, đào tạo tràn lan chưa gắn với sử dụng, chưa gắn với công ty, doanh
nghiệp, tình trạng thất nghiệp nhiều gây lãng phí tiền của, của Nhà nước và xã hội.
Những bất cập đó đang được đặt ra, cần phái có hướng giải quyết .
Hải Phòng có tiềm năng lao động dồi dào. Tính đến tháng 12/2015, dân số Hải
Phòng là 2.103.500 người, trong đó dân cư thành thị chiếm 46,1% và dân cư nông thôn
chiếm 53,9%, là thành phố đông dân thứ 3 ở Việt Nam. Vì vậy đòi hỏi thành phố cần
có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng sự phát triến đa dạng của nền kinh tế
trong thời kỳ đổi mới và xây dựng đất nước nói chung và Hải Phòng nói riêng.
Trong cơ chế đổi mới như hiện nay giải quyết những bất cập giữa yêu cầu
nhiệm vụ và thực tiễn trong đào tạo nghề là bức thiết. Vậy công tác quản lý tổ chức
hoạt động đào tạo nghề có hiệu quả sẽ tạo điều kiện đáp ứng sự phát triển đa dạng
của Thành phố Hải Phòng.
Trong những năm qua, trường Trường trung cấp kỹ thuật – Nghiệp vụ Hải
Phòng đó có nhiều đóng góp tích cực trong việc đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật,
hàng năm có khoảng 500 học sinh ra trường, được Bộ Xây dựng, đánh giá cao về
công tác đào tạo nghề của nhà trường và được xếp một trong những trường trọng
2
điểm của bộ Xây dựng. Tuy nhiên trong thời kỳ hội nhập quốc tế và khu vực hiện
nay và những năm tiếp sau, công tác đào tạo nghề của trường Trung cấp kỹ thuật
nghiêp Hải Phòng còn không ít khó khăn và bất cập như: Nhận thức của một bộ
phận cán bộ quảng lý, giáo viên, học sinh và các thành viên trong xã hội về công tác
đào tạo nghề, học nghề chưa thật đầy đủ; Đổi mới quản lý tổ chức đào tạo nghề còn
chuyển biến chậm làm cho việc đào tạo nghề ở trường Trung cấp Kỹ thuật - Nghiệp
vụ Hải Phòng thời gian qua tuy đã có rất nhiều cố gắng song hiệu quả đào tạo vẫn
còn hạn chế cả về qui mô, chất lượng, chưa đáp ứng được nhu cầu hội nhập của
Quốc gia và mục tiêu phát triển của thành phố Hải Phòng trong thời kỳ đổi mới.
Việc đầu tư cơ sở vật chất, các phương tiện, thiết bị cho dạy nghề còn hạn chế, việc
sử dụng khai thác các nguồn lực cho hoạt động dạy nghề còn chưa hiệu quả. Công
tác xã hội hóa giáo dục cho hoạt động này còn nhiều hạn chế và chưa có những biện
pháp hữu hiệu, số lượng tuyển sinh hằng năm chưa đạt kế hoạch được giao. Giải
vụ Hải Phòng phục vụ yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực của địa phương.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về đào tạo nghề và mối quan hệ giữa đào tạo
nghề với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương của trường Trung cấp Kỹ thuật – Nghiệp vụ Hải Phòng.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo nghề của trường Trung cấp Kỹ
thuật – Nghiệp vụ Hải Phòng .
5.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm giúp đào tạo nghề của trường Trung cấp
Kỹ thuật – Nghiệp vụ Hải Phòng có tính hoàn thiện hơn và nâng cao kết quả đào
tạo nghề, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa
phương.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu này chỉ triển khai tại Trường
trung cấp Kỹ thuật – Nghiệp vụ Hải Phòng;
- Khách thể nghiên cứu: Cán bộ giáo viên, học sinh đã ra trường của trường
Trường trung cấp Kỹ thuật – Nghiệp vụ Hải Phòng, các công ty, doanh nghiệp trên
địa bàn Hải Phòng ;
4
- Nội dung nghiên cứu: Đánh giá về thực trạng đào tạo nghề của trường Trung
cấp Kỹ thuật – Nghiệp vụ Hải Phòng theo những số liệu đã có năm.......... và qua
khảo sát và bước đầu đề xuất một số biện pháp.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Sưu tầm, phân tích và tổng hợp một số tài liệu có liên quan đến hoạt dạy
nghề phát triển. Người ta nhận thấy rằng hệ thống nghề nghiệp ngày càng phức tạp,
phong phú, nó đòi hỏi chuyên môn hoá đạt đến trình độ cao, sự phát triển nhanh
chóng của khoa học, công nghệ đã làm biến đổi nhận thức, quan hệ và cuộc sống
của nhân loại trên toàn thế giới.
Xã hội muốn phát triển cần có sự chung tay của nhiều lực lượng xã hội, đặc
biệt là lực lượng lao động chất lượng cao. Vì vậy công tác đào tạo nghề chiếm một
vị trí hết sức quan trọng trong xã hội, giúp mỗi cá nhân phát huy hết năng lực, tiềm
năng của mình để “Vừa ích nước, vừa lợi nhà”. Nếu mỗi người có một nghề với
trình độ cao sẽ cho một tương lai, tiền đồ sáng lạng, hơn nữa giúp cho toàn xã hội
ngày càng phát triển.
Năm 1996, Theo Jacques Delors, Chủ tịch Ủy ban UNESCO về Giáo dục cho
thế kỷ XXI (UNESCO Commission on Education for the Twelty-First Century) đã
công bố bản báo cáo có tiêu đề tiếng Anh là: Learning: The Treasure Within 1, có
thể dịch sang tiếng Việt là “Học tập: Một tài sản tiềm ẩn” (từ đây gọi tắt là Báo cáo)
khi phân tích "Những trụ cột của giáo dục" đã viết "Học tri thức, học làm việc, học
cách chung sống và học cách tồn tại, đó là bốn trụ cột mà ủy ban đã trình bày và
minh họa những nền tảng của giáo dục". Theo tác giả vấn đề học nghề của học sinh
6
là một căn bản không thể thiếu được, đồng thời đã tổ chức các cuộc hội thảo, nghiên
cứu về vấn đề “gắn đào tạo với sử dụng” trong đào tạo nghề.
Ở Trung Quốc: Với quan điểm (Đào tạo, sản xuất, dịch vụ ) trong đào tạo, đặc
biệt là đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay, các trường dạy nghề gắn bó chặt chẽ
với các cơ sở sản xuất và dịch vụ. Kết hợp đào tạo phong phú và đa dạng góp phần
đáng kể vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Ưu tiên giáo dục- đào tạo trong
nước (đầu tư xây dựng, nâng cấp và mở rộng trường lớp; cải cách nội dung chương
trình giáo dục – đào tạo, trong đó ưu tiên cho việc cập nhật tri thức mới, công nghệ
mới, mời chuyên gia nước ngoài tham gia giảng dạy tại các trường cao đẳng, đại
công tác đào tạo đội ngũ lao động chất lượng cao. Xây dựng hệ thống mạng lưới
đào tạo chất lượng cao quy củ và được tuyển chọn, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,
nhân lực giáo viên. Hàn Quốc cũng khuyến khích các nhà doanh nghiệp đầu tư vào
lĩnh vực này (phần I, tr 57,58 );
Ở Inđônêxia, mô hình kết hợp đào tạo nghề được Bộ văn hoá và Giáo dục bắt
đầu đề xuất năm 1993 có tên gọi là Pendidican Sistem Ganda- Hệ thống đào tạo
song hành được thực hiện bởi trường dạy nghề và các bên tham gia đào tạo đại diện
cho giới việc làm để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho thị trường thương mại tự
do ASEAN năm 2003, APEC năm 2002...;
Ở Ấn Độ, Chính phủ đã thực hiện “Dự án đường tròn chất lượng (Quality
Cỉcle Project)”. Đây là sự vận dụng sáng tạo của quản lý chất lượng tổng thể (Total
Quality Management) trong các trường đào tạo nghề kỹ thuật (năm đầu tiên gồm 28
trường ở14 bang).
Michael P. Todaro với tác phẩm “Kinh tế học cho thế giới thứ ba” đề cập vấn
đề đào tạo nghề cho người lao động ở khu vực nông thôn.
E.Wayne Nafziger với tác phẩm “Kinh tế học của các nước đang phát triển” đề
cập đến chuyển dịch cơ cấu lao động và giải quyết việc làm.
“Kinh tế cộng đồng” của Joseph E. Stinglitz nghiên cứu về vấn đề lao động,
việc làm, thuế...
1.1.2. Ở Việt Nam:
Hiện nay Việt Nam là nước đang phát triển, đang từng bước Công nghiệp hóa,
hiện đại hóa... Từ năm 1960 tại Đại hội Đại biểu lần thứ III của Đảng Lao động Việt
8
Nam (nay là Đảng cộng sản Việt Nam) đã đề ra đường lối công nghiệp hóa và coi công
nghiệp là trung tâm xuyên suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Từ đó đến nay, qua
các thời kỳ Đại hội, Đảng ta đã không ngừng phát triển, nâng cao nhận thức và cụ thể
nhiều thuận lợi. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, nền kinh tế tri thức, xu
thế toàn cầu hoá, nhưng cũng có nhiều thách thức mới, gia tăng dân số, thất nghiệp, sự
thách thức và biến động liên tục của nền kinh tế -xã hội. Để tồn tại được trong môi trường có nhiều thách thức và biến động đó, con người cần phải luôn luôn sáng tạo và có
khả năng thích nghi nhanh chóng với môi trường làm việc. Để thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước thì Đào tạo nghề là một trong những mục tiêu được đặt lên
vị trí hàng đầu. Đào tạo nghề mục tiêu là đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có chất
lượng. Ngày nay với khoa học, công nghệ phát triển, quy trình công nghệ thay đổi, nếu
người lao động không có nghề, không có trình độ khoa học, thường không có khả năng
để thích ứng kịp thời với sự phát triển hiện nay.
C.Mác chỉ ra nhiệm vụ cơ bản, cần thiết của đào tạo nghề gồm: “Một là:
Giáo dục trí tuệ, Hai là: Giáo dục thể chất, Ba là: Dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh
nắm vững được những nguyên lý cơ bản của tất cả các qui trình sản xuất, đồng thời
biết sử dụng các công cụ sản xuất đơn giản nhất.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì
thành thực tiễn mù quáng, lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông”.
Tư tưởng này của Bác đã thể hiện trong các giai đoạn phát triển của nền giáo dục
Việt Nam. Tại đại hội Văn hoá toàn quốc tháng 7 năm 1948, đồng chí Trường
Chinh đã khẳng định: “Biết và làm đi đôi, lý luận và hành động phối hợp”.
Những năm gần đây các khoa học, giáo dục, đã tiếp cận nhiều đến vấn đề đào
tạo nghề ở các khía cạnh khác nhau:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Phân tích tình hình giáo dục và đào tạo nước ta
và phương hướng đổi mới Giáo dục và Đào tạo đã xác định: Việc xây dựng một nền
giáo dục kỹ thuật, đó là "Nền giáo dục được chỉ đạo bằng tư tưởng phục vụ phát
triển công nghệ". Kết quả nghiên cứu của tác giả về con người trong công cuộc đổi
mới, "Con người là giá trị sản sinh ra mọi giá trị, là thước đo của mọi bậc thang giá
trị. Mỗi thời đại mới đều được chuẩn bị tập trung vào vấn đề con người, chủ thể của
lịch sử, chủ thể của mọi quá trình biến đổi xã hội. Thời kỳ đổi mới ở nước ta cũng
10
thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những
11
tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích
nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định. Khái niệm
đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đến
giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất
định. Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên
môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo. Mục tiêu của đào tạo là
giúp người học biết làm một công việc rất cụ thể nào đó ví dụ: như đào tạo thợ xây
dựng, thợ hàn, thợ điện... Thông qua đào tạo giúp cho người học có thể thực hiện có
hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình.
Như vậy đào tạo được hiểu là quá trình hoạt động có tổ chức, có mục đích của
người dạy đến người học, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo, thái độ....để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, đáp ứng được
với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội.
* Phân biệt nghề xã hội và nghề đào tạo
+ Nghề xã hội:
Hiện nay trên thế giới, nghề nghiệp rất đa dạng, phong phú có tới 65.000 nghề,
ở Việt Nam có khoảng 400 nghề. Có rất nhiều cách phân loại nghề, tuỳ theo cơ sở
phân loại, dựa theo mức độ phức tạp của nghề, theo kết quả cuối cùng của quá trình
hành nghề, theo nhóm rộng và theo đặc điểm của hoạt động nghề, đối tượng lao
động chủ yếu của nghề. Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng cách phân loại của
E.A.Climôv, cách phân loại dựa vào đối tượng lao động chủ yếu. Theo cách phân
loại này thì có 5 nhóm chính sau:
- Nhóm nghề người-người: Là loại nghề có đối tượng hành nghề của người lao
động cũng chính là con người như: Nghề y, nhà dạy học, cán bộ tổ chức ...
- Nhóm người - nghệ thuật: như nhạc, hoạ, nhà văn ... May, thêu, chạm khắc,
- Nhóm nghề sản xuất và chế biến: Chế biến lương thực, thực phẩm, cây công
nghiệp, sản xuất muối, hàng dệt may, da giầy, giấy, gốm sứ thuỷ tinh, vật liệu xây dựng...
- Nhóm nghề xây dựng: Xây dựng dân dụng, xây dựng công trình,
- Nhóm nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản: Trồng trọt, chăn nuôi, bảo vệ
thực vật, dâu tằm, khai thác thuỷ sản, khuyến nông, lâm, ngư nghiệp ...
- Nhóm nghề thú y: Thú y, sản xuất thuốc thú y
- Nhóm nghề sức khoẻ: Y, Dược,
13
- Nhóm nghề khách sạn, nhà hàng, du lịch: Phục vụ khách sạn, chế biến hàng
ăn uống, du lịch;
- Nhóm nghề vận tải: Vận tải thuỷ, hàng không, đường sắt, đường bộ
- Nhóm nghề bảo vệ môi trường: Kỹ thuật môi trường,...
- Nhóm nghề nghệ thuật: Điện ảnh, sân khấu, sản xuất nhạc cụ và đĩa, băng từ,
in trang trí nội thất, thủ công mỹ nghệ...
- Nhóm nghề báo chí và thông tin: Tu sửa phục chế tư liệu ...
- Nhóm nghề kinh doanh và quản lý: Quản trị kinh doanh, mua bán hàng, quản
lýđất đai, bất động sản, thư ký và nghiệp vụ văn phòng...
1.2.2. Đào tạo nghề
1.2.2.1 Khái niệm đào tạo nghề:
Theo C.Mác công tác dạy nghề phải bao gồm các thành phần sau:
- Một là: Giáo dục trí tuệ
- Hai là: Giáo dục thể lực như trong các trường Thể dục Thể thao hoặc bằng
cách huấn luyện quân sự.
- Ba là: Dạy kỹ thuật nhằm giúp học sinh nắm được vững những nguyên lý cơ
bản của tất cả các quá trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng các công cụ sản xuất
đơn giản nhất.
của xã hội thì người học được đào tạo có chất lượng, nâng cao được chất lượng
nguồn lao động, nâng cao khả năng tự tạo việc làm cũng như khả năng đáp ứng
được với yêu cầu của doanh nghiệp sản xuất, tạo ra được nhiều sản phẩm có chất
lượng và làm tăng hiệu suất lao động. Đồng thời cũng làm tăng nguồn thu nhập cho
bản thân, gia đình và cho xã hội, góp phần đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động
và cơ cấu kinh tế của địa phương phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong thời kỳ mới.
1.2.2.3 Kế hoạch, nội dung và chương trình đào tạo :
Kế hoạch và chương trình đào tạo đảm bảo tính hiệu quả, đạt mục tiêu đào tạo
đồng thời phải thoả mãn các nguyên tắc sư phạm của quá trình giảng dạy, tính mềm
dẻo, linh hoạt tạo được khả năng liên thông dọc và ngang, thích ứng với sự thay đổi
của khoa học công nghệ và thị trường sức lao động .
* Kế hoạch và chương trình đào tạo cho từng nghề là căn cứ để quản lý, kiểm
tra và đánh giá kết quả hoạt động đào tạo.
15