BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGÔ VĂN DŨNG
PHÁT HUY VAI TRÒ HỘI CHA MẸ TRONG QUÁ TRÌNH
GIÁO DỤC HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN ĐẦM HÀ,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGÔ VĂN DŨNG
PHÁT HUY VAI TRÒ HỘI CHA MẸ TRONG QUÁ TRÌNH
GIÁO DỤC HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN ĐẦM HÀ,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã ngành: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ XUÂN HÙNG
HÀ NỘI - 2017
GD
Giáo dục
GĐ
Gia đình
HS
Học sinh
LLGD
Lực lượng giáo dục
NT
Nhà trường
NXB
Nhà xuất bản
THCS
Trung học cơ sở
THPT
dục học sinh ở các trường THCS .................................................................... 29
1.3.2. Nội dung phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học
sinh ở các trường THCS .................................................................................. 29
1.3.3. Biện pháp phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học
sinh ở các trường THCS .................................................................................. 29
1.3.4. Các lực lượng tham gia vào công tác phát huy vai trò của Hội cha mẹ
trong quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS ................................... 30
1.3.5. Kết quả phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học
sinh ở các trường THCS .................................................................................. 31
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong
quá trình giáo dục học sinh ở các trƣờng THCS ....................................... 31
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 32
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỘI CHA MẸ HỌC SINH Ở
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẦM
HÀ, TỈNH QUẢNG NINH ........................................................................... 33
2.1. Vài nét khái quát về huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ..................... 33
2.2. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng ........................................ 36
................................................................................. 36
.................................................................................. 36
................................................................................ 36
2.2.4. Phương pháp khảo sát.............................................................................. 37
2.2.5. Công cụ khảo sát .................................................................................... 37
2.2.6. Tiến hành khảo sát................................................................................... 37
2.2.7. Phương pháp xử lí số liệu ........................................................................ 37
2.3. Thực trạng nhận thức về Hội cha mẹ ở các trƣờng THCS huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh............................................................................ 37
2.3.1. Thực trạng nhận thức về trách nhiệm của cha mẹ học sinh trong công
tác giáo dục...................................................................................................... 37
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống. ....................................... 57
3.2. Các biện pháp phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục
học sinh ở các trƣờng THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh ................... 57
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên và cha mẹ học sinh về vai trò
của hội cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục ........................................... 57
3.2.2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Hội cha mẹ với nhà trường và các lực
lượng xã hội..................................................................................................... 59
3.2.3. Nâng cao vị thế, uy tín của Hội cha mẹ ở trường THCS ...................... 60
3.2.4. Bồi dưỡng năng lực tổ chức, quản lí cho đội ngũ cán bộ Hội cha mẹ ở
trường THCS ................................................................................................... 61
3.2.5. Tăng cường công tác phối hợp giữa cán bộ quản lí, giáo viên trường
THCS với Hội cha mẹ ..................................................................................... 63
3.2.6. Tăng cường hỗ trợ về mọi mặt cho Hội cha mẹ ở trường THCS trong
quá trình thực hiện các nhiệm vụ đã được xác định ....................................... 64
3.2.7. Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của Hội cha mẹ ở
trường THCS một cách thường xuyên ............................................................ 66
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................... 67
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp phát huy vai trò Hội cha mẹ trong quá trình
giáo dục học sinh ở các trƣờng THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh .... 69
3.4.1. Khái quát chung về quá trình khảo nghiệm ............................................. 69
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................ 70
Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................... 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Biểu đồ 2.4. Đánh giá về mức độ thực hiện các nhiệm vụ của Hội cha mẹ ... 45
Biểu đồ 2.5. Đánh giá về năng lực tổ chức và quản lí của cán bộ Hội cha mẹ ......46
Biểu đồ 2.6. Đánh giá về thực trạng mức độ phối hợp giữa Hội cha mẹ với
nhà trường trong công tác giáo dục học sinh THCS........................ 47
Biểu đồ 2.7. Đánh giá hiệu quả thực hiện vai trò của Hội cha mẹ ở trường
THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh .......................................... 48
Bảng 2.8:Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của Hội cha mẹ ở
trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh .............................. 50
Sơ đồ 1. Mối quan hệ giữa các biện pháp phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong
quá trình giáo dục học sinh ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh
Quảng Ninh ........................................................................................ 68
Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp phát huy vai trò của Hội cha mẹ
trong quá trình giáo dục HS ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh
Quảng Ninh ........................................................................................ 72
Biểu đồ 3.2. Tính khả thi của các biện pháp phát huy vai trò của Hội cha mẹ
trong quá trình giáo dục HS ở các trường THCS huyện Đầm Hà,
tỉnh Quảng Ninh................................................................................ 75
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục thế hệ trẻ là trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội,
trong đó nhà trường và gia đình là hai cơ sở trực tiếp giáo dục các em. Gia
đình luôn là môi trường sống, môi trường giáo dục lâu dài, thường xuyên và
dựa trên cơ sở tình thương yêu. Như vậy gia đình là môi trường giáo dục có
nhiều thuận lợi và ưu thế trong việc hình thành và phát triển nhân cách của
thế hệ trẻ, do đó nhà trường cần phải chủ động phối hợp với gia đình để nâng
cao hiệu quả giáo dục học sinh. Sự phối hợp giữa ba môi trường giáo dục:
Nhà trường - Gia đình - Xã hội là một trong những nguyên lý giáo dục cơ bản
của nước ta.
suốt quãng thời gian học tập và rèn luyện ở trường cũng như ở nhà.
Huyện Đầm Hà bao gồm 9 xã và một thị trấn, mỗi xã, thị trấn được bố trí
một trường THCS, trong nhiều năm qua giáo dục của huyện Đầm Hà đã
thường xuyên được quan tâm sâu sát của các cấp Đảng ủy, chính quyền và sự
ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh học sinh song trong một số bộ phận
nhỏ nhân dân nhận thức về giáo dục còn chưa được cao, thiếu toàn diện, cộng
thêm điều kiện kinh tế còn khó khăn cho nên việc đầu tư và quan tâm đến
việc học tập của con em đối với nhiều bậc phụ huynh còn hạn chế, trách
nhiệm giáo dục con em ở nhiều gia đình chưa được coi trọng đúng mực do
mải công tác mưu sinh, một số cha mẹ còn có tư tưởng “trăm sự nhờ thầy”
việc dạy dỗ con cái là do nhà trường việc phối hợp giữa nhà trường với cha
mẹ học sinh chưa đạt hiệu quả trong công tác phối hợp giáo dục học sinh,
chưa phát huy hết vai trò công tác giáo dục từ phía gia đình. Với những lý do
trên, việc nghiên cứu đề tài “Phát huy vai trò hội cha mẹ trong quá trình
giáo dục học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng
Ninh” là cần thiết để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh ở các
trường THCS trên địa bàn huyện Đầm Hà.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nhằm
phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình giáo dục học sinh ở các
trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh, góp phần nâng cao chất
lượng, hiệu quả giáo dục.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp phát huy vai trò của Hội cha mẹ học sinh trong quá trình
giáo dục cho học sinh ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
Nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu, đọc, phân tích, khái quát hóa, so sánh, tổng
hợp các thông tin, tư liệu để xác định cơ sở lý luận và những vấn đề chung có
liên quan đến đề tài:
- Các văn kiện, tài liệu lý luận của Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục.
- Các văn bản pháp quy như: Chỉ thị, thông tư, quy chế, hướng dẫn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hội cha mẹ học sinh với công tác phối hợp cùng
giáo dục học sinh.
- Các cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế của các nhà nghiên cứu khoa
học, các nhà quản lý đề cập tới những vấn đề chung của hoạt động Hội cha
mẹ học sinh.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát việc quản lý, điều hành hoạt
động dạy học của hiệu trưởng, việc thực hiện hoạt động dạy và học của giáo
viên và học sinh. Các biểu hiện về thái độ và hành động của học sinh trong
quá trình học tập và thực hiện các hoạt động giáo dục thông qua dự giờ ....
tiết dạy tại trường ..........
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu hỏi để điều tra các
đối tượng khảo sát như Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo
viên và các bậc phụ huynh học sinh ở các trường triển khai nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành gặp gỡ và trao đổi bổ sung, kiểm
tra và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông qua điều tra. Qua đó tìm
4
hiểu thêm những biện pháp quản lý hoạt động dạy học của nhà quản lý.
Những thông tin này có giá trị là căn cứ để nhận xét, khẳng định chính xác
hơn thực trạng biện pháp phát huy các hoạt động của Hội cha mẹ học sinh
trong công tác phối hợp giáo dục học sinh.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của lãnh đạo, chuyên viên
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trách nhiệm của nhà trường trong việc tổ chức phối hợp với gia đình để
giáo dục học sinh là vấn đề từ lâu đã được xã hội và các nhà giáo dục rất coi
trọng. Trong nền giáo dục cận đại, J.A.Komenxki (1592-1670) là người đầu
tiên nêu ra một hệ thống lý luận chặt chẽ về tầm quan trọng của mối quan hệ
thống nhất giữa gia đình và nhà trường đối với kết quả giáo dục trẻ. Ông
khẳng định lòng ham học của trẻ không thể thiếu vắng sự kích thích từ phía
bố mẹ và thầy cô :..“Các bậc cha mẹ, giáo viên nhà trường, bản thân môn học,
phương pháp dạy học phải thống nhất làm thức tỉnh và duy trì khát vọng học
tập trong học sinh”… .Nhiều nhà giáo dục lỗi lạc của Liên Xô đã nhấn mạnh
đến tầm quan trọng của sự phối hợp, hợp tác giữa nhà trường và gia đình
trong việc thực hiện mục đích giáo dục những người công dân chân chính
trong tương lai đối với nhà nước xã hội chủ nghĩa. V.A.Xukhomlinxki (19181970) đã khẳng định nếu gia đình và nhà trường không có sự hợp tác để thống
nhất mục đích, nội dung giáo dục thì sẽ dẫn đến tình trạng “gia đình một
đường, nhà trường một nẻo”.Vào đầu thế kỷ 21 này, một số nước phương Tây
đã chú ý đề cao hơn vai trò của cha mẹ trong việc kết hợp với nhà trường để
giáo dục trẻ. Ông Alan Johnson, bộ trưởng Bộ Giáo dục Anh, trong bài phát
biểu đã kêu gọi cha mẹ không nên phó thác việc chăm sóc, giáo dục con em
mình cho nhà trường. Ngược lại, ông khẳng định vai trò của các bậc phụ
huynh rất quan trọng, thậm chí sẽ mang lại một “sự khác biệt lớn” so với
những kết quả mà trẻ đạt được từ trường học.
Trong lịch sử giáo dục ở nước ta, từ lâu giữa nhà trường và gia đình đã
có sự hợp tác chặt chẽ trong việc giáo dục trẻ, câu nói “Muốn sang thì bắc cầu
6
Kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy Thầy” đã khái quát ý nghĩa lớn lao về
mối quan hệ này. Chủ tịch Hồ Chí Minh là một nhà giáo dục lớn của nước ta,
Bác đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng về trách nhiệm của nhà trường phải tổ
chức phối hợp với gia đình: …“Phải mật thiết liên hệ với gia đình học trò. Bởi
của trường học mới. Trên thực tế, việc kết hợp các môi trường, các LLGD
trong mô hình mới được tập trung vào 4 nội dung cốt lõi: CMHS, CĐ tham
gia huy động trẻ em đến trường; tham gia xây dựng trường học thân thiện;
tham gia xây dựng, bảo quản, sử dụng CSVC trong lớp học; tham gia giúp trẻ
liên hệ nội dung học với thực tế địa phương và phát huy năng lực của trẻ tại
GĐ. Do thời gian triển khai mô hình trường học mới được vài năm, nên việc
nghiên cứu, đánh giá về phương thức triển khai và hiệu quả của mô hình chưa
nhiều. Công trình này hướng đến khảo sát thực trạng việc kết hợp giữa GĐ,
NT, CĐ tại các trường tiểu học đang triển khai mô hình, qua đó đề xuất các
biện pháp kết hợp hiệu quả cho các trường phổ thông nói chung.
Cũng có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề phối hợp GD giữa
NT, GĐ và XH ở tiểu học, THCS, THPT của một số tác giả như: Lê Thị Hoài
Quy với đề tài “QL phối hợp giữa trung tâm GD thường xuyên với GĐ trong
việc tổ chức hoạt động học tập của học viên THPT ở trung tâm GD thường
xuyên cấp huyện, tỉnh Tây Ninh” [26]; Phạm Thị Minh Tâm “Một số biện
pháp tổ chức phối hợp các LLGD trong công tác GD cho HS trường THPT”
[48]; Trần Anh Dân “Biện pháp QL của lãnh đạo trường THPT về việc phối
hợp giữa NT, GĐ và XH trong GD" [17]. Các công trình nghiên cứu đã khẳng
định GĐ có tính quyết định trong việc GD thế hệ trẻ và sự phối hợp các
LLGD là không thể thiếu trong quá trình GDHS.
Các tác giả đều nghiên cứu đến GD GĐ, NT, CĐ và mối quan hệ biện
chứng, tính tất yếu phải phối hợp giữa NT với GĐ và CĐ để nâng cao chất
lượng GD nói chung và kết quả học tập, rèn luyện của HS nói riêng.
Tất cả những nghiên cứu trên đã có sự hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở
lý luận của nội dung phối hợp giữa NT, với GĐ và CĐ trong điều kiện Việt
8
Nam và ở một số nội dung và địa bàn cụ thể. Tuy nhiên, chưa thấy tác giả nào
cũng cần phải bổ sung, cộng tác và phát huy vai trò của giáo dục nhà trường
vì mục tiêu chung là giáo dục thế hệ trẻ để “thành người” và “làm người”.
Từ những nghiên cứu trên có thể thấy, giáo dục nói chung, giáo dục học
sinh THCS nói riêng là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm, đầu tư của toàn xã
hội; sự quan tâm của các nhà nghiên cứu. Số lượng các công trình nghiên cứu về
công tác phối hợp các lực lượng giáo dục khá phong phú, tuy nhiên, chưa có
công trình nghiên cứu nào về phát huy vai trò của Hội cha mẹ trong quá trình
giáo dục học sinh ở các trường THCS huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Giáo dục
Giáo dục theo từ tiếng Hán thì giáo nghĩa là dạy, là rèn luyện về đường
tinh thần nhằm phát triển tri thức và huấn luyện tình cảm đạo đức, dục là
nuôi, là săn sóc về mặt thể chất. Do vậy, có thể hiểu giáo dục là một sự rèn
luyện con người về cả ba phương diện trị tuệ, tình cảm và thể chất. Theo quan
điểm phương Tây thì education vốn xuất phát từ chữ educare của tiếng La
tinh. Động từ educare là dắt dẫn, hướng dẫn để làm phát khởi ra những khả
năng tiền tàng. Sự dắt dẫn này nhằm đưa con người từ không biết đến biết, từ
xấu đến tốt, từ thấp kém đến cao thượng, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện.
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh “Giáo dục là quá trình tác động có
mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa
học của nhà giáo dục tới người được giáo dục trong các cơ quan giáo dục
nhằm hình thành nhân cách cho họ” [41].
Theo tác giả Nguyễn Lân “Giáo dục là một quá trình có ý thức có mục
đích, có kế hoạch nhằm truyền cho lớp mới những kinh nghiệm đấu tranh và
sản xuất, những tri thức về tự nhiên, về xã hội, về tư duy, để họ có thể có đầy
đủ khả năng tham gia vào đời sống và đời sống xã hội” [36].
Theo tác giả Nguyễn Sinh Huy “Giáo dục là sự hình thành có mục đích
và có tổ chức những sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, hình thành
10
11
định thành lập, sát nhập, chia, tách, giải thể. Học sinh học hết chương trình
THCS, thi tốt nghiệp đạt yêu cầu thì được giám đốc Sở GD&ĐT cấp bằng
tốt nghiệp THCS.
Trường THCS là cơ quan chuyên môn, giúp UBND huyện thực hiện
quản lí nhà nước về giáo dục ở địa phương theo quy định của chính phủ.
Đồng thời trường THCS chịu sự quản lí của phòng GD&ĐT huyện về chuyên
môn, nghiệp vụ.
1.2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của trường THCS
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục
tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung
các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng
giáo dục.
2. Quản lí giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
3. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản
lí học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
5. Huy động, quản lí, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
6. Quản lí, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy
định của Nhà nước.
7. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
8. Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Trường THCS là cơ sở GD của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu
Việt Nam [45] ghi rõ mục tiêu của giáo dục THCS quy định trong Luật giáo
dục (2005) là: "Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển
13
những kết quả của giáo dục tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở
và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung
học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
1.2.2.4. Nội dung giáo dục THCS
Tại khoản 1, Điều 28 Luật Giáo dục [45] đã xác định rõ “Giáo dục trung
học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo
đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán,
lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp
luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và
hướng nghiệp”.
1.2.2.5. Phương pháp giáo dục THCS
Tại khoản 2, Điều 28 Luật GD [45] đã xác định: “Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương
pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho học sinh”.
1.2.3. Học sinh THCS
1.2.3.1. Quan niệm về học sinh THCS
25].
14