Huy động các nguồn lực xã hội trong việc phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh theo chức năng, nhiệm vụ của phòng nội vụ - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

BÙI VIỆT HÀ

HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC XÃ HỘI TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢN NINH
THEO CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG NỘI VỤ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

BÙI VIỆT HÀ

HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC XÃ HỘI TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢN NINH
THEO CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG NỘI VỤ

Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng
Mã ngành: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Mai Quốc Khánh

Hà Nội, 2017



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL

:

Cán bộ quản lí

CNH – HĐH

:

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

ĐNGV

:

Đội ngũ giáo viên

GD

:

Giáo dục

GD&ĐT


:

Nhà xuất bản

KT – XH

:

Kinh tế - Xã hội


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục (GD) luôn gi một vai trò rất trọng yếu trong sự phát triển của m i
quốc gia, là biện pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo lợi thế so
sánh về nguồn lao động tri thức. Hầu hết các nước trên thế giới đều coi đầu tư
cho GD là đầu tư cho phát triển và thậm chí còn nhìn nhận GD là một ngành sản
xuất đặc biệt. Đối với các nước k m và đang phát triển thì GD được coi là biện
pháp ưu tiên hàng đầu để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách về công nghệ. Do
vậy, các nước này đều phải n lực tìm ra nh ng chính sách phù hợp và hiệu quả
nh m xây dựng nền GD của mình đáp ứng yêu cầu của thời đại, bắt kịp với sự
tiến bộ của các quốc gia trên thế giới.
Trong GD, đội ngũ giáo viên (ĐNGV) có vai trò quan trọng nhất, quyết định
trực tiếp đến chất lượng giáo dục và đào tạo (GD&ĐT). Đối với m i trường học,
giáo viên (GV) là nh ng người hưởng ứng các thay đổi trong nhà trường; GV là
người xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường; GV là người xây
dựng, vun trồng và phát triển văn hóa nhà trường; GV là người tham gia huy
động và sử dụng các nguồn lực của nhà trường. Bởi vậy trong bối cảnh chung
như đã nêu trên m i nhà trường, m i cơ sở giáo dục muốn duy trì và phát triển
chất lượng giáo dục nhất thiết cần có nh ng giải pháp phát triển ĐNGV.

hệ thống giáo dục quốc dân nói chung. Phát triển ĐNGV tiểu học có ý nghĩa quan
trọng đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học.
Trong nh ng năm qua, được sự quan tâm, chỉ đạo, lãnh đạo kịp thời của các
cấp, các ngành và chính quyền địa phương, Phòng Nội vụ, các trường Tiểu học trên
địa bàn huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh đã có nhiều cố gắng trong quá trình đổi
mới, chất lượng giáo dục của các nhà trường ngày càng được nâng cao, góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo của Huyện. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục
của các trường Tiểu học chưa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển giáo dục – đào tạo của
Huyện nói riêng và yêu cầu của xã hội nói chung. Một trong nh ng nguyên nhân
của thực trạng này đó là ĐNGV còn thiếu về số lượng, chưa đồng bộ về cơ cấu,
2


hạn chế về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ...; bên cạnh đó là nh ng hạn chế trong
công tác huy động các nguồn lực xã hội (NLXH) tham gia phát triển ĐNGV các
trường Tiểu học trên địa bàn huyện... Chính vì vậy, nghiên cứu công tác huy động
các nguồn lực xã hội phát triển ĐNGV tiểu học là vấn đề có ý nghĩa cấp thiết.
Đặc biệt, tại Việt Nam hiện nay, chưa có công trình nào nghiên cứu sâu sắc về
vấn đề này.
Xuất phát từ nh ng lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Huy động các
nguồn lực xã hội trong việc phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ” để tiến
hành nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận về huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học
các huyện theo chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ và khảo sát thực trạng huy
động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo
chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp
nh m nâng cao hiệu quả của hoạt động này trên địa bàn nghiên cứu.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

cán bộ Phòng Giáo dục và đào tạo, các Ban, Ngành, Đoàn thể tại ở huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh.
Khảo sát trên 30 chuyên gia thuộc lĩnh vực Tâm lí học, Giáo dục học.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các cách tiếp cận
Tiếp cận giáo dục học.
Tiếp cận phát triển cộng đồng.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
7.2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Luận văn phân tích
và tổng hợp các tài liệu, lí luận liên quan, bao gồm:

4


- Lí luận về huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học các huyện theo
chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ.
- Các văn kiện, văn bản chỉ đạo, điều hành công tác huy động các NLXH phát
triển ĐNGV tiểu học các huyện theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ.
- Các công trình khoa học, các bài báo đã được công bố.
7.2.1.2 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Luận văn sử
dụng phương pháp phân loại và hệ thống hóa kiến thức để sắp xếp phân loại các
nghiên cứu về huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học các huyện theo chức
năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ.
7.2.2. Nhóm hương pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.2.1.Phương pháp quan sát.
Quan sát các hình thức biểu hiện huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học
huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ.
7.2.2.2. Phương pháp điều tra giáo dục.
Đề tài xây dựng phiếu hỏi nh m thu thập các thông tin, số liệu về thực trạng

Xây dựng khung lí luận về huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học
các huyện theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ..
Phân tích và đánh giá thực trạng huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học
huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ.
Các biện pháp huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện Đầm Hà,
tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ.
9. Dự kiến cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận về huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học các
huyện theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ.
Chương 2. Thực trạng huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ.

6


Chương 3. Biện pháp huy động các NLXH phát triển ĐNGV tiểu học huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ.

7


Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC XÃ HỘI
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC CÁC HUYỆN
THEO CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG NỘI VỤ
1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn

quan hệ gi a chế độ làm việc, quan hệ lao động, cấu hình NNL và các tiêu chí
cho lợi thế cạnh tranh; Nghiên cứu của Laird D. McLean (2005) về sự ảnh
hưởng của văn hóa tổ chức tới tính sáng tạo của con người...
Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) đã công bố bản Báo
cáo hàng năm về phát triển con người – nhân lực của các nước đã đưa ra quan
điểm về phát triển NNL đã được tổng kết thành các nguyên tắc lý luận, đó là:
Phát triển kinh tế - xã hội phải vì con người; phải coi con người là mục tiêu cao
nhất và phát triển NNL là vấn đề trung tâm; NNL phải được thừa nhận là nguồn
vốn và là tài sản quan trọng của mọi loại hình, quy mô tổ chức. Phát triển con
người là sự phát triển bởi con người; cần phải tạo lập và mở rộng các cơ hội cho
mọi người, nhất là người lao động; cần có một cơ chế mang tính công b ng và
khuyến khích sự sáng tạo, thể hiện bản thân của các thành viên. Muốn con người
và NNL thực sự trở thành chủ thể của mọi quá trình phát triển thì trước hết phải
đầu tư để phát triển con người và tạo ra các điều kiện để con người có thể hoạt
động được. Phát triển NNL phải theo nguyên tắc bền v ng. Đầu tư và phát triển
NNL là nhân tố trọng yếu của phương thức phát triển bền v ng của các quốc gia
và các tổ chức. Hình mẫu phát triển con người là một hệ thống gồm 4 thành tố
cơ bản, đó là: hiệu năng trong kinh tế; bình đẳng về cơ hội; bền v ng về khả
năng phát triển gi a các thế hệ; phân quyền trong công tác lãnh đạo.
Tác giả Mary Louise Kearney (Mỹ) trong cuốn sách “Higher education
staff development for the 21st centery”- Phát triển đội ngũ nhân viên chất lượng
9


cao cho thế kỉ XXI đã bàn về vấn đề NNL. Theo tác giả, NNL là tài sản lớn nhất
quyết định kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường. Vì vậy, các nhà
trường đại học cần có kế hoạch tổng thể và sự đầu tư thích hợp cho phát triển
NNL trong quá trình phát triển nhà trường. Phát triển đội ngũ nhân viên giáo dục
đại học phải được coi như một phần quan trọng trong phát triển năng lực GDĐT
của nhà trường, cũng như sự phát triển năng lực toàn diện của m i cá nhân, nhất

hành chính dành cho các nước châu Á” (do Nguyễn Diệu Tú dịch) đã đưa ra
một số vấn đề về phát triển NNL. Theo đó, nh ng giá trị để phát triển NNL của
Chính phủ Trung Quốc biểu hiện ở các mặt: Phát triển NNL là vấn đề cốt yếu
của Chiến lược “Khoa học và Giáo dục tiếp sức cho Trung Quốc”; phát triển
NNL là vấn đề thiết yếu cho Chiến lược phát triển không ngừng; phát triển NNL
dựa trên nh ng điều kiện của đất nước; phát triển NNL là nền tảng cho sự phát
triển và tạo dựng xã hội thịnh vượng. Từ đó, tác giả chỉ ra nh ng vấn đề Chính
phủ phải đối mặt khi phát triển NNL, như: phát triển NNL là nhiệm vụ lớn và rất
nặng nề; mức độ phát triển NNL thấp và phương pháp còn đơn lẻ; cầu trúc phát
triển NNL chưa hợp lý; đầu tư phát triển NNL chưa đầy đủ; phát triển NNL gặp
rất nhiều trở ngại, khó khăn trong điều kiện đáp ứng nh ng đòi hỏi của đất nước.
Tiếp đó, tác giả đã chỉ ra nh ng vấn đề cần tập trung trong Chiến lược phát triển
NNL của quốc gia, như: thay đổi quan niệm và hiện thực hóa khái niệm NNL là
nguồn lực hàng đầu, thực hiện chiến lược “Khoa học và Giáo dục tiếp sức cho
Trung Quốc”; “Giáo dục kiến lập Trung Quốc”, xây dựng xã hội học tập; cải
thiện cơ cấu thông qua phát triển NNL; tạo môi trường phát triển và sử dụng
NNL hiệu quả hơn; thành lập tổ chức phát triển NNL.
Nhiều nghiên cứu về phát triển NNL ở Mỹ nhắc tới Richard A. Swanson.
Ông là giáo sư tại Đại học Minnesota chuyên nghiên cứu về hiệu năng của tổ
chức, vai trò chiến lược phát triển NNL, học tập cho người lớn, và sự phát triển
chuyên môn của con người. Theo Richard A. Swanson (2008) trong bài viết
mang tên “Understanding the foundations of HRD” tạp chí Brief Foundations
of Human Resource Development": Phát triển NNL có thể coi là lý thuyết về
11


việc mở rộng NNL trong một tổ chức thông qua sự phát triển của cả tổ chức và
cá nhân để cải thiện hiệu suất công việc. Phát triển NNL là sử dụng tổng hợp các
biện pháp đào tạo, bồi dưỡng và nh ng n lực phát triển nghề nghiệp để cải thiện
năng lực cá nhân, nhóm và hiệu quả tổ chức. Điều đó có nghĩa là năng lực của các

gia trên thề giới về phát triển NNL chất lượng cao trong những năm gần đây”
[37] đã khái quát: Việc tạo ra NNL chất lượng cao nghĩa là NNL đó có trình độ
học vấn và kỹ năng nghề nghiệp, có sức khỏe tốt; đây là một vấn đề quan trọng
trong chiến lược phát triển của các quốc gia. Trong đó, chính sách sử dụng NNL
nh m phát huy được khả năng của NNL, đặc biệt được chú trọng ở các nước
phát triển. Thông thường, các chính sách đó được lồng gh p vào các chính sách
xã hội như: Chính sách việc làm, chính sách tiền lương, các chính sách có liên
quan đến phúc lợi xã hội… Bên cạnh đó, hệ thống pháp luật, sự can thiệp của
nhà nước có vai trò quan trọng làm nảy sinh các nhân tố kích thích phát triển
NNL chất lượng cao ở các nước phát triển. Ở Châu Âu, NNL được điều tiết một
cách mạnh mẽ bởi hệ thống pháp luật. Vấn đề công b ng việc làm là cơ sở phát
triển NNL trên bình diện rộng cũng được đề ra ở các nước này.
Nhìn chung, nh ng công trình nghiên cứu trên của các tác giả về NNL và phát
triển NNL đã tập trung bàn về NNL nói chung và NNL trong xã hội, cũng như
trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế. Tuy
nhiên, nhìn chung các nghiên cứu chưa tập trung đi sâu, có hệ thống về NNL giáo
dục, phát triển NNL giáo dục và NNN trong trường Tiểu học…
1.1.1.2. Các công trình nghiên cứu về đội ngũ giáo viên và phát triển đội
ngũ giáo viên
Trong nh ng năm gần đây trên thế giới xuất hiện không ít các công trình
nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên. Trong đó đặc biệt chú trọng tới chất
lượng giáo viên và chất lượng đội ngũ giáo viên; đề cao khía cạnh phát triển bền
v ng và thích ứng nhanh của từng giáo viên và cả đội ngũ trước tiến trình phát
triển kinh tế- xã hội và hội nhập quốc tế. Ta có thể thấy một số các công trình
nghiên cứu như:
13


Sách tham khảo Những phẩm chất của người giáo viên hiệu quả, của tác
giả James H. Stonge (2011). Tác giả cho r ng, người giáo viên có hiệu quả là

hành sớm hơn so với các ngành nghề khác và sớm hơn nhiều so với ở các nước
khác. Nh ng nghiên cứu đầu tiên dựa trên năng lực thực hiện theo tiếp cận hành
vi được thực hiện từ nh ng năm 1950. Các nhà nghiên cứu chỉ ra r ng, để trở
thành một GV giỏi không thể đánh đồng GV với một người tốt, hay một người
có đạo đức tốt hay biết cách nuôi dưỡng chăm sóc, mà GV phải là một người có
giáo dục, có đào tạo chuyên môn (DM Campbell, Melenyzer, Nettles, & Wyman
Jr, 2000).
Tại Anh, nghiên cứu về đào tạo bồi dưỡng GV dựa trên năng lực thực hiện
ngày càng được chính phủ chấp nhận và khuyến khích đặc biệt trong lĩnh vực
đào tạo nghề từ cuối nh ng năm 1980. Các kỹ năng trình độ chuyên môn quan
trọng của GV nghề được tổ chức The Qualifications and Curriculum Authority
(QCA) đưa ra vào năm 2000, bắt nguồn từ hai bộ tiêu chuẩn trước đó - bộ tiêu
chuẩn đầu tiên được xuất bản vào năm 1992, và lần thứ hai được giới thiệu vào
năm 1995 (Sử dụng chủ yếu trong xác nhận trình độ chuyên môn trong dạy nghề
cấp quốc gia và chương trình cấp b ng dạy nghề quốc gia nói chung).
Tại Ấn độ, vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm
học tập trong cả nước nh m tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người. Việc bồi
dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất
thiết thực.
Tại Philippin, công tác nâng cao chất lượng ĐNGV không tiến hành tổ
chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thời gian
nghỉ hè. Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý
học và đánh giá giáo dục; Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người, triết
học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; Hè thứ ba gồm nghiên cứu
giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và Hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kỹ
năng nhận x t, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy, viết sách
giáo khoa, viết sách tham khảo.
15




có thể làm gì? (What teachers Should Know and Be Able to do?) với 5 vấn đề
cốt lõi được hòa trộn là kiến thức, kĩ năng, phẩm chất, thái độ và niềm tin.
Các công trình nghiên cứu: “ ICT in Teachers Training, UNESCO” viết
năm 2004 của Fumiko Shinohara; “Information Technology Training Program
for Student and Teachers” viết năm 2004 của Harry Kwa,… Việc xuất hiện các
công nghệ dạy học mới dẫn đến nh ng đòi hỏi mới, cao hơn đối với đội ngũ
giáo viên trong phương pháp dạy học. Việc đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến
thức mới cho giáo viên trở nên đa dạng, phong phú; kèm theo các chính sách
giảm giờ lên lớp, dạy theo kiểu gợi mở, khêu gợi trí tò mò, khám phá của học
sinh, lấy học sinh làm trung tâm. Hội thảo Cambridge về giáo dục cho thế kỷ 21
đã kết luận và đưa ra 5 yêu cầu cốt lõi đối với nhà giáo là: Kiến thức, kỹ năng sư
phạm, phẩm chất, thái độ và niềm tin. Ở một số nước trên thế giới còn nhấn
mạnh giáo viên không chỉ là nhà chuyên môn mà còn là người lãnh đạo (lãnh
đạo hoạt động lớp học).
Bên cạnh đố, một nghiên cứu tương tự trong công trình chung của các
thành viên Tổ chức Hợp tác Phát triển Châu Âu (OECD) đã đề cập đến chất
lượng giáo viên theo 5 tiêu chuẩn chính:
- Kiến thức phong phú về nội dung chương trình và nội dung bộ môn được
giao giảng dạy;
- Kỹ năng sư phạm trong đó có kho kiến thức về phương pháp dạy học,
năng lực sử dụng nh ng phương pháp đó;
- Có tư duy phản biện trước m i vấn đề và có năng lực tự phê, n t rất đặc
trưng của nghề dạy học;
- Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác;
- Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học.
Nhà giáo phải vừa là nhà chuyên môn, người lãnh đạo được nhấn mạnh
trong chuẩn nhà giáo của Australia (theo dự thảo khung về tiêu chuẩn nhà giáo
6/2003, Hàn Quốc, Nhật Bản và nhiều nước khác.
17

18


nguồn lực con người (cốt lõi là trí tuệ) là nguồn lực vô tận, còn các nguồn lực khác
là h u hạn; vai trò người lực con người được thể hiện ở vai trò, sức mạnh của trí
tuệ, vai trò nguồn lực con người được thể hiện ở việc hoạch định đường lối chiến
lược và tổ chức thực hiện đường lối đó trong CNH, HĐH; có nguồn lực con người
là nh ng công dân yêu nước, ham học hỏi, cần cù lao động sáng tạo, khắc phục khó
khăn, biết kết hợp hài hòa yếu tố truyền thống và hiện đại, vì mục tiêu “dân giàu,
nước mạnh, xã hội công b ng, dân chủ, văn minh”.Trên cơ sở phân tích nh ng vấn
đề lý luận và thực trạng phát triển NNL, tác giả đã đề xuất 5 giải pháp phát triển
NNL cho sự nghiệp CNH, HĐH ở Tây Nguyên, đó là: phát triển kinh tế vốn có với
thế mạnh của Tây Nguyên; tập trung nâng cao chất lượng GD&ĐT cho đồng bào
các dân tộc Tây Nguyên; phát triển khoa học – công nghệ phù hợp với đặc trưng
kinh tế vùng Tây Nguyên; gi gìn và phát huy các giá trị văn hóa đặc sắc ở Tây
Nguyên; phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết các dân tộc Tây Nguyên.
Tác giả Chu Văn Cấp khi bàn về “GD&ĐT với phát triển NNL Việt Nam” đã
cho r ng: nhân lực được hiểu là sức lực của con người làm cho con người hoạt
động. Đó là yếu tố vật chất, là yếu tố tiên quyết của quá trình sản xuất là chủ thể
tích cực của tất cả các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội. Nói về NNL,
người ta thường quan tâm đến 3 yếu tố: số lượng, chất lượng và cơ cấu, trong đó
đặc biệt quan tâm đến chất lượng NNL, bao gồm các yếu tố về tri thức, trí tuệ - yếu
tố tối cần thiết của m i con người; năng lực hoạt động của con người trong bối
cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế; sức khỏe – sự hoàn thiện về mặt thể chất và
tinh thần. Tác giả khẳng định, phát triển NNL thực chất ở đây là phát triển
GD&ĐT (phát triển nguồn lực con người). Đó là việc nâng cao năng lực thể chất
và tinh thần, trí tuệ của con người, sức khỏe, kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, kinh
nghiệm làm việc, năng lực tiếp cận khoa học – công nghệ… Phát triển con người
được đánh giá b ng chỉ số phát triển con người ( Human Development- HDI).
Tác giả chỉ ra nh ng yêu cầu đối với GD&ĐT về phát triển NNL ở nước ta

trường. Trong các công trình đó đã chỉ khá rõ đặc điểm NNL, vai trò NNL; thực
trạng NNL nước ta nói chung và NNL GD&ĐT nói riêng: nội dung đào tạo, bồi
20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status