Huy động các nguồn lực xã hội trong quá trình xã hội hoá giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường tiểu học quận ngô quyền thành phố hải phòng - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM

TRỊNH THỊ MINH

HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC XÃ HỘI TRONG QUÁ TRÌNH
XÃ HỘI HOÁ
GIÁO DỤC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI
CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ CAO ĐÀM

HÀ NỘI - 2008


Lời cảm ơn
Luận văn đợc thực hiện và hoàn thành với sự dạy dỗ,
chỉ bảo của quý thầy giáo, cô giáo Khoa Sư phạm- Đại
học Quốc gia Hà Nội, của bạn bè đồng nghiệp và gia đình,
với sự cộng tác của lãnh đạo chuyên viên phòng giáo dục
& đào tạo, cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán ở các trờng
học trên địa bàn quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng
trong quá trình đào tạo và nghiên cứu



3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

5

4. Phạm vi nghiên cứu

6

5. Mẫu khảo sát

6

6. Vấn đề nghiên cứu

6

7. Giả thuyết nghiên cứu

6

8. Phơng pháp nghiên cứu

7

9. Các luận cứ dự kiến (Nội dung của đề tài)

7

Chơng 1: Cơ sở lý luận cho việc huy động nguồn


16

1.6. Huy động các nguồn lực xã hội

18

1.6.1. Mục đích huy động các nguồn lực xã hội

18

1.6.2. Nội dung huy động nguồn lực xã hội

18

1.6.3. Đối tợng huy động bao gồm các nguồn lực trong và ngoài nhà trờng

20

1.7. Các nguyên tắc chung khi tham gia huy động cộng đồng

23


1.8. Phân biệt đợc ý nghĩa của xã hội hoá giáo dục và huy động các

26

nguồn lực xã hội
1.9. Động lực của xã hội hoá giáo

2.2.4. Xây dựng trờng chuẩn quốc gia

31

2.2.5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

31

2.3. Thực trạng xã hội hoá giáo dục ở trong và ngoài quận Ngô Quyền

32

2.3.1. Kinh nghiệm thế giới về xã hội hoá giáo dục

32

2.3.2. Việc thực hiện xã hội hoá giáo dục ở Việt Nam

34

2.3.3. Thực trạng về công tác xã hội hoá giáo dục ở quận Ngô Quyền

36

2.4. Thực trạng công tác xã hội hoá giáo dục trong các trờng học quận

38

Ngô Quyền
2.4.1. Kết quả thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục và đào tạo quận Ngô Quyền


53

3.1.2. Nhóm biện pháp 2

53

3.1.3. Nhóm biện pháp 3

53

3.2. Khảo nghiệm tính khả thi và tính bức thiết của các giải pháp

54

3.2.1. Tính cấp thiết của biện pháp

55

3.2.2. Tính khả thi của biện pháp

55

3.3. Tiến hành các giải pháp

56

3.3.1. Nhóm biện pháp 1: Khai thác tối đa nguồn nội lực của nhà trờng.

56



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục bắt nguồn từ đời sống xã hội, có bản chất xã hội và không thể tách
rời đời sống xã hội. Giáo dục từ lâu đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được
của xã hội loài người, là vấn đề trung tâm của đời sống xã hội vì nó quyết định tương lai của mỗi người, của đất nước và làm thức tỉnh tiềm năng sáng tạo trong
mỗi người. Giáo dục còn là điều kiện tiên quyết để thực hiện nhân quyền, dân chủ,
hợp tác, trí tuệ, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, là chìa khóa dẫn tới một cuộc sống
tốt đẹp hơn, một thế giới hòa hợp hơn. Do đó, giáo dục phải là sự nghiệp của toàn
Đảng, toàn dân. Chỉ có sự tham gia của toàn xã hội làm công tác giáo dục thì mới
đảm bảo cho giáo dục phát triển có chất lượng và hiệu quả cao. Hay nói một cách
khác ta cần làm tốt công tác XHHGD thì mới huy động được sức mạnh tổng hợp
của toàn dân cùng tham gia làm giáo dục.
Nhà nước đã phối kết hợp với các tổ chức, các cá nhân, các nhà tài trợ
trong và ngoài nước đã đề ra những chủ trương, chính sách, nhiều cơ chế để
huy động các nguồn lực cho giáo dục như: huy đông tài chính, đất đai, cơ sở vật
chất, huy động mọi lực lượng tham gia làm giáo dục... nhằm đạt được các mục
tiêu giáo dục đã đề ra, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Giai đoạn 20022006 ngân sách Nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tăng gấp 2,4 lần, từ hơn
22600 tỷ đồng năm 2002 lên đến 55000 tỷ đồng năm 2006. Tỉ trọng ngân sách
Nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo trong GDP tăng từ 4,2% (năm 2002) lên
5,6% (năm 2006) [29].
Trong những năm qua, dục giáo và đào tạo đã đạt được nhiều thành tựu,
tuy nhiên, trong thực tế giáo dục và đào tạo nước ta còn nhiều yếu kém bất cập cả
về quy mô, cơ cấu, cả về chất lượng và hiệu quả, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi
mới đất nước, do đó ta phải đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo [39]. Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng cộng sản Việt Nam chỉ rõ "Nâng cao chất


lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung phương pháp dạy và học; thực hiện "Chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá" chấn hưng nền giáo dục Việt Nam" [4]. Muốn đổi mới được giáo dục làm cho giáo dục đáp

Hiện nay, nhiều địa phương trong cả nước cũng đã làm tốt việc huy động các
nguồn lực xã hội, coi đây là giải pháp quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp giáo dục,
XHHGD đã phát triển ở nhiều nơi trong cả nước, từ thành thị đến nông thôn. Đặc
biệt ở quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng, XHHGD ngày càng chứng tỏ tính
đúng đắn của nó và ngày càng được chứng minh như một giải pháp thực sự có hiệu
quả cao trong việc phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Những địa phương
triển khai tốt công tác XHHGD đã thu được những kết quả đáng khích lệ và mở ra
một hướng đi đúng đắn đầy triển vọng cho sự phát triển của giáo dục.
Giáo dục Việt Nam hiện nay chưa đáp ứng được sự phát triển của đất nước,
của khu vực và của thế giới. Vấn đề đặt ra là phải đổi mới giáo dục. Muốn làm cho
giáo dục trở lại với bản chất xã hội đích thực của nó và phù hợp với tình hình thực
tiễn của đất nước ta phải làm tốt công tác XHHGD, cần huy động sức mạnh tổng
hợp của toàn xã hội, của nhân dân . Làm sao cho mỗi người đều được thụ hưởng
thành quả từ giáo dục và ngược lại mọi người cũng phải có trách nhiệm chăm lo
cho giáo duc, đóng góp sức lực, trí tuệ, tiền của cho giáo dục. Đặc biệt, giáo dục
tiểu học là bậc học nền móng với mục tiêu giáo dục các em trở thành con người
phát triển toàn diện, đức trí thể mỹ và chuẩn bị cho các em những kiến thức kỹ
năng cơ bản để các em tiếp tục học lên trên [22, điều11]. Muốn vậy, ta phải huy
động các nguồn lực xã hội để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và những
điều kiện tốt nhất dành cho các em học tập. Đây là giải pháp được nhiều người đề
cập tới.


Phải khẳng định, huy động nguồn lực xã hội trong quá trình XHHGD là tinh
thần, là nội dung quan trọng nhất của cải cách giáo dục. Nhiều người có tâm huyết, đã
dày công nghiên cứu và đưa ra những giải pháp cho chương trình XHHGD nhưng
thực tế chưa được thành công.
Trong các văn kiện và công luận, XHHGD là chủ đề được bàn thường xuyên,
tuy nhiên trong khi bàn về XHHGD người ta có xu hướng thiên lệch, chưa toàn
diện về XHHGD.


5.
6.

7.

8.

9.

10.
11.

Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ Hai
Ban chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà
Nội.
Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Đảng cộng sản Việt Nam, kết luận của hội nghị lần thứ Sáu
BCHTW khóa IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2 Khóa VIII,
phương
hướng phát triển giáo dục & đào tạo, khoa học và công nghệ từ nay
đến năm 2005 và đến năm 2010.
Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Tài liệu học tập Nghị quyết Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ X và Nghị quyết Trung ương 3, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.


15.

B Giỏo dc v o to (2008), iu l ban i din cha m hcsinh.

16.

B Giỏo dc v o to (2005), iu l trng tiu hc.

17.

B Giỏo dc v o to, Ngnh giỏo dc v o to thc hin NQ
TW2 khúa VIII v Ngh quyt i hi ng ln th 9, Nxb Giỏo dc.

18.

B Giỏo dc v o to (2008), ti liu hng dn nhim v cỏc
nm hc v giỏo dc mm non, giỏo dc ph thụng v cỏc trng
s phm, Nxb giỏo dc

19.

B Giỏo dc v o to, h thng cỏc vn bn qui phm phỏp lut
ngnh Giỏo dc v o to Vit Nam, Nxb Giỏo dc.

20.

Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện XHHGD của PGD và của quận
Ngô Quyền 2008.


27.

Xã hội hóa giáo dục (2001 ), Nxb- ĐH QG Hà Nội.

C. Các tác giả
28. Đặng Quốc Bảo (2006), Phát triển giáo dục và Quản lí nhà tr-ờng:
Một số góc nhìn, Đại học quốc gia Hà nội khoa S- phạm.
29. Đặng Quốc Bảo (2006), Giáo dục Việt Nam đầu t- và cơ cấu tài
chính, Đại học quốc gia Hà Nội khoa S- phạm.
30. Đặng Quốc Bảo (2006), Hội nhập quốc tế và những vấn đề đặt ra cho
giáo dục phổ thông ở Việt Nam, Đại học quốc gia Hà Nội khoa Sphạm.
31 Nguyễn Phú Bình (2006), Huy động nguồn lực của kiều bào cho sự
phát triển đất n-ớc , Chủ nhiệm ủy ban về ng-ời Việt Nam ở n-ớc
ngoài nhân dịp Hội nghị ngoại giao lần thứ 25 đ-ợc tổ chức tại Hà Nội
từ 23/11 đến 2/12/2006.
32. Vũ Cao Đàm (2007)- Giáo trình ph-ơng pháp luận nghiên cứu khoa học.
33.

Phạm Tất Dong, Xây dựng và phát triển xã hội học tập, Tạp chí thông
tin KHGD số 91, viện KHGD.

34. Phm Minh Hc, Trn Kiu, ng Bỏ Lóm, Nghiờm ỡnh Vỡ, (2002),
Giỏo dc th gii i vo th k XXI, Nxb Chớnh tr quc gia, H Ni.
35. Phm Minh Hc (1999), Giỏo dc Vit Nam trc ngng ca ca th
k XXI, Nxb Chớnh tr quc gia, H Ni.
36. Phm Minh Hc (1997), Xó hi hoỏ cụng tỏc giỏo dc, Nxb Giỏo dc,
H Ni.
37. ng Xuõn Hi (2006), C cu t chc v qun lý h thng giỏo dc
quc dõn.



Bùi Gia Thịnh - Võ Tấn Quang - Nguyễn Thanh Bình (2007), Xã hội
học tập yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục, Nxb viện khoa học và giáo dục.

48. Nguyễn Hòa Thịnh, Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa giáo dục, cải
cách hành chính cơ chế một cửa.
49. Nguyễn Đăng Tiến, Sự tham gia của xã hội vào giáo dục trong thời kỳ
phong kiến, Tạp chí thông tin KHGD số 55, viện KHGD.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status