Chuyên đề tốt nghiệp Quy trình cho vay ngắn hạn
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNo&PTNT
Việt Nam:
1. Quá trình hình thành của NHNo&PTNT Việt Nam:
NHNo&PTNT Việt Nam được thành lập theo quyết đònh số 400/CT
ngày 14/11/1990 của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi đầu tiên là Ngân
Hàng Nông Nghiệp Việt Nam nhưng để phù hợp với họat động thực tế của
hệ thống Ngân hàng là phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn trên phạm vi
cả nước nên đến ngày 15/10/1996 Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đổi
tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam -
gọi tắt là Ngân Hàng Nông Nghiệp, viết tắt NHNo - theo quyết đònh số
280/QĐ – NH 5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được Thủ
tướng Chính phủ uỷ quyền kí quyết đònh tại văn bản số 3329/ĐMDN ngày
11/07/1996.
NHNo&PTNT Việt Nam được tổ chức theo mô hình Tổng công ty
90, họat động theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Tên giao dòch quốc tế: Vietnam Bank For Agriculture And Rural
Development, viết tắt là VBA&RD, website: www.vbard.com.
Trụ sở chính: số 2 Láng Hạ, quận Ba Đình, Hà Nội.
Điện thoại: (84.4) 8313733 – 8313710
FAX: (84.4) 8313717 – 8313719
Vốn điều lệ: 3770 tỷ đồng.
SVTH: TRƯƠNG BẢO NGỌC Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp Quy trình cho vay ngắn hạn
NHNo&PTNT Việt Nam là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về
vốn, tài sản, đội ngũ CBNV, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng.
Đến cuối năm 2003, vốn tự có là 5200 tỷ. Tổng tài sản có trên 120 nghìn tỷ
VND. Văn phòng đại diện miền Nam tại thành phố Hồ Chí Minh; văn
phòng đại diện miền Trung tại Đà Nẵng và hơn 1.800 chi nhánh ơ’tất cả
các tỉnh, thành phố, huyện, thò xã và khu vực liên xã mạng lưới kinh doanh
rộng khắp đất nước, đội ngũ CBNV hơn 28.000 người.
của đất nước. Cụ thể: tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2003 là 132.000
tỷ đồng, chiếm 37% tổng nguồn vốn huy động của toàn hệ thống Ngân
hàng Việt Nam, tổng dư nợ 118.000 tỷ đồng.
Với những thành tích đã đạt được, ngày 07/05/2004 Chủ tòch nước
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghóa Việt Nam đã ký quyết đònh số 226/2003/QĐ-
CTN phong tặng danh hiệu thi đua cao q “ Anh hùng Lao động thời kỳ đổi
mới “ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam vì đã
có những đóng góp đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghóa.
2. Quá trình phát triển của NHNo&PTNT ViệtNam:
2.1. Mạng lưới hoạt động:
- Trụ sở chính tại Hà Nội.
- 2 văn phòng đại diện tại Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh.
- 4 công ty chuyên doanh: Công ty Cho thuê Tài chính I tại Hà Nội,
Công ty Cho thuê Tài chính II tại thành phố Hồ Chí Minh, công ty
kinh doanh vàng bạc đá quý tại Hà Nội, công ty TNHH Chứng
khoán.
- 90 sở giao dòch, chi nhánh đơn vò thành viên.
- 1526 chi nhánh trực thuộc bố trí rộng khắp đất nước từ đô thò đến
nông thôn với 2.3 vạn công nhân viên.
2.2. Sản phẩm dòch vụ:
- Biểu phí.
- Tài khỏan, kỳ phiếu, tín dụng.
- Bảo lãnh.
- Cho thuê tài chính.
- Chiết khấu, chứng từ, thanh toán quốc tế.
SVTH: TRƯƠNG BẢO NGỌC Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp Quy trình cho vay ngắn hạn
- Kinh doanh chứng khoán.
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
Thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng và dòch vụ ngân hàng
cũng như các đối tượng khách hàng để nâng cao tỷ trọng thu thập từ dòch
vụ. Tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, có chính sách thích hợp nhằm
ngăn chặn rủi ro tín dụng. Tăng cường năng lực tài chính thông qua thực
hiện cơ chế lãi suất thực dương và thực hiện chỉ huy lãi suất tập trung tại
Trụ sở chính.
SVTH: TRƯƠNG BẢO NGỌC Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp Quy trình cho vay ngắn hạn
Áp dụng lãi suất huy động và cho vay tại các vùng có cạnh tranh cao.
Kiện tồn cơ chế khốn tài chính đến từng người lao động
2.4. Mô hình tổ chức:
II. NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH 4:
1. Qúa trình thành lập và phát triển:
NHNo&PTNT chi nhánh 4 được thành lập ngày 24/11/2004 theo
quyết đònh số: 422/QĐ/HĐQT-TCCB của Chủ tòch Hội đồng Quản trò Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Giấy phép đóng trú số: 33/UB-GP ngày 18/02/2005 của Chủ tòch
UBND TP.Hồ Chí Minh.
Đây là chi nhánh cấp I trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam.Hệ thống
mạng lưới của Ngân hàng gồm 2 phòng giao dòch: 398 Lê Hồng Phong,
phường 1, quận 10; 175 Tô Hiến Thành, phường 13, quận 10.
Từ khi Ngân hàng thành lập đã được tổ chức thực hiện với các
nghiệp vụ truyền thống và nay đủ các nghiệp vụ Ngân hàng Quốc tế. Tuy
mới thành lập nhưng mấy năm qua NHNo&PTNT - Chi nhánh 4 đã hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ của mình với số lượng khách hàng ngày càng
đông và dư nợ ổn đònh.
* Đònh hướng phát triển của NHNo&PTNT:
Thực hiện phát triển công nghệ thông tin trong bối cảnh nhu cầu rất
cấp bách về công nghệ, kế hoạch triển khai các ứng dụng tin học trong các
tài chính, kiểm tra nội bộ. 1 phó Giám đốc thường trực phụ trách phòng Kế
Toán – Ngân quỹ, phòng Hành chính Nhân sư. 1 phó Giám đốc phụ trách
phòng Tín dụng – Thanh toán Quốc tế.
2.3. Chức năng các bộ phận:
* Bộ phận Kế tóan – Ngân quỹ:
Trực tiếp hạch tóan kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo
quy đònh của Ngân hàng Nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam.
Xây dựng chỉ tiêu kế họach tài chính, quyết toán kế họach thu, chi
tái chính, quỹ tiền lương.
Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và
báo cáo theo quy đònh.
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước.
Quản lý, sử dụng thiết bò thông tin, điện toán phục vụ nghiệp vụ kinh
doanh theo quy đònh của NHNo&PTNT Việt Nam.
* Bộ phận Tín dụng – Thanh toán quốc tế:
- Bộ phận Tín dụng:
+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với mọi
thành phần kinh tế.
+ Chiết khấu các chứng từ có giá.
+ Cho vay tài trợ theo chương trình, dự án và kế hoạch của Chính
phủ.
+ Thực hiện bảo lãnh Ngân hàng: bảo lãnh, đồng bảo lãnh, bảo lãnh
dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh đối
ứng.
- Bộ phận thanh toán quốc tế:
Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại như: thanh toán L/C
nhập, L/C xuất, thu hộ, chi hộ, mua bán thu đổi ngoại tệ theo tỷ giá quy
đònh hằng ngày, chuyển tiển kiều hối, thanh toán séc du lòch
* Bộ phận Hành chính Nhân sự:
Xây dựng công trình công tác hằng tháng, quý của Ngân hàng.
ra, phòng Nguồn vốn - KHTH còn có nhiệm vụ phân bổ nguồn vốn do cấp
trên rót về.
2.4. Mô hình tổ chức:
SVTH: TRƯƠNG BẢO NGỌC Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp Quy trình cho vay ngắn hạn
3. Các lónh vực hoạt động chủ yếu:
-Nhận tiền gửi bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng của tất cả các thành
phần kinh tế trong và ngoài nước với nhiều kỳ hạn thích hợp và lãi suất hấp
dẫn.
- Nhận vốn uỷ thác và tài trợ các dự án đầu tư.
- Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền nhanh trong và ngoài nước.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng
để phát triển sản xuất kinh doanh, dòch vụ, phát triển cơ sở hạ tầng, du
học…
- Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu: Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh
Ngân hàng đối với tổ chức và cá nhân trong nước.
- Thực hiện đồng tài trợ các dự án có quy mô lớn.
- Thực hiện dòch vụ thẻ ATM, thẻ Tín dụng nội đòa, dòch vụ Kiều hối
và chuyển tiền nhanh Western Union.
- Dòch vụ thanh toán hộ tiền điện, nước, điện thoại; chi trả tiền lương
cho cán bộ công nhân viên qua tài khoản sử dụng thẻ ATM, mua bán, thu
đổi ngoại tệ, dòch vụ môi giới mua bán nhà, xe ô tô, các hàng hoá có giá trò
cao.
- Dòch vụ tư vấn qua điện thoại PhoneBanking.
III. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG:
SVTH: TRƯƠNG BẢO NGỌC Trang 9
Phòng
Kiểm
soát
Chỉ
tiêu
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
So sánh năm
2005/2004
So sánh năm
2006/2005
Chênh
lệch
tăng
Tình
hình
tăng
Chênh
lệch
tăng
Tình
hình
tăng
Tổng
nguồn
vốn
huy
động
243,148 444,550 655,055 201,402 82,83% 210,505 47,3%
2006
SVTH: TRƯƠNG BẢO NGỌC Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp Quy trình cho vay ngắn hạn
Qua biểu đồ 1, ta thấy tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân
hàng qua các năm đều tăng lên đáng kể nhưng tốc độ tăng trưởng ở năm
2006 co sự giảm nhẹ (47,3% < 82,83%, 69,1% < 118,96%) do chính sách
thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước nên đã ảnh hưởng đến công tác
huy động vốn của Ngân hàng thương mại.
Bảng 2: Tình hình dư nợ cho vay giai đoạn năm 2004 – 2005:
ĐƠN VỊ TÍNH: TRIỆU VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Cho vay ngắn
hạn
56,197 142,859 291,008
Cho vay trung
và dài hạn
72,926 139,874 187,305
Tổng dư nợ quy
đổi
129,123 282,733 478,313
TIRỆU ĐỒNG
2004
2005
2006
0
50000
100000
150000
200000
250000
vậy là khá ổn đònh và có xu hướng phát triển tốt. Đặc biệt, năm 2006 có sự
thay đổi lớn về cơ cấu nguồn vốn huy động, nguồn vốn không kỳ hạn giảm
nhiều so với năm 2005 (2006: 42,474 triệu đồng so với 2005: 110,247 triệu
đồng). Trong khi đó nguồn vốn trung và dài hạn lại tăng lên khá cao (2006:
391,451 triệu đồng so với 2005: 168,565 triệu đồng), cho thấy ngân hàng
SVTH: TRƯƠNG BẢO NGỌC Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp Quy trình cho vay ngắn hạn
tăng cường nguồn vốn trung và dài hạn để đáp ứng cho nhu cầu ngày càng
cao của khách hàng. Đây cũng là kết quả tất yếu do tình hình cạnh tranh
của các ngân hàng thương mại.
Bảng 4: Tình hình dư nợ tín dụng theo tiền tệ giai đoạn 2004 – 2006.
ĐƠN VỊ TÍNH: TRIỆU ĐỒNG.
NĂM 2004 2005 2006
DƯ N BẰNG VNĐ
117.542 276.255 450.048
DƯ N BẰNG NGOẠI TỆ VÀ VÀNG
11.581 6.478 28.286
TỔNG DƯ N CHO VAY 129.123 282.733 478.334
Qua biểu đồ ta thấy tổng dư nợ cho vay bằng VNĐ vào cuối năm 2006 đạt
450,048 triệu đồng, tăng 62,91% so với 2005, dư nợ bằng ngoại tệ quy đổi
là 28,286 triệu đồng, tăng 336,65% so với 2005. Tổng dư nợ cho vay cũng
tăng đều qua các năm nhưng tình hình cho vay nội tệ vẫn giữ vai trò chủ
đạo. Tuy nhiên ở nam 2006, tình hình cho vay ngoại tệ tăng nhanh hơn cho
vay nội tệ. Điều này cho thấy khả năng sử dụng vốn của ngân hàng có
khuynh hướng tăng mạnh bằng đồng ngoại tệ.
NHNo CN4 luôn là đơn vò mạnh trong công tác thanh toán, chuyển đổi tiền,
huy động vốn, thu chi hộ, mà đặc biệt là hoạt động cho vay diễn ra rất sôi
động, nhiều khách hàng mới đặt quan hệ tín dụng. Năm 2006 vừa qua, việc
chuyển đổi ngoại tệ, chuyển tiền trong nước và ra nước ngoài đã thu hút
được một lượng ngoại tệ lớn trong việc cho vay thanh toán các hợp đồng
phải lúc nào nhu cầu về vốn tiền tệ cũng được đáp ứng đầy đủ, có nơi thì
thừa vốn có nơi thì thiếu vốn. Sự thừa thiếu vốn này có khi tạm thời có khi
lâu dài, nơi thừa vốn thì tìm cách sử dụng nguồn vốn của mình sao cho có
lợi nhất, còn nơi thiếu vốn thì tìm cách sao cho bù đắp sự thiếu hụt của
mình với chi phí thấp nhất. Điều này có nghóa là nhu cầu giao lưu vốn xuất
hiện. Nhu cầu xuất hiện từ hai phía: phía những người cần vốn và phía
những người có vốn. Có thể nói rằng sự cần thiết tồn tại và phát triển của
tín dụng trong nền kinh tế thò trường là một yếu tố khách quan. Đến nay
quan hệ tín dụng ngày càng được mở rộng và phát triển cả về số lượng lẫn
qui mô đã tạo nên tín dụng Ngân hàng với sự hình thành là tín dụng thương
mại. Và ngày nay tín dụng ngân hàng đã trở thành nhân tố quan trọng
không thể thiếu được trong nền kinh tế.
3. Bản chất của tín dụng:
Tín dụng là hình thức vận động vốn, tiền tệ giữa người đi vay và
người cho vay. Nó là quan hệ tiền tệ có hoàn trả lại cả vốn và kèm theo
khoản lợi tức do việc sử dụng vốn của người khác. Lợi tức là giá cả của vốn
cho vay, với tư cách là giá cả mức lợi tức lên xuống phụ thuộc quan hệ
cung cầu tiền tệ đi vay và cho vay. Thông thường mức lợi tức cho vay phải
lớn hơn mức lợi tiền gởi và thường lớn hơn mức lạm phát.
Qua đònh nghóa về tín dụng cho thấy trong quan hệ tín dụng người
cho vay chỉ nhượng lại quyền sử dụng vốn cho người đi vay trong một thời
gian nhất đònh. Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu số vốn ấy
nên phải hoàn trả lại cho người cho vay khi đến thời hạn đã thõa thuận. Sự
hoàn trả này không chỉ là sự bảo tồn về mặt giá trò mà vốn tín dụng còn
được tăng thêm dưới hình thức lợi tức. đây, quá trình vận động mang tính
chất hoàn trả của tín dụng là biểu hiện đặc trưng nhất về sự khác biệt giữa
mối quan hệ tín dụng và các mối quan hệ kinh te khác.
Tóm lại, quan hệ tín dụng đã tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế – xã hội. Tuy nhiên dù vận động ở phương thức sản xuất nào, đối
tượng vay mượn là hàng hoá hay tiền tệ thì tín dụng cũng mang các đặc
kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội, điều này thể hiện qua các
mặt sau đây:
- Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều
kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như: thương phiếu, kỳ
phiếu ngân hàng, các loại séc, các phương thức thanh toán hiện đại như: thẻ
tín dụng, thẻ thanh toán,… thay thế một số lượng tiền mặt lưu hành (kể cả
tiền đúc bằng kim loại và tiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các
chi phí có liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển tiền, bảo quản, ….
- Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt
là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản
SVTH: TRƯƠNG BẢO NGỌC Trang 16
Chuyên đề tốt nghiệp Quy trình cho vay ngắn hạn
và giao dòch thanh toán thông qua ngân hàng dưới hình thức chuyển khoản
hoặc thanh toán bù trừ cho nhau.
- Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã
hội được huy động để sử dụng cho các nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng
hoá sẽ có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội.
Phản ánh vả kiển soát các hoạt động kinh tế:
Đây là chức năng phát sinh, chức năng này được phát huy tác dụng phụ
thuộc vào sự phát triển của hai chức năng trên, cụ thể:
- Thông qua kế hoạch huy
động và cho vay của ngân hàng sẽ phản ánh được mức độ phát triển của
nền kinh tế về các mặt, khối lượng tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu
vốn của nền kinh tế.
- Mặt khác qua các điều
kiện cho vay, ngân hàng có điều kiện nhìn tổng quát vào cấu trúc tài chính
của từng đơn vò vay vốn. Từ đó phát hiện kòp thời những trường hợp vi
phạm chế độ quản lý kinh tế của nhà nước, ngăn chặn những hiện tượng
tiêu cực lãng phí.
- Thông qua nghiệp vụ trung
trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối
lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các
tầng lớp cư dân, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn đònh
tiền tệ.
- Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền
kinh tế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất
kinh doanh,làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dòch
vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã
hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn đònh thò trường giá cả trong
nước.
Tín dụng góp phần ổn đònh đời sống, tạo công
ăn việc làm, ổn đònh trật tự xã hội:
- Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền
kinh tế phát triển sản xuất hàng hóa và dòch vụ ngày càng tăng có thể thõa
mãn nhu cầu đời sống của người lao động. Mặt khác do vốn tín dụng cung
ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã
hội về tài nguyên thiên nhiên, lao động, đất, rừng, … do đó có thể thu hút
nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất mới thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng
và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc
tế. Sự phát triển của tín dụng không những chỉ ở phạm vi quốc nội mà còn
mở rộng ra cả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển
các quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn
nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có
điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển.
Ngoài ra, tín dụng còn góp phần thúc đẩy thò
trường tài chính phát triển.
5. Các loại hình tín dụng:
SVTH: TRƯƠNG BẢO NGỌC Trang 18
Các tổ chức tín dụng được thành lập được cấp giấy phép hoạt động
trên toàn lãnh thổ Việt Nam theo quy đònh của luật các tổ chức tín dụng
đều được phép huy động vốn và cho vay ngắn hạn tài trợ cho hoạt động
kinh doanh cho các tổ chức kinh tế, bao gồm:
- Ngân hàng quốc doanh.
- Ngân hàng cổ phần.
SVTH: TRƯƠNG BẢO NGỌC Trang 19
Chuyên đề tốt nghiệp Quy trình cho vay ngắn hạn
- Công ty tài chính .
- Quỹ tín dụng nhân dân.
- HTX tín dụng.
- Ngân hàng liên doanh.
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Bên đi vay:
Là những pháp nhân, thể nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo
đúng pháp luật Việt Nam, gồm:
- Doanh nghiệp Nhà Nước.
- Công ty cổ phần.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Hợp tác xã.
- Doanh nghiệp tư nhân.
- Các xí nghiệp, Công ty liên doanh với nước ngoài.
- Các công ty, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài.
- Cá thể và hộ sản xuất, tổ hợp tác.
3.2. Nguyên tắc vay vốn:
Khách hàng vay vốn của NHNo&PTNT phải đảm bảo các nguyên
tắc sau:
Một là: Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế.
Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu và yêu
nước đó và đã được phía Việt Nam quy đònh.
Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn
cam kết.
Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp pháp.
Có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư khả thi có hiệu quả.
Thực hiện các quy đònh về bảo đảm tiền vay theo quy đònh của
Chính phủ và hướng dẫn của Thống đốc NHNN Việt Nam.
3.4. Đối tượng cho vay:
Giá trò vật tư, hàng hoá (kể cả thuế GTGT) và các khoản chi phí để
thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống …
Các nhu cầu tài chính hợp lý gồm:
- Thuế xuất nhập khẩu để làm thủ tục xuất nhập khẩu, nếu giá trò lô
hàng XNK đó được hình thành bằng vốn vay của ngân hàng đó.
Các đối tượng không cho vay gồm:
- Số tiền thuế phải nộp trực tiếp cho NSNN (trừ thuế XNK nói trên)
- Số tiền để trả gốc và lãi cho tổ chức tín dụng khác.
- Số lãi vay phải trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
Lãi suất cho vay do ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn thoả
thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng.
SVTH: TRƯƠNG BẢO NGỌC Trang 21
Chuyên đề tốt nghiệp Quy trình cho vay ngắn hạn
Tổng giám đốc (giám đốc) ngân hàng cho vay xác đònh và công bố
công khai lãi suất cho vay theo từng loại khách hàng, từng đối tượng cho
vay.
3.5. Thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay ngắn hạn tuỳ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh
doanh, hoặc thời hạn thu hồi vốn của thương vụ, của phương án kinh doanh
và khả năng trả nợ của khách hàng - nói chung tối đa không quá 12 tháng.
4. Các bước của quy trình cho vay ngắn hạn:
4.1. Tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng:
xét và quyết đònh cho vay hay không cho vay.
Nếu cho vay thì NHNo&PTNT nơi cho vay cùng khách hàng lập hợp
đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết
Trường hợp món vay vượt hạn mức phán quyết cho vay đối với một
khách hàng của chi nhánh, ban tín dụng chi nhánh lập tờ trình gửi lên Hội
đồng tín dụng. Trưởng phòng tín dụng Hội sở xem xét kiểm tra, thẩm đònh
lại hồ sơ tín dụng do Ban tín dụng chi nhánh trình lên, lập thủ tục trình Hội
đồng tín dụng xét duyệt.
4.5. Tiến hành thủ tục công chứng và ký hợp đồng tín dụng :
Sau khi Hội đồng tín dụng hoặc Ban tín dụng quyết đònh cho vay,
nhân viên tín dụng thực hiện các công việc sau:
Lập hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh hoặc giấy cam kết thế
chấp, cầm cố, bảo lãnh và tiến hành thủ tục công chứng về việc thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh đảm bảo nợ cho vay theo đúng quy đònh hướng dẫn
thực hiện quy chế thế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh nợ vay cho ngân
hàng.
Hoàn tất thủ tục cầm cố và nhận tài sản cầm cố.
Lập hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay.
Hướng dẫn khách hàng – ký tên trên các giấy tờ có liên quan. Sau
khi đã hoàn tất, hồ sơ được trình Trưởng phòng tín dụng xem lại. Trưởng
phòng tín dụng ký và lên Ban lãnh đạo ký hợp đồng tín dụng theo phong
cách quản lý.
4.6. Giải ngân và kiểm tra sử dụng vốn vay:
Phòng kế toán phối hợp với phòng giao dòch chòu trách nhiệm về quy
trình luân chuyển chứng từ và tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn bộ
hệ thống ngân hàng nhằm đảm bảo tính khoa học và hợp lý của công việc.
Kiểm tra việc sử dụng vốn vay:
Kiểm tra thường xuyên việc khách hàng sử dụng tiền vay có đúng
mục đích hay không và theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh,
Trưởng phòng TD phân
công CBTD thẩm đònh.
CBTD tiến hành thẩm
đònh phương án vay vốn.
Trưởng phòng TD thẩm
đònh lại báo cáo do
CBTD trình lên.
Từ chối cấp tín dụng.
Chuyên đề tốt nghiệp Quy trình cho vay ngắn hạn
I. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG NÂNG CAO CHẤT LƯNG TÍN DỤNG:
1. Mở rộng quan hệ tín dụng:
Tạo được mối quan hệ tốt đối với khách hàng nội bộ là cơ quan chức
năng, các chi nhánh bạn, các ngân hàng thương mại khác.
Phải nghiên cứu bố trí sắp xếp các phòng ban, quầy giao dòch tiện nghi và
lòch sự, thuận tiện việc giao dòch cho ngân hàng.
Tăng uy tín của chi nhánh thông qua các yếu tố phục vụ: thủ tục đơn
giản, thái độ phục vụ ân cần chu đáo, thời gian phục vụ nhanh gọn và tiện
lợi cho khách hàng.
Thông qua khách hàng để nghiên cứu sự khác biệt trong cạnh tranh.
Tổ chức tốt việc cung cấp sản phẩm như lựa chọn đòa điểm đông dân
cư. Thuận tiện giao thông, trang bò cơ sở vật chất để mở phòng giao dòch
quy đònh giờ mở cửa phù hợp với khách hàng, cần có những thông tin chỉ
dẫn cần thiết để khách hàng lựa chọn dòch vụ thích hợp.
Thường xuyên lắng nghe ý kiến của khách hàng, từ đó đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng theo khả năng tối đa của mình.
SVTH: TRƯƠNG BẢO NGỌC Trang 25
Xét duyệt cho vay.
Giải ngân.
Theo dõi việc sử dụng
vốn vay.