1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHẠM THỊ THANH VÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 2015
2
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự trân trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình
đến quý thầy, cô trong Ban giám hiệu nhà trường nói chung và quý thầy, cô
khoa Sau Đại học trường Đại học Vinh nói riêng đã tận tình giảng dạy, tư
vấn, giúp đỡ, hướng dẫn học tập, nghiên cứu cho tôi trong suốt khóa học.
Đặc biệt, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS
Nguyễn Thị Hường – người đã trực tiếp hướng dẫn, động viên, khích lệ tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ
Chí Minh, UBND quận Bình Tân, Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Bình
Tân, Ban giám hiệu và giáo viên các trường Tiểu học trên địa bàn quận Bình
Tân,…Các bạn đồng nghiệp, gia đình đã tận tình giúp đỡ tôi, đã cung cấp
thông tin, số liệu, tài liệu,…và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành
luận văn này.
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng, song, khả năng còn nhiều hạn chế,
luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Chính vì thế tôi rất
mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp
để giúp luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
20
21
2
23
24
25
26
27
28
29
Viết đầy đủ
Ban chấp hành Trung ương
Bồi dưỡng thường xuyên
Cán bộ quản lý
Cha mẹ học sinh
Cơ sở vật chất
Công nghệ thông tin
Chất lượng giáo dục
Đồ dùng dạy học
Giáo dục và Đào tạo
Giáo viên – học sinh
Giáo dục tiểu học
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo dục thường xuyên
Hoạt động dạy học
Kinh tế - xã hội
Kế hoạch giảng dạy
Kiểm tra thường xuyên
Phương pháp dạy học
PPDH
PPGD
QL
QLGD
QTDH
SGK
TKB
THCS
TATC
UBND
VH-XH
XHCN
4
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Trang
1. Lý do chọn đề tài…………………………………………….............1
2. Mục đích nghiên cứu. ………………………………………............ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu…………………………........... 3
4. Giả thiết khoa học…………………………………………… ..........3
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu…………………………… ..........3
6. Phương pháp nghiên cứu……………………………………............ 4
7. Đóng góp của đề tài…………………………………………............ 5
8. Cấu trúc của luận văn…………………………………………......... 5
6
2.2. Thực trạng hoạt động dạy học ở các trường tiểu học quận Bình
Tân, Tp. Hồ Chí Minh
2.2.1. Thực trạng về số lượng, chất lượng học sinh tiểu học
ở các trường Tiểu học trong quận………………………………………....... 34
2.2.2. Thực trạng về đội ngũ CBQL và GV tiểu học …......….. 39
2.2.3. Thực trạng về tổ chức hoạt động dạy học ở .................... 42
2.3. Thực trạng về công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường
Tiểu học quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh
2.3.1. Thực trạng QL việc thực hiện nề nếp dạy học ……....... 51
2.3.2. Thực trạng quản lý việc thực hiện mục tiêu,
chương trình, kế hoạch dạy học ……………………………….......……….. 52
2.3.3. Thực trạng quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp và
hồ sơ chuyên môn của GV ………………………………………......……. 54
2.3.4. Thực trạng quản lý giờ lên lớp của GV và hoạt động
học tập của HS …………………………………………………….......…… 56
2.3.5. Thực trạng QL việc thực hiện đổi mới PPDH….......….. 57
2.3.6. Thực trạng QL hoạt động tổ chuyên môn ……….......… 59
2.3.7. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng và tự
bồi dưỡng giáo viên …………………………………………………......…. 60
2.3.8. Thực trạng QL phương tiện, điều kiện hỗ trợ
hoạt động dạy học …………………………………………………….....… 62
2.3.9. Thực trạng QL kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học...... .. 63
2.4. Đánh giá chung về thực trạng
2.4.1. Mặt mạnh..........................................................................64
2.4.2. Mặt yếu.............................................................................66
* Kết luận chương 2. ……………………………….......…… 67
1. Kết luận
8
1.1. Về lý luận …………………………………………......…. 94
1.2. Về thực tiễn ………………………………………......….. 94
2. Kiến nghị
2.1. Đối với Sở GD&ĐT thành phố Hồ Chí Minh …….....….. 96
2.2. Đối với Quận ủy, UBND quận Bình Tân ……….....……. 96
2.3. Đối với Phòng GD&ĐT quận Bình Tân ……….......……. 97
2.4. Đối với các trường Tiểu học trong quận Bình Tân …........ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………......... 99
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lớp, số HS Tiểu học quận Bình (từ năm 2012 – 2013
đến 2014 – 2015)
Bảng 2.2: Số lượng học sinh Tiểu học quận Bình năm học 2014 – 2015
Bảng 2.3. Tình hình tổ chức dạy học TCTA năm học 2014
–
2015
Bảng 2.4: Tình hình tổ chức dạy học 2 buổi/ngày (NH 2014 – 2015)
9
Bảng 2.5: Thống kê về chất lượng HS Tiểu học quận Bình Tân
11
Nghị quyết, Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng cộng sản Việt Nam
lần thứ IX đã khẳng định “Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực
quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa, là điều kiện để phát triển
nguồn nhân lực con người yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng cường kinh
tế nhanh và bền vững”. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, ngành
giáo dục đặt ra cho hệ thống giáo dục nói chung và bậc Tiểu học nói riêng,
việc nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục sẽ là nền tảng để nước ta đi lên
trên con đường hội nhập cùng nhân loại bước vào thiên niên kỉ mới, thời kì
bùng nổ những tiến bộ vượt bậc của khoa học và công nghệ.
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 1992) cũng
đã chỉ rõ: “Nhà nước và xã hội phát triển xã hội nhằm nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi
dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân; đào tạo những người
lao động có nghề, năng động và sáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức,
có ý chí vươn lên góp phần làm cho dân giàu, nước mạnh, đáp ứng nhu cầu
của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Tuy nhiên thực tế hiện nay nền giáo dục Việt Nam vẫn còn những bất
cập, đó là cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân chưa đồng bộ, thiếu tính liên
thông giữa các cấp và các trình độ đào tạo, giáo dục nghề nghiệp chưa thật sự
được quan tâm. Chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của
đất nước trong thời kì mới. Nội dung, phương pháp từ mầm non đến phổ
thông được đổi mới nhưng còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được mục tiêu
giáo dục. Đội ngũ CBQL chưa đáp ứng được nhiệm vụ trong thời kì mới.
CSVC ở các trường Tiểu học còn thiếu thốn.
Văn kiện Đại hội IX đã đánh giá những tồn tại, yếu kém của GD&ĐT:
trong lĩnh vực GD&ĐT, chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng
13
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất một số giải pháp
quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường Tiểu học quận Bình
Tân, Tp. Hồ Chí Minh.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu: QL hoạt dạy học ở các trường Tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các
trường Tiểu học quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh.
4. GIẢ THIẾT KHOA HỌC
Chất lượng dạy học ở các trường Tiểu học quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí
Minh sẽ được nâng cao nếu đề xuất và thực hiện một số giải pháp QL có tính
khoa học và tính khả thi.
5. NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các
trường Tiểu học.
5.1.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường
Tiểu học trên địa bàn quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh.
5.1.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường
Tiểu học trên địa bàn quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của luận văn, tác giả chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu
một số giải pháp QL hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở các trường Tiểu
học trên địa bàn quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
15
lượng dạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí
Minh.
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
7.1. Hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động dạy học, quản lý hoạt động
dạy học ở các trường Tiểu học.
7.2. Báo cáo phân tích đánh giá thực trạng hoạt động dạy học ở các
trường tiểu học quận Bình Tân.
7.3. Đề ra các giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu
học quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh., góp phần vào sự phát triển giáo dục
tiểu học nói riêng và giáo dục phổ thông nói chung trên địa bàn quận nhà.
7.4. Đề xuất các kết luận và kiến nghị cần thiết cho các cấp, các ngành
có liên quan.
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu
học
Chương 2:: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ỏ các trường tiểu
học quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh
Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường
Tiểu học quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nước ngoài
17
Ngày nay trong xu thế hội nhập và phát triển đất nước, vấn đề quản lý
nói chung và QLGD nói riêng là chủ thể thu hút sự quan tâm của đông đảo
các nhà lãnh đạo và các nhà khoa học, các nhà quản lý và các nhà sư phạm
cũng luôn quan tâm và nghiên cứu tìm ra những giải pháp quản lý HĐDH
mục đích nhằm đưa giáo dục Việt Nam bắt kịp thời đại. Ngay từ những năm
70 của thế kỉ XX các giáo sư Hà Thế Ngữ, Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Ngọc
Quang,…đã có nhiều tác phẩm nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà
trường trong hoàn cảnh thực tế của Việt Nam.
Từ thập kì 90 của thế kỉ XX đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên
cứu các vấn đề về QLGD. Trong phạm vi quản lý HĐDH, phải kể đến các
công trình nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Minh Đạo, Nguyễn Văn Lê,
Trần Thị Bích Liễu,…các tác giả đều nêu lên những nguyên tắc chung của
việc quản lý HĐDH, từ đó chỉ ra các giải pháp quản lý vận dụng trong
QLGD, quản lý trường học.
Bác Hồ cũng đã đúc kết và chỉ rõ “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.
Chính vì thế một lần nữa xác định GD&ĐT là nhiệm vụ quan trọng của cách
mạng Việt Nam.
Đặc biệt văn kiện Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh GD&ĐT. Phát triển
nhanh giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo
dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập
quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ GV và
CBQL là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng GD&ĐT, coi trọng
giáo dục đạo đức lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, khả năng lập
nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định CLGD, xây
dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường – gia
đình – xã hội.
những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng.
19
Trong dạy học, công việc của người thầy là tổ chức, điều khiển, hướng
dẫn, uốn nắn những hoạt động nhằm giúp các em chiếm lĩnh kiến thức.
HĐDH ngày càng phải đáp ứng nhu cầu của thực tiễn thì PPDH phải chú
trọng đến phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người
học, bồi dưỡng cho người học khả năng tự học, khả năng thực hành, lòng say
mê học tập và ý chí vươn lên. [39-2]
Theo tác giả Võ Quang Phúc “Dạy học là hệ thống những tác động qua
lại lẫn nhau giữa nhiều nhân tố nhằm mục đích trang bị kiến thức, hình thành
kĩ năng, kĩ xảo tương ứng và rèn luyện đạo đức cho người công dân. Chính
những nhân tố hợp thành hoạt động này cùng với hệ thống tác động qua lại
lẫn nhau giữa chúng, đã làm cho dạy học thực sự tồn tại như một thực tế toàn
vẹn – một hệ thống. [30-1]
Theo GS.TS Phạm Minh Hạc thì “Hoạt động học nhằm tiếp thu những
điều của hoạt động dạy truyền thụ và biến những điều tiếp thu được thành
năng lực thể chất và năng lực tinh thần. [16-138]
Hoạt động dạy là hoạt động chuyên biệt của người lớn (người được đào
tạo nghề dạy học) tổ chức và điều khiển hoạt động học của trò nhằm giúp
chúng (học sinh) lĩnh hội nền VH-XH, tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành
nhân cách.
Trong nhà trường phổ thông nói chung, trường Tiểu học nói riêng thì
HĐDH là hoạt động trọng tâm, giúp HS nắm vững kiến thức phổ thông một
cách có hệ thống qua hoạt động dạy của người thầy. Hoạt động dạy của người
thầy có hiệu quả sẽ tác động tích cực đến chất lượng học của HS.
1.2.1.2. Hoạt động dạy
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt của loài người và chỉ có ở
tri thức cũng như nền VH - XH, tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân
cách cho học sinh.
21
Theo GS.TS Phạm Minh Hạc: “Hoạt động học nhằm tiếp thu (lĩnh hội)
những điều của hoạt động dạy truyền thụ và biến những điều tiếp thu được
thành năng lực thể chất và năng lực tinh thần”.[25-138]
Trong nhà trường phổ thông nói chung, trường Tiểu học nói riêng thì
HĐDH là hoạt động trọng tâm, nó giúp HS nắm vững kiến thức phổ thông
một cách có hệ thống thông qua hoạt động dạy của người thầy. Hoạt động dạy
theo GS. Đặng Vũ Hạc: “Hoạt động của thầy là hoạt động điều khiển, hoạt
động của trò là đối tượng của QTDH”.
Tóm lại, QTDH luôn tồn tại đồng thời hoạt động dạy của thầy và hoạt
động học của trò. Chất lượng và hiệu quả của QTDH phụ thuộc vào chất
lượng, hiệu quả của hoạt động thành phần, đặc biệt phụ thuộc vào hiệu quả sự
tương tác lẫn nhau giữa hai hoạt động đó.
1.2.2. Quản lý, quản lý hoạt động dạy
Quản lý là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của
xã hội loài người. Khi đề cập đến vai trò quản lý, Mác đã viết: “Bất cứ lao
động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô
tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những
hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận động của
toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của những khí quan độc lập của
nó. Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn
nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”. [20-24]
Ngày nay, nhiều người khẳng định rằng quản lý trở thành nhân tố của
sự phát triển xã hội. Sự phát triển của xã hội loài người dựa vào ba yếu tố cơ
bản, đó là: tri thức, sức lao động và trình độ quản lý. Tri thức là sự hiểu biết
Qua đó ta thấy rằng, khái niệm về quản lý của mỗi người tuy có khác
nhau nhưng tựu trung vẫn là: Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ
chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả
nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đặt ra trong điều
23
kiện biến động của môi trường. Như vậy, rõ ràng “Quản lý không chỉ là một
khoa học mà còn là nghệ thuật” và “Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách
quan vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật Nhà nước, vừa có tính xã
hội rộng rãi,…chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất”. [24-15]
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý HĐDH là một quá trình hoạt động thống nhất giữa hai hoạt
động: hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, là quá trình hoạt động
chung, trong đó người dạy đóng vai trò lãnh đạo, tổ chức điều khiển hoạt
động nhận thức của người học đóng vai trò tích cực chủ động, tự giác phối
hợp với sự tác động của người dạy bằng cách tổ chức, tự điều khiển hoạt động
nhận thức, học tập của mình.
HĐDH ở nhà trường phổ thông giữ vị trí trung tâm bởi nó chiếm hầu
hết thời gian, khối lượng công việc người thầy và trò trong một năm học, nó
là nền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện
của nhà trường phổ thông, đồng thời nó quyết định kết quả của trường.
Quản lý HĐDH trong nhà trường thực chất là những tác động của chủ
thể quản lý vào QTDH (được tiến hành bởi tập thể GV và HS, với sự hỗ trợ
đắc lực của các lực lượng XH) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn
diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường, của XH.
1.2.4. Giải pháp, giải pháp quản lý hoạt động dạy học
1.2.4.1. Khái niệm về giải pháp
Giải pháp là vạch ra con đường để đi tới được cái "đích" mình cần đến
Trong chương trình Tiểu học mới, mục tiêu giáo dục Tiểu học được cụ
thể hóa thành mục tiêu các môn học và các hoạt động giáo dục khác trong
chương trình Tiểu học. Đặc biệt mục tiêu giáo dục Tiểu học đã được cụ thể
hóa thành các yêu cầu cơ bản cần đạt của HS Tiểu học bao gồm về kiến thức,
kĩ năng, thái độ, niềm tin, định hướng.
1.3.1.3. Yêu cầu về nội dung phương pháp giáo dục Tiểu học
25
Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết
về tự nhiên, xã hội và con người; có kĩ năng cơ bản về nghe, đọc, nói, viết và
tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban
đầu về nghệ thuật.
Phương pháp giáo dục tiểu học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi
dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.
1.3.2. Cấu trúc, bản chất của quá trình dạy học Tiểu học
1.3.2.1. Cấu trúc
Quá trình dạy học Tiểu học bao gồm nhiều thành tố như: Mục đích và
nhiệm vụ dạy học, phương pháp và phương tiện dạy học, thầy với hoạt động
dạy, trò với hoạt động học, kết quả dạy học,…Quá trình này diễn ra và tác
động qua lại để giúp cho việc giảng dạy đạt hiệu tốt nhất. Ngoài ra, phương
pháp và phương tiện dạy học cũng là hệ thống những cách thức, phương tiện
hoạt động phối hợp của người dạy và người học nhằm thực hiện tốt các nhiệm
vụ dạy học. Sự tác động qua lại giữa hoạt động dạy và hoạt động học được
người thầy tổ chức, điều khiển nhằm đảm bảo cho người học thực hiện đầy đủ
và có chất lượng những yêu cầu đã được quy định bởi mục đích và nhiệm vụ
dạy học. Trong QTDH, người học vừa là khách thể (của quá trình dạy), vừa là