BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
DƯƠNG THANH BÌNH
KHẢO SÁT SỰ PHÂN BỐ VÀ HOẠT
ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI BÁN LẺ THUỐC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2016
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
DƯƠNG THANH BÌNH
KHẢO SÁT SỰ PHÂN BỐ VÀ HOẠT
ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI BÁN LẺ
THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TCQLD
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: DSCK II: Trần Minh Tuệ
Nơi thực hiện: - Trường Đại Học Dược Hà Nội
- Tỉnh Nghệ An
DƯƠNG THANH BÌNH
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN........................................................................... 2
1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến nội dung nghiên cứu .......... 2
1.2. Tổng quan chung về mạng lưới bán lẻ thuốc tại Việt Nam .................... 4
1.2.1. Mô hình mạng lưới cung ứng thuốc hiện nay ................................ 4
1.2.2. Vị trí, vai trò của các cơ sở bán lẻ thuốc ......................................... 6
1.2.3. Địa bàn hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc ................................ 7
1.2.4. Chức năng của mạng lưới bán lẻ trong mạng lưới cung ứng thuốc 7
1.2.5. Chỉ tiêu về tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng của WHO ... 8
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng mạng lưới cung ứng theo WHO . 9
1.3 Nguyên tắc của “Thực hành tốt nhà thuốc” ............................................ 9
1.4 Các văn bản quản lý nhà nước liên quan trực tiếp đến hoạt động bán lẻ
thuốc hiện nay ....................................................................................... 12
1.5. Một vài nét về thị trường dược phẩm trên thế giới và tại Việt Nam..... 15
1.6. Các đặc điểm về kinh tế, xã hội và hệ thống y tế tỉnh Nghệ An............ 19
1.6.1 Vị trí địa lý, diện tích, dân số của tỉnh Nghệ An ............................. 19
1.6.2. Đặc điểm về hệ thống cung ứng thuốc của tỉnh Nghệ An .............. 20
1.7. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................ 22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 25
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. ...................................... 25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu. .................................................................... 25
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu. ................................................. 25
3.2.5 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn huyện
Anh Sơn (Phụ lục 5) ............................................................................. 45
3.2.6 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn huyện
Con Cuông (Phụ lục 6) ......................................................................... 46
3.2.7 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn huyện
Diễn Châu (Phụ lục 7) .......................................................................... 46
3.2.8 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn huyện
Đô Lương (Phụ lục 8) ........................................................................... 47
3.2.9 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn huyện
Hưng Nguyên (Phụ lục 9) ..................................................................... 47
3.2.10 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn huyện
Kỳ Sơn (Phụ lục 10) ............................................................................. 48
3.2.11 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn huyện
Nam Đàn (Phụ lục 11) .......................................................................... 48
3.2.12 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn huyện
Nghi Lộc (Phụ lục 12) .......................................................................... 49
3.2.13 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn huyện
Nghĩa Đàn (Phụ lục 13) ........................................................................ 49
3.2.14 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn huyện
Quế Phong (Phụ lục 14) ........................................................................ 50
3.2.15 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn huyện
Quỳ Châu (Phụ lục 15) ......................................................................... 50
3.2.16 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn huyện
Quỳ Hợp (Phụ lục 16) ........................................................................... 51
3.2.17 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn huyện
Quỳnh Lưu (Phụ lục 17) ....................................................................... 51
3.2.18 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn huyện
Tân Kỳ (Phụ lục 18).............................................................................. 52
GPP: Good Pharmacy Practice (Thực hành tốt nhà thuốc)
GSP: Good Storage Practice (Thực hành tốt bảo quản thuốc)
NT: Nhà thuốc
QLD: Quản lý dược
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
VTYT: Vật tư y tế
WHO: World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
WTO: World Tread Organization (Tổ chức thương mại thế giới)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu đánh giá mạng lưới cung ứng thuốc theo
WHO ................................................................................................ 9
Bảng 1.2: Đơn vị hành chính, diện tích, dân số của tỉnh Nghệ An 20
Bảng 2.1: Biến số nghiên cứu ......................................................... 25
Bảng 3.1: Số lượng các loại hình bán lẻ thuốc năm 2015 .............. 30
Bảng 3.2: Phân bố mạng lưới bán lẻ thuốc tại tỉnh Nghệ An năm
2015 ................................................................................................. 32
Bảng 3.3: Phân bố các loại hình bán lẻ theo từng huyện, thành phố,
thị xã trên toàn tỉnh Nghệ An năm 2015 ......................................... 33
Bảng 3.4: Số dân bình quân có 01 CSBL thuốc theo từng huyện,
thành phố, thị xã trong tỉnh Nghệ An năm 2015 ............................. 35
Bảng 3.5: Diện tích và bán kính bình quân có 01 CSBL thuốc theo
từng huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Nghệ An năm 2015 ........ 40
Bảng 3.6:Kết quả thanh tra về cơ sở vật chất, trang thiết bị .......... 55
Bảng 3.7:Kết quả thanh tra về thực hiện các quy chế chuyên môn 56
DANH MỤC CÁC HÌNH
đầy đủ kịp thời về chất lượng và số lượng thuốc tới tay người bệnh vẫn còn
nhiều điểm bất cập. Với mong muốn có được đánh giá tổng quát, cụ thể hơn
nữa về tình hình phân bố và cung ứng thuốc của mạng lưới bán lẻ trên địa bàn
Nghệ An nhằm đưa ra những góp ý chân thành giúp các nhà quản lý và doanh
nghiệp có những chiến lược và giải pháp đúng đắn giúp cho công tác chăm
sóc sức khỏe cộng đồng được tốt hơn nữa trong thời gian tới, chúng tôi tiến
hành đề tài nghiên cứu:
“Khảo sát sự phân bố và hoạt động của mạng lưới bán lẻ thuốc
trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2015”
Với hai mục tiêu:
Mục tiêu 1: Khảo sát mạng lưới bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong
năm 2015.
Mục tiêu 2: Khảo sát một số hoạt động của hệ thống bán lẻ trên địa bàn tỉnh
Nghệ An năm 2015
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến nội dung nghiên cứu
- Thuốc: là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người
nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm
nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người người bao gồm thuốc
Hóa Dược, thuốc Dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm [16].
- Hành nghề Dược: là việc sử dụng trình độ chuyên môn của cá nhân để
kinh doanh dược và hoạt động dược lâm sàng.
- Cơ sở bán lẻ thuốc: gồm có Nhà thuốc, Quầy thuốc, Đại lý bán thuốc
của doanh nghiệp và Tủ thuốc của Trạm y tế xã.
- Hành nghề y, dược tư nhân: là việc cá nhân hoặc tổ chức đăng ký để
thực hiện khám bệnh chữa bệnh, kinh doanh dược, vắc xin, sinh phẩm y tế,
sách hỗ trợ cho người dân nghèo, vùng khó khăn. Trong những năm qua,
nhiều chính sách đã được ban hành nhằm hỗ trợ tăng cường khả năng tiếp cận
của người dân, đặc biệt là người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội với
thuốc nói riêng và các dịch vụ y tế nói chung. Trong giai đoạn đầu thực hiện
chính sách quốc gia về thuốc, đồng bào các xã đặc biệt khó khăn được hưởng
chế độ thuốc bao cấp từ chương trình 135. Sau đó chế độ khám chữa bệnh
miễn phí cho người nghèo ra đời và đặc biệt từ năm 2002 các địa phương
đang triển khai khám chữa bệnh cho người nghèo theo QĐ139-TTg của Thủ
Tướng Chính Phủ. Từ năm 2006 đến nay, toàn bộ người nghèo được hưởng
chế độ cấp thẻ BHYT miễn phí, được cấp thuốc theo chế độ BHYT.
Khả năng tiếp cận thuốc được đánh giá theo tính sẵn có của thuốc và khả
năng tiếp cận về mặt tài chính đo lường bằng khả năng chi trả được cho
thuốc. Để đảm bảo người dân được tiếp cận thuốc khi có nhu cầu ngoài việc
đảm bảo tính sẵn có của thuốc, việc đảm bảo giá thuốc hợp lý ở mức chi trả
được đóng vai trò vô cùng quan trọng.
- Khái niệm về bán lẻ hàng hóa:
Tiếp cận góc độ khoa học kỹ thuật - công nghệ: Bán lẻ hàng hóa
là một tổ hợp các hoạt động công nghệ, dịch vụ phức tạp được tính từ khi
hàng hóa được nhập vào doanh nghiệp bán lẻ, hàng hóa được chuyển giao
danh nghĩa cho người tiêu dùng cuối cùng, biến giá trị cá biệt của hàng hóa
thành giá trị xã hội, biến giá trị sử dụng tiềm năng thành giá trị thực hiện của
hàng hóa.
3
Tiếp cận góc độ kinh tế: Bán lẻ là bán hàng hóa dịch vụ trực tiếp
cho người tiêu dùng cuối cùng làm thay đổi giá trị hàng hóa từ hàng sang tiền
gia
Các bệnh viện
trung ương
Các công ty xí nghiệp Dược
(trung ương)
Các bệnh viện tỉnh
thành
Các Công ty, xí nghiệp Dược(
tỉnh, thành phố )
Các bệnh viện quận
huyện
Các hiệu thuốc, nhà thuốc
(quận,huyện)
Các trạm y tế xã phường
Các đại lý thuốc (xã
phường)
NGƯỜI SỬ DỤNG
5
Hình 1.1. Mô hình mạng lưới cung ứng thuốc tại Việt Nam
1.2.2. Vị trí, vai trò của các cơ sở bán lẻ thuốc
Sức khỏe luôn là vốn tất yếu của con người. Từ ngàn xưa đến nay, thuốc
cung cấp thông tin thuốc cần thiết cho đến tư vấn sử dụng thuốc đầy đủ, đúng
liều đúng thời gian để người dân có thể tự điều trị và nâng cao sức khỏe[10].
1.2.3. Địa bàn hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc
Địa bàn hoạt động của các CSBL được quy định cụ thể như sau:
- Nhà thuốc được mở tại mọi địa điểm trong tỉnh.
- Quầy thuốc, đại lý bán thuốc của doanh nghiệp, tủ thuốc của trạm y tế
được mở tại xã, thị trấn thuộc thị xã, huyện , thành phố trực thuộc tỉnh.
- Đối với các thành phố trực thuộc tỉnh nếu chưa đủ một nhà thuốc hoặc
một quầy thuốc phục vụ 2000 dân thì cho phép các doanh nghiệp đã có kho
đạt GSP ( nếu tại tỉnh chưa có doanh nghiệp đạt GSP thì cho phép doanh
nghiệp đạt GDP) được tiếp tục mở mới các quầy thuốc đạt GPP tại phường
của quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Đối với địa bàn xã, thị trấn nếu đã có đủ một CSBL thuốc phục vụ 2000
dân thì không được phép tiếp tục mở mới đại lý bán thuốc của doanh nghiệp.
1.2.4. Chức năng của mạng lưới bán lẻ trong mạng lưới cung ứng thuốc
Mạng lưới bán lẻ thuốc hiện nay bao gồm: nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý
bán thuốc cho các doanh nghiệp và tủ thuốc trạm y tế. Tuy tên gọi các loại
hình bán lẻ thuốc khác nhau nhưng đều có chức năng cơ bản là đơn vị cuối
cùng của hệ thống lưu thông, phân phối trực tiếp chuyển thuốc đến tay người
bệnh.
Quy trình cấp phát thuốc đến tay người bệnh:
CSBL thuốc nhập thuốc từ các nguồn hợp pháp khác nhau với chất lượng
đảm bảo Bảo quản thuốc theo đúng quy định Tiến hành bán thuốc theo
đúng các quy chế chuyên môn Hướng dẫn cách sử dụng thuốc cho người
bệnh Thực hiện ghi chép sổ sách và báo cáo theo đúng quy định.
Với những chức năng trên đòi hỏi người phụ trách, quản lý chuyên môn
của CSBL thuốc phải được đào tạo chuyên môn về Dược, có lương tâm nghề
nghiệp và ý thức sâu sắc về trách nhiệm trước người bệnh, không để xảy ra
giả hoặc thuốc quá hạn sử dụng
4. Giá cả hợp lý
- Niêm yết giá công khai và bán theo giá niêm yết. Có giá cả hợp lý và giá ổn
định tương đối (theo không gian và thời gian) và không tăng giá khi nhu cầu
tăng, có đủ các loại thuốc cùng chủng loại tuy nguồn gốc khác nhau, thuốc
nội, thuốc ngoại, thuốc mang tên gốc, biệt dược để phù hợp với khả năng tài
chính của người mua.
5. Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
8
- Người bán thuốc có trình độ chuyên môn về dược theo quy định (tối thiểu
là Dược tá), có đạo đức, tôn trọng quyền lợi của người tiêu dùng, không đơn
thuần chạy theo lợi nhuận, chấp hành tốt các quy chế chuyên môn và các quy
định khác, có trách nhiệm cao, hướng dẫn tận tình cho khách hàng về kiến
thức sử dụng thuốc an toàn hợp lý; bao gói chu đáo thuốc trước khi đưa cho
khách hàng và ghi chép nhãn thuốc đúng, đủ các nội dung, yêu cầu cần thiết
trên túi thuốc giao cho khách hàng, không bán thuốc phải bán theo đơn cho
người mua không có đơn.
6. Kinh tế
- Giá thuốc hợp với khả năng chi trả của người bệnh (đặc biệt là người
nghèo), đảm bảo đủ lợi ích điều trị tốt và chi phí thấp, hợp lý với toàn xã hội
và người bệnh; chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán, thực hiện đúng, đủ các
nghĩa vụ thuế của Nhà nước quy định; đảm bảo thu nhập và lãi hợp lý cho
người bán thuốc.
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng mạng lưới cung ứng theo WHO
Mạng lưới cung ứng thuốc được đánh giá theo các chỉ tiêu dân số (P),
Diện tích (S), và Bán kính bình quân (R)/01 điểm bán thuốc. Thể hiện ở bảng
sau:
“Thực hành tốt nhà thuốc” (Good Pharmacy Practice, viết tắt là GPP) là
văn bản đưa ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản trong thực hành nghề
nghiệp tại nhà thuốc của Dược sĩ và nhân sự dược trên cơ sở tự nguyện
tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và chuyên môn ở mức cao hơn những yêu
cầu pháp lý tối thiểu. “Thực hành tốt nhà thuốc” phải đảm bảo thực hiện
các nguyên tắc sau:
- Đặt lợi ích của người bệnh và sức khỏe của cộng đồng lên trên hết
- Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư vấn
thích hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ.
- Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn
dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản.
- Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý, có hiệu quả.
Cơ sở bán lẻ đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP là cơ sở đáp ứng các
nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”
Người bán lẻ là dược sĩ đại học và những người được đào tạo về dược,
hoạt động tại cơ sở bán lẻ thuốc, bao gồm dược sĩ trung học, dược tá, y sĩ
giữ tủ thuốc của trạm y tế và người bán lẻ thuốc thành phẩm đông y, thuốc
thành phẩm từ dược liệu.
Nhân viên nhà thuốc là dược sĩ chủ nhà thuốc hoặc người phụ trách
chuyên môn và các nhân viên có bằng cấp chuyên môn về dược hoạt động
tại nhà thuốc.
Bán thuốc là hoạt động chuyên môn của nhà thuốc bao gồm việc cung
cấp thuốc kèm theo việc tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
và có hiệu quả cho người sử dụng.
Các chỉ tiêu bao gồm:
+ Nhân sự
+ Cơ sở vật chất, kỹ thuật cơ sở bán lẻ thuốc
+ Các hoạt động chủ yếu của cơ sở bán lẻ thuốc[4].
trong việc đào tạo, cập nhật tài liệu chuyên môn tại các nhà thuốc và tiếp cận
thông tin về thuốc, việc nâng cao năng lực cho các cơ sở bán lẻ còn nhiều hạn
chế, các nhà thuốc thực hiện ghi chép hồ sơ, sổ sách còn mang tính hình thức,
chỉ quan tâm đến doanh thu và thuế.
Trong tổng số các cơ sở bán lẻ thuốc, nhà thuốc chiếm tỉ lệ 23,5%.
Điểm khác biệt cơ bản giữa nhà thuốc và các hình thức bán lẻ thuốc khác là
11
trình độ của người quản lý chuyên môn. Ngoài ra, đối tượng khách hàng và
quy mô hoạt động cũng có sự khác nhau. Phần lớn nhà thuốc nằm tại các khu
vực thành thị trong khi quầy thuốc và đại lý là các hình thức bán lẻ chính
phục vụ đại trà người dân khu vực nông thôn.
Các tiêu chuẩn, nguyên tắc “Thực hành tốt nhà thuốc” được triển khai
áp dụng như nhau giữa nhà thuốc và quầy thuốc. Điều này dẫn tới một thực tế
là nhiều quầy thuốc khó có khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn GPP theo lộ trình
nhất là tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa. Để nanag cao chất lượng nhà thuốc
GPP, một nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trước hết cần đảm bảo những nguyên
tắc: phải đặt lợi ích của người bệnh và sức khỏe của cộng đồng lên trên hết,
cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư vấn thích
hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ, tham gia vào
hoạt động tự điều trị , bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn dùng thuốc, tự điều
trị triệu chứng của bệnh đơn giản và góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp,
kinh tế và việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả.
Để hướng tới mục tiêu xây dựng hệ thống cung ứng bán lẻ thuốc đáp
ứng được các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” (GPP), đảm
bảo thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân
dân trong tình hình mới cần tiến hành nghiên cứu, khảo sát đánh giá mạng
lưới bán lẻ thuốc bố trí đủ các cơ sở bán lẻ, các điểm cấp phát thuốc, đặc biệt
mục tiêu cơ bản của Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam: Bảo đảm
cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng cho công tác phòng và
chữa bệnh cho nhân dân; Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả.
Thông tư 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 thông tư này hướng dẫn chi
tiết thi hành một số quy định về điều kiện kinh doanh thuốc
Thông tư 10/2013/TT-BYT về việc sửa đổi bổ sung một số điều của thông
tư 02/2007/TT-BYT
Thông tư số 03/2009/TT-BYT ngày 1/6/2009 của Bộ Y Tế, quy định về tổ
chức, quản lý và hoạt động của chuỗi nhà thuốc GPP
Thông tư 15/2011/TT-BYT ngày 19/4/2011 của Bộ Y Tế, quy định về tổ
chức và hoạt động của CSBL thuốc trong Bệnh viện
Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 30/12/2011 của
Bộ Y Tế, Bộ Tài Chính, Bộ Công Thương về hướng dẫn thực hiện quản lý
nhà nước về giá thuốc dùng cho người.
Thông tư 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y Tế, về việc ban
hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” thay cho Quyết định
số 11/2007/QĐ-BYT
Với các quy định pháp lý trên, ngành Dược được xác định là ngành nghề
kinh doanh có điều kiện, yêu cần hoạt động phải có chứng chỉ hành nghề kinh
doanh và giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược. Trách nhiệm của
13
dược sĩ ngày càng lớn hơn, đặc biệt là tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc, là
người cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng, luôn cập nhật kiến thức nâng cao
trình độ. Ngoài ra còn tham gia vào các chương trình giáo dục sức khỏe nhằm
nâng cao sử dụng thuốc an toàn, hợp lý góp phần trong công tác bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
1.4.1 Quy định về điều kiện và phạm vi hoạt động chuyên môn của các cơ
có bằng tốt nghiệp là dược tá hoặc y sĩ được cấp CCHN phụ trách chuyên
môn Tủ thuốc trạm y tế xã.
Phạm vi hoạt động của các cơ sở bán lẻ
- Nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP được bán lẻ thuốc thành phẩm, pha chế
thuốc theo đơn. Nhà thuốc chưa đạt tiêu chuẩn GPP chỉ được bán lẻ thuốc
thuộc danh mục thuốc không kê đơn ban hành theo Thông tư 08/2009/TTBYT ngày 1/6/2009 của Bộ Y Tế.
- Quầy thuốc đạt tiêu chuẩn GPP được bán lẻ thuốc thành phẩm, quầy
thuốc chưa đạt tiêu chuẩn GPP chỉ được bán lẻ thuốc thuộc danh mục thuốc
không kê đơn ban hành theo Thông tư 08/2009/TT-BYT ngày 1/6/2009 của
Bộ Y Tế.
- Đại lý bán thuốc của Doanh nghiệp được bán lẻ thuốc thuộc danh mục
thuốc thiết yếu tuyến C (trừ thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất
dùng làm thuốc và các thuốc kê đơn).
- Tủ thuốc của trạm y tế được bán lẻ thuốc thiết yếu thuộc danh mục thuốc
thiết yếu tuyến C (trừ thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng
làm thuốc và các thuốc kê đơn).
- Cơ sở bán lẻ chuyên bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được bán lẻ
thuốc đông y, thuốc từ dược liệu.
1.5. Một vài nét về thị trường dược phẩm trên thế giới và tại Việt Nam
Thị trường thuốc có những tính chất đặc biệt so với thị trường các loại hàng
hóa khác. Người có vai trò quyết định trong việc mua thuốc là thầy thuốc chứ
không phải người sử dụng trong khi đối với các hàng hóa tiêu dùng khác
người tiêu dùng tự quyết định về loại hàng hóa họ cần mua. Ở nhiều nước,
người bệnh cũng không phải là người trả tiền thuốc mà họ sử dụng mà là bảo
hiểm y tế ngân sách nhà nước chi trả. Đối với hàng hóa thông thường, tính
chất và giá trị sử dụng là hai tính chất cơ bản để trên cơ sở ấy người tiêu dùng
lựa chọn và quyết định. Đối với thuốc, rõ ràng chỉ có nhà chuyên môn mới có
điều kiện để đánh giá hai tính chất này.
15