Tác động của các yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế việt nam - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
________________________
Nguyễn Minh Thuận

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số:60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
________________________
Nguyễn Minh Thuận

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số:60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. HAY SINH


1.2.Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................5
1.3.Bố cục luận văn .................................................................................................5
1.4.Đóng góp của đề tài...........................................................................................6
CHƯƠNG 2:

CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ FDI, DI VÀ GDP ............7

2.1.Các khái niệm ....................................................................................................7
2.1.1.Tăng trưởng kinh tế ....................................................................................7
2.1.2.Đầu tư trực tiếp nước ngoài .......................................................................8
2.1.3.Đầu tư trong nước ......................................................................................9
2.2.Cơ sở lý thuyết ................................................................................................10
2.3.Thực trạng đầu tư của Việt Nam .....................................................................12
2.3.1.Thực trạng FDI .........................................................................................12
2.3.2.Thực trạng DI ...........................................................................................17
2.4.Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây ..........................................................19
2.4.1.Mối quan hệ giữa FDI và GDP ................................................................19


2.4.2.Mối quan hệ giữa FDI và DI ....................................................................22
2.4.2. Mối quan hệ giữa FDI, DI và GDP .........................................................24
CHƯƠNG 3:

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................28

3.1.Dữ liệu và biến nghiên cứu .............................................................................28
3.2.Mô hình ...........................................................................................................30
3.3.Phương pháp thực hiện....................................................................................31
3.4.Kiểm định nghiệm đơn vị................................................................................32
3.5.Kiểm định đồng liên kết ..................................................................................34

- ADF: Augmented Dickey-Fuller
- CV: Critical Value
- ECM: Error correction model
- EDT : Tổng nợ nước ngoài
- FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
- GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
- PP: Phillips - Perron
- USD: Đô la Mỹ
- VECM: Vector Error Correction Model
- VN: Việt Nam
- WB: Ngân hàng Thế giới


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:Bảng tổng hợp đầu tư trong nước theo thành phần qua các năm ..............17
Bảng 3.1: Dữ liệu GDP, FDI, DI qua các năm .........................................................28
Bảng 4.1: Kiểm định nghiệm đơn vị chuỗi gốc và sai phân bậc 1............................42
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định Johansen – Juselius ....................................................43
Bảng 4.3: Lựa chọn độ trễ tối ưu ..............................................................................44
Bảng 4.4: Kiểm định nhân quả Granger ...................................................................44
Bảng 4.5: Kiểm tra tự tương quan của phần dư ........................................................46
Bảng 4.6: Hồi quy VECM .........................................................................................48

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Xu hướng tăng trưởng FDI .......................................................................12
Hình 2.2: Xu hướng tăng trưởng DI..........................................................................17
Hình 4.1: Kiểm định tính ổn định .............................................................................46
Hình 4.2: Hàm phản ứng GDP,FDI,DI .....................................................................47



làm lạm phát tăng cao, cuộc sống người dân khó khăn, do đó chính sách đề ra trong
thời kỳ này là bình ổn nhanh kinh tế, không để ra cú sốc với hoạt động sản xuất.
Thời kỳ tăng trưởng phục hồi Việt Nam mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, đẩy mạnh
kinh tế tư nhân và nước ngoài, nền kinh tế được mở cửa tạo điều kiện kinh tế tăng
trưởng. Trong thời kỳ tăng trưởng hướng đến xuất khẩu Việt Nam phục hồi nhanh
sau khủng hoảng kinh tế 1997, xuất khẩu và chính sách tiền tệ là động lực chính của
tăng trưởng. Từ năm 2008 khi kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng, tốc độ tăng
trưởng kinh tế Việt Nam bắt đầu sụt giảm cho đến nay.
Như vậy trong suốt quá trình đổi mới, Việt Nam tăng cường mở rộng quan hệ
kinh tế nhằm tạo điều kiện cho nền kinh tế trong nước tăng trưởng. Các nỗ lực đó
đã đem lại những kết quả khích lệ về thu hút vốn FDI vào Việt Nam, tạo nên một bộ
phận của nền kinh tế và đóng góp vào GDP ngày càng tăng. FDI cũng góp phần
thúc đẩy đầu tư trong nước từ đó thúc đẩy GDP Việt Nam ngày càng tăng trưởng.


3

Mặc dù đã đạt đu ̛ợc những kết quả nhất định , nhiều ý kiến cho rằng Vi ệt

Nam vẫn chưa tận dụng tối ưu các cơ hội thu hút FDI và chưa tối đa được lợi ích mà
đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể mang lại. Cơ sở dẫn đến các nhận xét trên là diễn

biến bất thường về dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam, tỷ lệ FDI thực hiện so với vốn
đăng ký còn thấp , tập trung FDI chỉ trong m ột số ngành , vùng, khả na ̆ng tuyển

dụng lao đ ộng còn khie ̂m tốn v .v. Phần lớn các dự án FDI có q uy mô nhỏ, công
nghệ sử dụng chủ yếu có nguồn gốc từ Châu Á, đạt mức trung bình, đặc biệt là Việt

Nam chưa được chọn là điểm đầu tu ̛ của phần lớn các co ̂ng ty đa quốc gia có tiềm


suất của các doanh nghi ệp trong nước và cuối cùng là đóng góp vào ta ̆ng trưởng


4

kinh tế nói chung . Trên thực tế kho ̂ng phải nước nào cũng đạt đu ̛ợc cùng m ột lúc

hai mục tiêu này. Một số nước thu hút đu ̛ợc dòng vốn FDI khá lớn nhu ̛ng tác động

tràn hầu nhu ̛ không xảy ra . Ở một tình thế khác , vốn FDI đổ vào m ột nước có thể

làm tăng vốn đầu tu ̛ cho nền kinh tế nhu ̛ng đóng góp của nguồn vốn này vào ta ̆ng
trưởng là thấp. Cả hai trường hợp trên đều được coi là kho ̂ng thành công với chính

sách thu hút FDI hay chu ̛a tận dụng triệt để và lãng phí nguồn lự c này dưới góc độ
tăng trưởng kinh tế. Thực trạng này khiến cho các nhà kinh tế ngày càng quan ta ̂m

nhiều hơn tới việc đánh giá tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là của
các nước đang phát triển, thông qua hai kênh tác động đề cập ở trên.
Các kết luận về tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào tỷ
trọng của FDI so với tổng đầu tu ̛ xã hội và đóng góp của khu vực có vốn FDI vào

GDP hoặc vào tốc độ tăng giá trị sản xuất của ngành . Các nghiên cứu định lu ̛ợng

khác để kiểm định tác động của FDI hầu như rất ít. Sự thiếu vắng các nghiên cứu sử
dụng phương pháp phân tích định lu ̛ợng thông qua mô hình hóa có t hể là do thiếu

các dữ liệu cần thiết hoặc/và thiếu tin tưởng vào số liệu sẵn có.

Để đánh giá tác động các yếu tố trên một cách đầy đủ, tác giả đã thực hiện

Chương 1: Giới thiệu
Trong chương này, tác giả giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, vấn đề
nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và bố cục của luận văn.
Chương 2: Các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước
ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế. Thực trạng FDI, DI và GDP tại
Việt Nam
Đầu tiên, tác giả muốn giới thiệu về cơ sở lý thuyết mối quan hệ giữa FDI,
DI và GDP. Ngoài ra, thực trạng của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư


6

trong nước và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cũng được tác giả đề cập đến để
làm tiền đề cho công tác nghiên cứu.
Bên cạnh đó, giới thiệu các kết quả nghiên cứu trước đây của các tác giả
trong nước cũng như ngoài nước về mối liên hệ giữa FDI, DI và GDP.Từ đó, đưa ra
phần nào đó có thể trả lời cho câu hỏi nghiên cứu là có hay không mối quan hệ giữa
đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trong chương này tác giả giới thiệu dữ liệu nghiên cứu, mô hìnhvà các bước
thực hiện.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Từ các phương pháp nghiên cứu ở chương 3, tác giảtrình bày các kết quả nghiên
cứu thực nghiệm cho mối liên hệ giữa FDI, DI và GDP Việt Nam.
Chương 5: Kết luận
Tác giả tóm tắt lại toàn bộ các kết quả nghiên cứu chính của đề tài đồng thời sẽ nêu
ra những hạn chế và định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo.
1.4.Đóng góp của đề tài
Luận văn đã cung cấp thêm một nghiên cứu thực nghiệm về tác động của các
nhân tố vĩ mô đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam: phương pháp hồi qui tuyến



8

2.1.2.Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Định nghĩa theo pháp luật Việt Nam: "Đầu tư trực tiếp nước ngoài" là việc
nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để
tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này
Theo Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (International Monetary Fund, IMF), Đầu Tư
Trực Tiếp Nước Ngoài (Foreign Direct Investment, FDI) Là một công cuộc đầu tư
ra khỏi biên giới quốc gia, trong đó người đầu tư trực tiếp (direct investor) đạt được
một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp
(direct investment enterprise) trong một quốc gia khác. Quyền sở hữu này tối thiểu
phải là 10% tổng số cổ phiếu mới được công nhận là FDI.
Như vậy, FDI sẽ tạo thành một mối quan hệ lâu dài giữa một công ty chủ
quản (người đầu tư trực tiếp) và một công ty phụ thuộc (doanh nghiệp đầu tư trực
tiếp) đặt tại một quốc gia khác với quốc gia của công ty chủ quản. Công ty chủ quản
không nhất thiết phải kiểm soát toàn bộ hoạt động của công ty phụ thuộc (trong
trường hợp công ty chủ quản không chiếm đa số cổ phiếu của công ty phụ thuộc) và
phần FDI chỉ tính trong phạm vi tỉ lệ sở hữu của công ty chủ quản đối với công ty
phụ thuộc.
FDI tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua nhiều kênh khác nhau. Theo
cách tiếp cận hẹp, tác động đối với tăng trưởng của FDI thường được thông qua
kênh đầu tư và gián tiếp thông qua các tác động tràn. Theo cách tiếp cận rộng, FDI
gây áp lực buộc nước sở tại phải nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia mà trước
hết là cải thiện môi trường đầu tư, qua đó làm giảm chi phí giao dịch cho các nhà
đầu tư nước ngoài, tăng hiệu suất của vốn và rốt cuộc là tác động tích cực tới tăng


9

kỳ và đầu kỳ của các đơn vị thể chế, không bao gồm tồn kho của hộ gia đình cho
tiêu dùng. Tài sản quý hiếm trong các đơn vị thể chế gồm cả hộ gia đình tiêu dùng
nắm giữ với mục đích bảo toàn giá trị của cải. Tài sản quý hiếm không bị hao mòn
và giảm giá trị theo thời gian, được tính bằng chênh lệch giữa tài sản quý hiếm nhận
được trong kỳ và nhượng bán tài sản quý hiếm nhận được trong kỳ đó.

2.2.Cơ sở lý thuyết
Các nhà kinh tế học đã cố gắng giải thích nguồn gốc của sự tăng trưởng
thông qua hàm sản xuất. Phương trình sản xuất dạng chung nhất của trường phái
này nêu lên mối quan hệ giữa sự tăng lên của các yếu tồ đầu ra với sự tăng lên của
các yếu tố đầu vào: vốn, lao động, tài nguyên và khoa học công nghệ.
Y=f(K,L,R,T)
Trong đó

Y :Đầu ra (GDP)
K:Vốn sản xuất
R:Nguồn tài nguyên thiên nhiên
T:Khoa học công nghệ

Trường phái tân cổ điển đã đề xuất ra một số phương trình, nổi tiếng nhất là phương
trình Cobb-Douglas:
Y=T.Kα.Lβ.Rγ
Trong đó : α,β,γ là các số lũy thừa phản ánh tỷ lệ cận biên của các yếu tố đầu vào
(α+β+γ=1).
Nếu lấy logarit phương trình đổi thành
g=t+αk+βl+γr


11


12

Đây là quan hệ cơ bản Harrod-Domar phản ánh mối quan hệ giữa tăng
trưởng của sản lượng đầu ra với tiết kiệm và đầu tư: vốn là nhân tố chính được tạo
ra bởi đầu tư và tiết kiệm là nguồn đầu tư tạo vốn tăng trưởng kinh tế.
Tóm lại theo các mô hình nêu trên, vốn có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh
tế. Về nguồn gốc, vốn đầu tư có thể từ trong nước hoặc từ nước ngoài, do đó tác
giả tìm hiểu tác động của nhân tố này đến tăng trưởng kinh tế.
2.3.Thực trạng đầu tư của Việt Nam
2.3.1.Thực trạng FDI
Theo Báo cáo Tổng kết Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến hết tháng 2/2013,
Việt Nam đã thu hút được 14.550 dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt gần 211 tỷ USD, vốn thực hiện đạt gần 100
tỷ USD.
Hình 2.1: Xu hướng tăng trưởng FDI
70

60
50
40
30
20
10

0

Tỷ trọng đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào GDP tăng dần qua các
năm và đạt khoảng 19% GDP vào năm 2011, đóng góp 14,2 tỷ USD cho thu ngân




Cụ thể, trước năm 2001, xuất khẩu của khu vực FDI mới chỉ đạt 45,2% tổng
kim ngạch, kể cả dầu thô. Thế nhưng, từ 2003, xuất khẩu của khu vực này đã bắt
đầu vượt khu vực doanh nghiệp trong nước và dần trở thành nhân tố chính thúc đẩy
xuất khẩu, chiếm khoảng 64% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2012.
Các doanh nghiệp FDI đã góp phần làm thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
theo chiều hướng giảm tỷ trọng sản phẩm khai khoáng, mặt hàng sơ cấp, tăng dần tỷ
trọng hàng chế tạo.Cũng nhờ có khu vực này nên đã tác động tích cực tới việc mở
rộng thị trường xuất khẩu, nhất là sang Mỹ, EU, làm thay đổi đáng kể cơ cấu xuất
khẩu, đưa Mỹ rở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam.Khu vực FDI
còn góp phần ổn định thị trường trong nước, hạn chế nhập siêu thông qua việc cung
cấp cho thị trường nội địa các sản phẩm chất lượng cao do doanh nghiệp trong nước
sản xuất, thay vì phải nhập khẩu như trước đây.
Bên cạnh những kết quả đạt được, khu vực FDI còn có những hạn chế, tồn tại
như hiệu quả tổng thể nguồn vốn đầu tư nước ngoài chưa cao, giá trị gia tăng tạo ra
tại Việt Nam và khả năng tham gia chuỗi giá trị thấp, định hướng thu hút đầu tư
nước ngoài theo ngành, đối tác còn hạn chế; mục tiêu thu hút công nghệ, chuyển
giao công nghệ chưa đạt yêu cầu; hiệu ứng lan tỏa của khu vực đầu tư nước ngoài
sang khu vực khác của nền kinh tế còn hạn chế; một số dự án chất lượng chưa cao,
quy mô dự án nhỏ, tỷ lệ giải ngân thấp so với yêu cầu…
Cụ thể, đầu tư nước ngoài thời gian qua hướng vào những ngành thâm dụng
lao động, sử dụng tài nguyên, tận dụng chính sách bảo hộ công nghiệp trong khi các
ngành sử dụng công nghệ cao, tạo ra nhiều giá trị gia tăng chưa nhiều.
Đầu tư của các nước phát triển vào Việt Nam còn khiêm tốn nếu so với đầu
tư của các nước này vào Thái Lan, Indonesia, Malaysia. Cho đến nay, mới chỉ có


15

trên 100 trong tổng số 500 tập đoàn xuyên quốc gia có mặt tại Việt Nam, thấp hơn

đã tuyên bố mở rộng cơ sở sản xuất tại Thái Lan, Malaysia, nhưng các cơ sở của họ
ở Việt Nam vẫn án binh bất động. Nhật Bản có tới hơn 7.000 doanh nghiệp ở Thái
Lan nhưng mới có 1.500 doanh nghiệp ở Việt Nam...
Những tồn tại, hạn chế nêu trên của khu vực FDI có nguyên nhân từ sự yếu
kém nội tại của nền kinh tế cũng như những hạn chế trong việc hoạch định và thực
thi chính sách, pháp luật về đầu tư nước ngoài.
Các nguyên nhân chủ yếu là:
+ Hệ thống, pháp luật chính sách liên quan đến đầu tư chưa đồng bộ và thiếu
nhất quán.
+ Chính sách ưu đãi đầu tư chưa đủ sức hấp dẫn.
+ Sự phát triển của cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của
nền kinh tế cũng như chưa tạo điều kiện tốt để dòng vốn ĐTNN phát huy
hiệu quả.
+ Hạn chế về nguồn nhân lực.
+ Sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ còn hạn chế.
+ Chưa thực hiện tốt công tác phân cấp quản lý ĐTNN.
+ Công tác kiểm tra, giám sát về việc thực hiện các quy định về bảo về môi
trường của các doanh nghiệp còn nhiều bất cập.
+ Công tác xúc tiến đầu tư chưa hiệu quả.


17

2.3.2.Thực trạng DI
Nhìn chung, 10 năm qua, từ năm 2004 - 2013, khu vực Nhà nước đã đầu tư gần
2.618,70 nghìn tỷ đồng, chiếm 39,84% tổng số vốn đầu tư toàn xã hội và khu vực
ngoài nhà nước đầu tư 2.441,60 nghìn tỷ đồng chiếm 37,15% tổng số vốn đầu tư.
Hình 2.2: Xu hướng tăng trưởng DI
300



Khu vực
nhà nước/
Đầu tư
trong nước

(%)

(%)

2004

214,30

69,50

144,80

32,43%

67,57%

2005

276,90

104,90

172,00


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status