Sử dụng mô hình kinh tế lượng phân tích tác động của vốn đầu tư phát triển tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
2.4 DỰ BÁO 46
3.1 MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ CHO TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000- 2007 52
3.3 ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 56
Ngô Thị Hường – LTKT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GO: Tổng giá trị sản xuất
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
GNI: Tổng thu nhập quuốc dân
NI: Thu nhập quốc dân
NDI: Tổng thu nhập quốc dân sử dụng
TDT: Tổng vốn đầu tư
VN: Việt Nam
CP: Chính phủ
Ngô Thị Hường – LTKT 47
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
2.4 DỰ BÁO 46
2.4 DỰ BÁO 46
3.1 MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ CHO TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000- 2007 52
3.1 MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ CHO TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000- 2007 52
3.3 ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 56
3.3 ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 56
Biểu đồ 2.1.1: Xu hướng tăng của nguồn vốn đầu tư xã hội theo thành phần
kinh tế giai đoạn 2000-2007 . Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.2.1: Tổng sản phẩm trong nước theo ngành kinh tế giai đoạn

1
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 1
TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1 VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1.1.1 Khái niệm.
Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn
trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằn làm tăng thêm hoặc tạo ra
những tài sản vật chất và tài sản trí tuệ, gia tăng, tạo thêm việc làm và vì mục
tiêu phát triển.
Về nguồn lực: Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều nguồn lực. Theo
nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn. Theo nghĩa
rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc, thiết
bị, tài nguyên. Như vậy, khi xem xét lựa chọn dự án đầu tư phát triển cần tính
toán đầy đủ các nguồn lực tham gia.
Về đối tượng: Là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện
nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
Về kết quả đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sản
trí tuệ và tài sản vô hình. Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần làm tăng
thêm năng lực sản xuất của xã hội. Hiệu quả đầu tư phát triển phản ánh quan
hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu được và chi phí chi ra để đạt được
kết quả đó.
Mục đích của đầu tư phát triển là sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc
gia, cộng đồng và nhà đầu tư. Trong đó, đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng
cao đời sống của các thành viên trong xã hội. Đầu tư của doanh nghiệp nhằm
tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận ….
Ngô Thị Hường – LTKT 47
2

Chuyên đề tốt nghiệp
- Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao. Do qui mô vốn đầu tư lớn, thời kì
đầu tư kéo dài và thời kì vận kết quả cũng kéo dài… nên mức độ rủi ro của
hoạt động đầu tư phát triển thường cao. Rủi ro có nhiều nuyên nhân trong đó
có nguyên nhân chủ quan và khách quan đó là do quản lý kém, chất lượng sản
phẩm không đạt yêu cầu, giá cả nguyên vật liệu tăng…
1.1.3 Phân loại đầu tư phát triển
+ Theo bản chất của các đối tuợng đầu tư, hoạt động đầu tư phát triển
bao gồm đầu tư cho các đối tượng vật chất (đầu tư tài sản vật chất hoặc tài sản
thực như nhà xưởng, máy móc, thiết bị ) và đầu tư cho các đối tưọng phi vật
chất (đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực như đào tạo, nghiên cứu khoa
học…).
+Theo cấp quản lý, đầu tư phát triển được chia thành đầu tư theo các dự
án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C.
Tuỳ theo tính chất và quy mô đầu tư dự án mà phân thành dự án quan
trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C, trong đó dự án nhóm A do Thủ tướng
Chính Phủ quyết định, dự án B và C do Bộ truởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương quyết định.
Ngày 29/6/2006 Quốc hội đã thông qua tiêu chí về dự án quan trọng
quốc gia bao gồm: (1) Qui mô vốn đầu tư từ 20 nghìn tỷ trở lên đối với dự
áncó sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên. (2) dự án có ảnh hưởng lớn đến
môi trường và tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường như
nhà máy điện hạt nhân, dự án sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử
dụng đất rừng phòng hộ đầu nguồn từ 200 ha trở lên…(3) Dự án phải di dân
tái định cư từ 20000 người trở lên ở miền núi, từ 50000 người trở lên ở các
vùng khác. (4) dự án đầu tư tại đại bàn đặ biệt quan trọng đối với quốc phòng
an ninh hoặc có di tích lịch sử quốc gia có giá trị đặc biệt quan trọng về lịch
Ngô Thị Hường – LTKT 47
4

Chuyên đề tốt nghiệp
vốn thông qua các tổ chức tài chính trung gian để đầu tư phát triển. Đầu tư
gián tiếp là phương thức huy động vốn đầu tư phát triển.
Đầu tư trực tiếp: Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư, trong đó người bỏ
vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết
quả đầu tư. Loại đầu tư này tạo nên những năng lực sản xuất phục vụ mới (cả
về lượng và chất). Đây là loại đầu tư để tái sản xuất mở rộng, là biện pháp chủ
yếu để tăng thêm tài chính và đầu tư chuyển dịch. Đầu tư trực tiếp được thực
hiện bởi người nước ngoài và người trong nước. Do vậy, việc cân đối giữa hai
luồng vốn đầu tư ra và vào và việc coi trọng cả hai tình huống vốn này là hết
sức cần thiết.
+ Theo nguồn vốn trên phạm vi quốc gia, hoạt động đầu tư được chia
thành: đầu tư bằng nguồn vốn trong nước và đầu tư bằng nguồn vốn nước
ngoài.
Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước: các hoạt động đầu tư được tài trợ
từ nguồn vốn tích luỹ của ngân sách, của các doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của
dân cư.
Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài: các hoạt động được thưc hiện bằng
các nguồn vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài. Trong đó vốn trong
nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng.
+ Theo vùng lãnh thổ chia thành đầu tư phát triển của các vùng lãnh
thổ, các vùng kinh tế trọng điểm…
1.1.4 Nội dung cơ bản của đầu tư phát triển.
+ Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cố
định của doanh nghiệp. Đầu tư XDCB bao gồm các hoạt động chính như:
mua sắm thiết bị.
+ Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ. Hàng tồn trữ trong doanh nghiệp là toàn
bộ nguyên liệu vật liệu, bán thành phẩm và sản phẩm hoàn thành được tồn trữ
Ngô Thị Hường – LTKT 47
6

Chuyên đề tốt nghiệp
Bản chất của tăng trưởng là phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh
tế. Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hay
việc đảm bảo chất lượng tăng trưởng ngày càng cao.
Sự tăng trưởng được so sánh theo các thời điểm liên tục trong một giai
đoạn nhất định sẽ cho ta khái niệm tốc độ tăng trưởng. Đó là sự tăng thêm sản
lượng nhanh hay chậm so với thời điểm gốc.
Với cách tiếp cận từ những biểu hiện, Kuznet- một nhà kinh tế học cho
rằng: tăng trưởng kinh tế là khả năng cung cấp ngày càng tăng và lâu dài các
hàng hoá đa dạng cho nhân dân. Ông nêu ra 6 đặc điểm của tăng trưởng kinh
tế hiện đại: tỷ lệ tăng trưởng cao của sản lượng bình quân đầu người; tốc độ
tăng năng suất lao động; tốc độ chuyển đổi cơ cấu của nền kinh tế cao; sự
chuyển biến của tư tưởng, thái độ xã hội; công nghệ được tăng cường và sự
lan rộng của tăng trưởng kinh tế có giới hạn.
Phát triển kinhh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền
kinh tế. Phát triển kinh tế được coi như quá trình biến đổi cả lượng và chất, nó
là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và
xã hội ở mỗi quốc gia.
Tuy nhiên do hạn chế về thời gian, trong phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ
đi sâu xem xét đến khía cạnh tăng trưởng của nền kinh tế.
1.2.2. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế.
Có nhiều nhân tố khác nhau tác động đến quá trình tăng trưởng kinh tế
nhưng ta có thể phân chia thành: nhân tố kinh tế và nhân tố phi kinh tế.
1.2.2.1. Nhân tố kinh tế
Đây là những nhân tố có tác động trực tiếp đến các biến số đầu vào và
đầu ra của nền kinh tế. Đầu tiên ta xem xét hàm sản xuất tổng quát:
Y= F (X
i
)
Ngô Thị Hường – LTKT 47

trong lòng đất, không khí, và biển đượ chia thành: tài nguyên có thể thay thế
Ngô Thị Hường – LTKT 47
9
Chuyên đề tốt nghiệp
và tài nguyên vô hạn, tài nguyên có thể tái tạo và tài ngyuên không thể tái tạo.
Hiện nay con người đã tìm cách thay thế để khắc phục mức độ khan hiếm của
tài nguyên và đất đai trong quá trình tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên tài
nguyên thiên nhiên và đất đai vẫn là nhân tố không thể thiếu được của quá
trình sản xuất nhất là đối với các nước đang phát triển.
Công nghệ kỹ thuật (T) là nhân tố tác động ngày càng mạnh đến tăng
trưởng trong điều kiện nền kinh tế hiện đại. Yếu tố này cần được hiểu đầy đủ
theo hai dạng: đó là những kiến thức và sự áp dụng phổ biến những kết quả
nghiên cứu vào thực tế nhằm nâng cao trình độ phát triển chung của sản xuất.
Ngày nay, các nhà kinh tế hiện đại không nói đến nhân tố tài nguyên là
biến số của hàm tăng trưởng kinh tế, họ cho rằng đất đai là yếu tố cố định còn
tài nguyên thì có xu hướng giảm dần trong quá trình khai thác. Vì vậy 3 yếu
tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế là: vốn, lao động và năng suất
yếu tố tổng hợp(TFP). TFP được coi là yếu tố tăng trưởng theo chiều sâu.
+ Các nhân tố tác động đến tổng cầu
Như chúng ta đã biết có 4 nhân tố tác động đến tổng cầu :
Chi cho tiêu dùng cá nhân (C): bao gồm các khoản chi cố định, chi
thường xuyên và các khoản chi tiêu khác ngoài dự kiến.
Chi tiêu của Chính Phủ: bao gồm các khoản mục chi mua hàng hoá và
dịch vụ của Chính Phủ. Nguồn chi của Chính Phủ phụ thuộc vào khả năng thu
ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản thu từ lệ phí và thuế.
Chi cho đầu tư (I): gồm chi cho đầu tư vốn cố định và đầu tư vốn lưư động.
Chi tiêu qua hoạt động xuất nhập khẩu (NX= X-M).
1.2.2.2. Nhân tố phi kinh tế
Khác với các yếu tố kinh tế, các nhân tố chính trị - xã hội, thể chế hay
còn gọi là các nhân tố phi kinh tế có tính chất và nội dung tác động khác

đẳng, cùng có lợi cho các dân tộc nhưng lại bảo tồn được bản sắc riêng và các
Ngô Thị Hường – LTKT 47
11
Chuyên đề tốt nghiệp
truyền thống tốt đẹp của mỗi dân tộc. Điều đó sẽ tạo điều kiện thắng lợi cho
quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+ Cơ cấu tôn giáo
Trong một nước có nhiều tôn giáo. Những thiên kiến tôn giáo nói
chung có ảnh hưởng tới sự tiến bộ xã hội tuỳ theo mức độ, song có thể là sự
hoà hợp nếu có chính sách đúng đắn của Chính Phủ.
+ Sự tham gia của cộng đồng
Như ta đã biết dân chủ và phát triển là hai vấn đề có tác dụng tương hỗ
lẫn nhau. Sự phát triển là điều kiện làm tăng thêm năng lực thực hiện quyền
dân chủ của cộng đồng dân cư trong xã hội. Ngược lại sự tham gia của cộng
đồng là một nhân tố bảo đảm tính chất bền vững và động lực nội tại cho phát
triển kinh tế xã hội.
Như vậy ta thấy có rất nhiều yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế
nhưng do hạn chế của bài viết và tính cấp thiết của đề tài nên trong bài viết
em chỉ xem xét đến tác động của vốn đầu tư tới tăng trưởng kinh tế.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế.
+ Tổng giá trị sản xuất (GO – Gross output)
Là tổng giá trị vật chất và dịch vụ được tạo nên trên phạm vi lãnh thổ
của một quốc gia trong một thời kì nhất định (thường là một năm).
+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt
động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kì
nhất định.
GDP = C + G + I +(X-M)
C : tiêu dùng cuối cùng của các hộ gia đình
G : chi tiêu chính phủ

Ngô Thị Hường – LTKT 47
13
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ.
1.3.1 Tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tê.
+ Tác động đến tổng cầu: Để tạo ra sản phẩm cho xã hội trước hết cần
đầu tư. Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ
nền kinh tế. Theo ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm từ 24% đến 28%
trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới.
Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư thể hiện rõ trong ngắn hạn.Khi
tổng cung chưa kịp thay đổi thì gia tăng đầu tư (I) làm cho tổng cầu (AD)
tăng nếu các yếu tố khác không đổi.
AD = C + I + G +X – M
Trong đó: C: tiêu dùng
I: Đầu tư
G: Tiêu dùng của chính phủ
X: Xuất khẩu
M: Nhập khẩu
+ Tác động đến cung: Tổng cng của nền kinh tế gồm hai nguồn chính là
cung trong nước và cung từ nước ngoài. Bộ phận chủ yếu, cung trong nước là
một hàm của các yếu tố sản xuất: vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ… thể
hiện qua phương trình sau:
Q = F(K, L, T ,R…)
Trong đó: K: Vốn đầu tư
L: Lao động
Y: Công nghệ
R: Nguồn tài nguyên
Như vậy tăng qui mô vốn đầu tư là nguyên nhân trực tiếp làm tổng
cung của nền kinh tế, nếu các yếu tố khác không đổi. Mặt khác, tác động của

1.3.3 Tác động của đầu tư phát triển đến khoa học và công nghệ.
Đầu tư là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và phát
triển khoa học công nghệ của một doanh nghiệp và quốc gia.
Để phản ánh sự tác động của đầu tư đến trình độ phát triển khoa học
công nghệ, có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
+ Tỷ trọng vốn đầu tư đổi mới công nghệ / tổng vốn đầu tư. Chỉ tiêu
này cho thấy mức độ đầu tư đổi mới công nghệ nhiều hay ít trong mỗi thời kì.
+Tỷ trọng chi phí mua sắm máy móc thiết bị/ tổng vốn đầu tư thực
hiện. Chỉ tiêu nay cho thấy tỷ lệ vốn là máy móc thiết bị chiếm bao nhiêu. Đối
với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp khai khoáng, chế tạo, lắp ráp, tỷ lệ
này này phải lớn.
+ Tỷ trọng vốn đầu tư theo chiều sâu/ tổng vốn đầu tư thức hiện. Đầu
tư chiều sâu thường gắn liền với đổi mới công nghệ. Do đó, chỉ tiêu này càng
lớn phản ánh mức độ đổi mới khoa học và công nghệ cao.
+ Tỷ trọng vốn đầu tư cho các công trình mũi nhon, trọng điểm. Các
công trình trọng điểm, mũi nhọn thường là các công trình đầu tư lớn, công
nghệ hiện đại, mang tính chất đầu tư mới, tạo tiền đề để đầu tư phát triển các
công trình khác. Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy mức độ tập trung của công
nghệ và giấn tiếp phản ánh mức độ hiện đại của công nghệ.
1.3.4 Đầu tư phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế là cơ cấu của tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế,
có quan hệ chặt chẽ với nhau, được biểu hiện cả về mặt chất và mặt lượng,
tuỳ thuộc vào mục tiêu của nền kinh tế.
Đầu tư có tác động quan trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đầu tư
góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp qui luật và chiến lược phát
triển kinh tế xã hội của quốc gia trong từng thời kì, tạo ra sự cân đối mới trên
Ngô Thị Hường – LTKT 47
16
Chuyên đề tốt nghiệp
phạm vi nền kinh tế quốc dân và giữa các ngành, vùng, phát huy nội lực của

tố tăng trưởng kinh tế như quá trình tuần hoàn, chu chuyển của tư bản, cơ cấu
kỹ thuật của tư bản, tái sản xuất xã hội. Trong học thuyết của mình, C.Mác đã
đề cập đến quá trình hình thành cơ sở vật chất cho nền kinh tế phát triển qua
các giai đoạn cụ thể. Hiệp tác và công trường thủ công là quá trình chuyển
sang chuyên môn hoá lao động, góp phần làm tăng sức sản xuất; quá trình
công nghiệp hoá, thay đổi cơ cấu sản xuất là tác nhân tăng năng suất lao động
và làm tăng hiệu quả của nền sản xuất xã hội, mở rộng sản lượng tiềm năng
của nền kinh tế. Do đó, tăng tích luỹ, đầu tư vốn, thay đổi cơ cấu kỹ thuật của
sản xuất chính là cơ sở của tăng trưởng.
1.4.2 Mô hình Harrod- domar
Vào những năm 40, dựa vào lý thuyết kinh tế của J. M. Keynes, hai nhà
kinh tế học Roy Harrod của Anh và Evsey Domar của Mỹ nghiên cứu độc lập
và đưa ra mô hình giải quyết giữa tăng trưởng và việc làm ở các nước phát
triển. Mô hình này cũng được sử dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển để
xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng và nhu cầu sử dụng vốn đầu tư.
Mô hình này coi đầu ra của nền kinh tế phụ thuộc vào vốn đầu tư cho
nó. Nếu gọi đầu ra này là Y, g là tỷ lệ tăng trưởng của đầu ra thì:
g =
t
Y
Y∆
(1)
Với Y
t
là sản lượng năm t
Y∆
là mức gia tăng sản lượng năm t so với năm t-1
Gọi S là mức tích luỹ của năm t và tỷ lệ tích luỹ là s thì:
s =
t

Nếu gọi k là tỷ số giữa gia tăng vốn tài sản và đầu ra thì:
k=
t
t
Y
K


Suy ra k=
Y
I
t


t
Y
Y∆
=
tt
t
YI
YI
.
.∆
=
t
t
Y
I
:

I
Y


Trong đó: ∆Y là mức gia tăng sản lượng
∆I là mức gia tăng đầu tư
k số nhân đầu tư
Từ công thức trên ta có:
Y∆
= k *
I∆

Như vậy việc gia tăng đầu tư có tác dụng khuyếch đại sản lượng tăng lên
số nhân lần. Trong công thức trên, k là một số dương lớn hơn 1. Vì khi I= S
có thể biến đổi công thức trên thành:
k=
I
Y


=
S∆
∆Y
=
MPSMPC
Y
C
CY
Y 1
1

K

Trong đó: K: Vốn đầu tư tại thời kỳ nghiên cứu
Y: Sản lượng tại thời kỳ nghiên cứu
x: Hệ số gia tóc đầu tư
Suy ra: K= x* Y
Như vậy, nếu x không đổi thì qui mô sản lượng sản xuất tăng dẫn đến
nhu cầu vốn đầu tư tăng theo và ngược lại. Sản lượng phải tăng liên tục mới
làm cho đầu tư tăng cùng tốc độ, hay không đổi so với thời kì trước.
Tại thời điểm t: K
t
= x* Y
t
Tại thời điểm t-1:
11
*
−−
=
tt
YxK
Biến đổi ta có:
)(***
111 −−−
−=−=−
tttttt
YYxYxYxKK
Trong đó:
1−

tt

Đơn vị tính: nghìn tỷ đồng
(Nguồn: Niên giám thống kê và Viện Khoa học tài chính)
Ngô Thị Hường – LTKT 47
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Tổng số 151.2 170.49 200.14 239.24 290.93 343.13 404.71 521.7
Kinh tế
nhà nước
89.42 101.97 114.74 126.56 139.53 161.64 185.1 208.1
Kinh tế
ngoài nhà
nước
34.59 38.51 50.61 74.38 109.75 130.39 154 184.3
KT vốn
đầu tư nn
27.17 30.01 34.79 38.3 41.34 51.01 65.6
129.3
22

Trích đoạn Tăng trưởng của các ngành kinh tế. Tăng trưởng của cácthành phần kinh tế Mô tả thống kê
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status