Nghiên cứu xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (tt) - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

BÁO CÁO TÓM TẮT

NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHẦN MỀM VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Mã số: B2014-TN06-06NV

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Nguyễn Duy Minh

Thái Nguyên, năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

BÁO CÁO TÓM TẮT

NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHẦN MỀM VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
VỀ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Mã số: B2014-TN06-06NV

Xác nhận của cơ quan chủ trì nhiệm vụ
(ký, họ tên, đóng dấu)

2

Đơn vị công tác: Trường Đại học Công nghệ
thông tin và Truyền thông

TS. Đặng Thị Oanh

Chuyên môn: CNTT
3

ThS. Bùi Thị Thanh Xuân

Đơn vị công tác: Trường Đại học Công nghệ
thông tin và Truyền thông
Chuyên môn: CNTT

4

Đơn vị công tác: Trường Đại học Công nghệ
thông tin và Truyền thông

KS. Trịnh Minh Đức

Chuyên môn: CNTT
5

ThS. Dương Thị Nhung

Đơn vị công tác: Trường Đại học Công nghệ
thông tin và Truyền thông

ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH

Tên đơn vị
trong và ngoài nƣớc
Vụ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường – Bộ GD&ĐT

Nội dung phối hợp nghiên cứu

Họ và tên ngƣời đại
diện đơn vị

Xác định yêu cầu bài toán, cung cấp số liệu, tài PGS.TS Tạ
Đức
liệu có liên quan, kiểm tra, đánh giá phần Thịnh, vụ trưởng Vụ
mềm.
KHCN&MT-Bộ Giáo
Tham gia xử lý số liệu đầu vào phục vụ việc dục và Đào tạo
xây dựng CSDL


ii
Trường Đại học Bách khoa
Kiểm tra, đánh giá và thử nghiệm phần mềm
Hà Nội

GS.TS. Đinh Văn
Phong, Trưởng Phòng
KHCN


Minh Thủy, Trưởng
phòng KHCN

Trường Đại học Cần Thơ

Kiểm tra, đánh giá và thử nghiệm phần mềm

PGS.TS. Lê Văn
Khoa, Trưởng Phòng
KHCN

Trường Đại học Giao thông
Kiểm tra, đánh giá và thử nghiệm phần mềm
Vận tải

PGS.TS. Bùi Ngọc
Toàn, Trưởng phòng
KHCN


iii
MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................................................. iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH ......................................................................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................................... vi
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................................1
Chƣơng 1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KH&CN CỦA BỘ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...............................................................................................................................4

v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Mô hình vật lý của hệ thống .....................................................................................................6
Hình 2.2. Mô hình vật lý của hệ thống .....................................................................................................6
Hình 2.3. Biểu đồ lớp tổng quát hệ thống phần mềm...............................................................................9
Hình 3.1. Giao diện chức năng quản lý thông tin tài khoản người dùng................................................10
Hình 3.2. Giao diện chức năng quản lý thông tin nhà khoa học (danh sách nhà khoa học) ...................10
Hình 3.3. Giao diện form nhập thông tin nhà khoa học vào phần mềm .................................................11
Hình 3.4. Giao diện menu Quản lý thông tin khoa học công nghệ ........................................................11
Hình 3.5. Giao diện menu nhóm chức năng quản lý thông tin KHCN cấp quốc gia .............................11
Hình 3.6. Giao diện nhóm menu quản lý thông tin KHCN cấp Bộ ........................................................12
Hình 3.7. Giao diện nhóm menu Báo cáo - Thống kê ............................................................................12
Hình 3.8. Giao diện nhóm menu Thống kê thông tin đề tài, nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia ................13
Hình 3.9. Giao diện nhóm menu Thống kê thông tin đề tài, nhiệm vụ KHCN cấp bộ ..........................13
Hình 3.10. Giao diện form cập nhật thông tin đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ (Các giao diện cập
nhật đề tài, nhiệm vụ khác tương tự) ......................................................................................................13


vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Mô tả ý nghĩa

Actor

Tác nhân

Admin


Member

Các thành viên

NV

Nhiệm vụ

NXB

Nhà xuất bản

STM-ICT2016

Ký hiệu viết tắt của phần mềm Quản lý và lưu trữ thông tin khoa học
công nghệ

Use Case hoặc UC

Trường hợp sử dụng


vii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Thông tin chung
- Tên nhiệm vụ: Nghiên cứu xây dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động khoa học và
công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Mã số: B2014-TN06-06NV.

Xây dựng được quy trình đăng ký và xét duyệt đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ thông qua
phần mềm.
Xây dựng được quy trình thu thập dữ liệu về đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ đã thực hiện
trước đây và đưa vào lưu trữ trên phần mềm phục vụ tra cứu và thống kê.
5. Sản phẩm
- Sản phẩm ứng dụng:
+ Phần mềm Quản lý và lưu trữ thông tin khoa học công nghệ KHCN2014;


viii
+ Báo cáo đánh giá thực trạng về công tác quản lý hoạt động Khoa học và Công nghệ của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
+ Báo cáo đề xuất giải pháp ứng dụng Công nghệ Thông tin hỗ trợ công tác quản lý hoạt động Khoa
học và Công nghệ của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Tài liệu mô tả yêu cầu;
+ Tài liệu thiết kế phần mềm hỗ trợ công tác quản lý hoạt động Khoa học và Công nghệ của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
+ Tài liệu hướng dẫn cài đặt và cấu hình phần mềm;
+ Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm;
+ Cơ sở dữ liệu về hoạt động Khoa học và Công nghệ cấp Bộ;
+ Tài liệu về quy trình vận hành và tác nghiệp dựa trên phần mềm KHCN2014
- Sản phẩm khoa học: 01 bài báo đăng trên tạp chí KH&CN Đại học Thái Nguyên: Dương Thị
Nhung, Nguyễn Văn Sự, Đinh Đức Hoàng (2016), "Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt
động KH&CN", Tạp chí KH&CN Đại học Thái Nguyên, 147(02), tr. 107-114.
6. Phƣơng thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu
Chuyển giao công nghệ và đào tạo, bao gồm:
- Chuyển giao các phân hệ phần mềm, hướng dẫn cài đặt, sử dụng.
- Tập huấn các cán bộ của Vụ KH&CN Bộ GD&ĐT sử dụng phần mềm, hỗ trợ và bảo trì hệ
thống 01 năm sau khi nghiệm thu.
Địa chỉ ứng dụng

- Implementation duration: From 01/2014 to the end 6/2017
2. Objectives
To develop software system for managing science and technology of MOET for managing
scientific and technological tasks at all levels (state, ministerial and local levels).
To built up a database of scientific and technological tasks of all levels, scientists from the
universities, academies, universities, institutes and research centers under the Ministry of Education
and Training and the scientists which has collaborated with the Ministry of Education and Training in
the implementation of scientific and technological tasks at ministerial levels.
To propose a procedure for operating the software system to meet the management requirements
of MOET.
3. Creativeness and innovativeness
The management of scientific and technological information of Ministry of Education and
Training in particular and of the member units in general is carried out in a closed and synchronous
process from the project title registration and organizations reviewing and decision on selecting the
title until the implementation and acceptance stage.
However all management activities and operational processes as well as archives serving
monitoring, synthesis and statistical reports have not fully utilized the advantages of the development
of the current field of information technology.
Products of the task is to assist Ministry of Education and Training and the member units to
apply IT in the implementation of the project title registration process at the Ministry and ministerial
equivalent units to carry out the process of receiving registration and evaluation, approval and
feedback on the results to the unit members.
Supporting archives and easy to monitor, update progress of implementation of the scientific
and technological projects and tasks managed by the Ministry to ensure the continuity and
synchronization between the related data and between Ministry of Education and Training with the
unit members to help carry out the work of statistics and reports quickly and accurately at any given
time.
4. Research results
Research results have developed software that meets the requirements for the management and
archives of data on scientific information and the scientists of the member units, while allowing the

Technological transfer and training includes:
- Transferring software modules, installation and use instructions.
- Training the staff of the Department of Science and Technology under Ministry of Education
and Training to use the software, support and maintain the system 01 year after commissioning.
Applicability Institutions
The system was built on the online and decentralized model, thus can be deployed
simultaneously to the units nationwide.
Impacts and Bennefits of Reseach Results
- The software will simplify the work of archives and management of information on scientific
and technological projects and tasks, scientific programs and projects at all levels managed by the
Ministry.
- The software has the feature to allow status updates on implementation progress to help
managers keep track on projects, tasks, programs and projects continuously and accurately.
- Easy to handle and make synthesis reports at the request of leaders.
- The process used will gradually form a data warehouse of information on science and
technology from the grassroots to the national level managed by the Ministry of Education and
Training.


1
MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội, an
ninh, quốc phòng và đặc biệt là hoạt động quản lý nhà nước. Nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong các cơ quan nhà nước, ngày 31/3/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 48/2009/QĐ-TTg về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai
đoạn 2009 – 2010. Bên cạnh những mục tiêu từ nay đến hết năm 2010, trong Kế hoạch này, Chính phủ
cũng đã đưa ra một số định hướng ứng dụng công nghệ thông tin đối với các cơ quan quản lý nhà nước
đến năm 2015, trong đó tập trung vào ba nội dung cơ bản sau:
- Ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương thức cung cấp thông tin và dịch vụ công
cho người dân và doanh nghiệp. Phấn đấu đến năm 2015 cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản

ở các tỉnh/thành phố: Hà Nội, Thái Nguyên, Hưng Yên, Tây Bắc, Vinh, Đà Nẵng, Huế, Đắc Lắk, Đà
Lạt, Quy Nhơn, Tp. Hồ Chí Minh, Đồng Tháp, Cần Thơ,…
Nội dung hoạt động KH&CN trong các cơ sở giáo dục đại học bao gồm: Xây dựng định hướng
phát triển khoa học và công nghệ cho từng giai đoạn và kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm, hằng
năm; Đề xuất, tham gia tuyển chọn, triển khai thực hiện và tổ chức quản lý nhiệm vụ khoa học và công
nghệ các cấp, các lĩnh vực nghiên cứu; Hỗ trợ xác lập và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thương mại và
chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ theo quy định hiện hành; Ứng dụng và chuyển giao kết quả nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng các vườn


2
ươm công nghệ, ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, gắn phát triển
công nghệ với tạo sản phẩm mới có khả năng thương mại cao; thực hiện dịch vụ khoa học và công
nghệ; Xây dựng và triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát triển, dự án tăng cường năng lực nghiên
cứu, các phòng thí nghiệm trọng điểm, liên ngành và chuyên ngành; Tổ chức hoạt động nghiên cứu
khoa học cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh; Tiến hành các hoạt động hợp tác trong
và ngoài nước về khoa học và công nghệ; Xây dựng hệ thống thông tin về hoạt động khoa học và công
nghệ của nhà trường; Xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường, vệ sinh an
toàn thực phẩm, bảo hộ lao động, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm.
Có thể thấy rằng khối lượng thông tin về các nhiệm vụ KH&CN do Bộ GD&ĐT quản lý là rất
lớn, việc xử lý thủ công gặp rất nhiều khó khăn. Đặc biệt với sự ra đời của Thông tư 12/2010/TTBGD&ĐT và gần đây nhất là thông tư số 11/2016/TT-BGDĐT ký ngày 11/4/2016 cùng một loạt các
thông tư mới về quản lý chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ, nhiệm vụ HTQT song phương,
Quy chế về giải thưởng tài năng khoa học trẻ Việt Nam,... thì công tác quản lý hoạt động KH&CN của
Bộ GD&ĐT đã có những sự thay đổi đáng kể, có sự khác biệt rất lớn so với công tác quản lý trước
đây. Chính vì phần mềm quản lý cũ đã trở lên lỗi thời, không còn phù hợp với yêu cầu quản lý hiện
tại, khả năng nâng cấp để đáp ứng yêu cầu quản lý mới là rất khó khăn. Do đó việc nghiên cứu, xây
dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu về hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ GD&ĐT đáp ứng yêu
cầu đổi mới là rất cần thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xây dựng được hệ thống phần mềm quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ GD&ĐT

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: phân tích tư liệu, văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt
động KH&CN.
- Phương pháp khảo sát thực tiễn: khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động KH&CN và
thông tin về các nhà khoa học tại Vụ KHCN&MT và tại một số đại học, trường đại học trực thuộc Bộ
GD&ĐT.
- Phương pháp xây dựng phần mềm: theo quy trình phát triển phần mềm.
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến các chuyên gia về quản lý hoạt động KHCN,
chuyên gia về CNTT.
- Phương pháp thử nghiệm: tiến hành thử nghiệm phần mềm dự trên bộ dữ liệu thật và thử
nghiệm thực tế.
Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động KHCN của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp xây dựng phần mềm lưu trữ CSDL về thông tin KHCN của Bộ
GD&ĐT.
Những kết quả nghiên cứu của đề tài
- Kết quả nghiên cứu đã xây dựng được phần mềm đáp ứng dược các yêu cầu quản lý và lưu trữ
các dữ liệu về thông tin khoa học và các nhà khoa học của các các đơn vị thành viên, đồng thời cho
phép thực hiện việc đăng ký, cập nhật kết quả thẩm định và xét duyệt đề tài cấp Bộ một cách thuận
tiện và dễ dàng thông qua việc qua sử dụng các tính năng của phần mềm.
- Sản phẩm khoa học: 01 bài báo đăng trên tạp chí KH&CN Đại học Thái Nguyên: Dương Thị
Nhung, Nguyễn Văn Sự, Đinh Đức Hoàng (2016), "Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt
động KH&CN", Tạp chí KH&CN Đại học Thái Nguyên, 147(02), tr. 107-114.
- Sản phẩm ứng dụng: Phần mềm Quản lý và lưu trữ thông tin khoa học công nghệ
KHCN2014.
Kết luận và kiến nghị
Phần mềm sẽ giúp đơn giản hoá công tác lưu trữ và quản lý thông tin hồ sơ về các đề tài, nhiệm
vụ khoa học và công nghệ, chương trình khoa học, dự án... các cấp do Bộ quản lý.
Để sản phẩm được sử dụng vào thực tế, ngay sau khi nghiệm thu, Bộ Giáo dục và Đào tạo cần
tiếp tục quan tâm dành nguồn kinh phí tổ chức triển khai tập huấn, hướng dẫn sử dụng tới các đơn vị
thành viên.

Tại vụ KHCNMT công tác quản lý các nhiệm vụ KH&CN được chia theo đơn vị, các nhiệm vụ
của một đơn vị sẽ do một chuyên viên phụ trách trường quản lý. Một chuyên viên có thể quản lý nhiều
trường và tùy theo đặc thù của từng trường mà chuyên viên đó có thể theo dõi, quản lý các loại nhiệm
vụ khác nhau. Ví dụ đối với các trường lớn sẽ có đủ các loại nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ, nhiệm vụ
KH&CN cấp nhà nước nhưng đối với các trường nhỏ thì chỉ có đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.
Tại các đơn vị việc quản lý nhiệm vụ KH&CN các cấp đa phần được phân theo mảng việc
(chiều dọc), có thể có 01 người quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, 01 quản lý các
nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ, 01 quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước, và đôi khi chỉ cần 01
người quản lý toàn bộ các nhiệm vụ cấp Bộ, cấp Nhà nước, cấp cơ sở.
Hiện tại công tác quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp của Bộ Giáo dục và Đào
tạo cũng như của các đơn vị đều thực hiện thủ công, thông tin các nhiệm vụ được quản lý trong file
word hoặc excel (lưu theo từng năm, từng đơn vị hoặc có thể từng loại nhiệm vụ), do đó khi có yêu
cầu báo cáo thống kê về tình hình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN thì thường mất khá nhiều thời gian
để rà soát, tập hợp số liệu.
Ngoài ra, trong công tác lưu trữ, thông tin về các sản phẩm khoa học đạt được từ các đề tài,
nhiệm vụ không được đầy đủ, dẫn đến việc tổng hợp, báo cáo, thống kê gặp nhiều khó khăn.
Với thực trạng về công tác quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ như trên thì sẽ có những
bất cập sau:
- Công tác tổng hợp số liệu về tình hình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN gặp rất nhiều khó
khăn, tốn thời gian và khó đảm bảo tính chính xác, do nguồn thông tin phân tán ở nhiều chuyên viên,
không được cập nhật thường xuyên, cách thức lưu trữ của mỗi chuyên viên không nhất quán.
- Việc kiểm tra sự trùng lặp đề tài, dự án, kiểm tra sự hợp lệ của chủ nhiệm đề tài khi tham gia
tuyển chọn, thực hiện đề tài, dự án,... sẽ khó thực hiện do cơ quan quản lý không có một cơ sở dữ liệu
tập trung về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp và công cụ để khai thác nguồn dữ liệu này.


5
1.4. Quy trình xét duyệt đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
Quy trình xét duyệt đề tài, nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp bộ được quy định chi tiết trong
Thông tư số 11/2016/BGDĐT ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Hỗ trợ các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học có thể cập nhật dữ liệu về các đề tài, nhiệm vụ,
dự án sau khi đã được duyệt vào phần mềm.
- Cho phép các đơn vị có thể thực hiện các báo cáo thống kê trên phần mềm.
1.7. Yêu cầu về phạm vi quản lý các danh mục từ điển khác
Quản lý các danh mục từ điển làm dữ liệu đầu vào cho các chức năng quản lý thông tin khoa
học khác, phục vụ việc phân loại dữ liệu, hỗ trợ thống kê một cách chính xác và hiệu quả nhất.
1.8. Yêu cầu về khả năng tổng hợp báo cáo
Phần mềm phải có khả năng tổng hợp và kết xuất các báo cáo một cách tự động, giúp người
quản lý cấp bộ cũng như các đơn vị có thể theo dõi một cách dễ dàng, các mẫu báo cáo đề xuất.
1.9. Yêu cầu hỗ trợ tìm kiếm thông tin KHCN theo từ khoá
- Tìm kiếm các đề tài, nhiệm vụ, dự án KH&CN theo các từ khoá do người dùng nhập vào.
- Tìm kiếm thông tin nhà khoa học theo tên, số điện thoại hoặc email.
- Tìm kiếm các công trình khoa học, bài báo, sách,… theo từ khoá.


6
Chƣơng 2.
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG PHẦN MỀM LƢU TRỮ CSDL
VỀ THÔNG THI KHCN CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
2.1. Giải pháp chung
Căn cứ vào các yêu cầu trên, hệ thống phải được xây dựng dựa trên các nền tảng công nghệ sau:
- Mô hình triển khai: mô hình Client/Server, cơ sở dữ liệu được quản lý tập trung.
- Giao diện: Phần mềm được xây dựng trên giao diện web để dễ triển khai, dễ sử dụng và quản trị.
- Ngôn ngữ lập trình: PHP, Jquery, Javascript
- Cơ sở dữ liệu: hệ quản trị cơ sở dữ liệu là MySQL
Hệ thống được xây dựng dựa trên công nghệ nền tảng nguồn mở với ngôn ngữ lập trình PHP và
hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL. Nguyên tắc thiết kế hệ thống là: 1) Dữ liệu tập trung; 2) Giao dịch
phân tán.

Hình 2.1. Mô hình vật lý của hệ thống

2

Manager

Chuyên viên cấp Bộ

3

Member

Chuyên viên cấp đơn vị thành viên

2.4.2. Danh mục các Use-case
Bảng 2. Danh mục các Use case
STT
1

Use Case

Actor

Quản trị hệ thống

1.1

Quản lý nhóm người sử dụng

Admin

1.2


2.4

Danh mục loại nhiệm vụ KHCN

2.5

Danh mục chức danh khoa học

2.6

Danh mục quốc gia

2.7

Danh mục đơn vị thành viên

Manager

Quan trọng

Admin, Manager,
Member
Manager

Quan trọng

3

Quản lý thông tin nhà khoa học


4.1.4

- 104. QLTT nhiệm vụ HTQT theo nghị
định thư

4.1.5

- 105. QLTT nhiệm vụ KHCN
(giao cho bộ, ngành)

4.1.6

- 106. QLTT nhiệm vụ KHCN khác

4.2

2. Quản lý thông tin KHCN cấp Bộ


8
STT

Use Case

4.2.1

201. QLTT đề tài KHCN

4.2.2


209. QLTT chương trình KHCN

4.2.10

210. QLTT nhiệm vụ chyển giao công nghệ

4.3

3. Quản lý thông tin KHCN cấp cơ sở

4.4

4. Đăng ký đề tài KHCN cấp Bộ

4.5

5. Thành lập hội đồng xét duyệt đăng ký
đề tài KHCN cấp Bộ

4.6

6. Cập nhật kết quả duyệt đăng ký đề tài
KHCN cấp bộ của hội đồng xét duyệt

5
5.1

Báo cáo thống kê
Báo cáo thông tin KHCN cấp quốc gia


- TK tình trạng chậm muộn NVKHCN

5.2.4

- TK theo danh mục NV KHCN

5.2.5

Báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ
theo đơn vị

5.2.6

Báo cáo số liệu nhà khoa học theo học hàm,
học vị

5.2.7

Báo cáo số liệu nhà khoa học theo lĩnh vực
nghiên cứu

5.2.8

Thống kê đề tài theo lĩnh vực nghiên cứu

5.2.9

Thống kê sản phẩm khoa học đạt được theo
thời gian


Hình 3.3. Giao diện form nhập thông tin nhà khoa học vào phần mềm

Hình 3.4. Giao diện menu Quản lý thông tin khoa học công nghệ

Hình 3.5. Giao diện menu nhóm chức năng quản lý thông tin KHCN cấp quốc gia


12

Hình 3.6. Giao diện nhóm menu quản lý thông tin KHCN cấp Bộ

Hình 3.7. Giao diện nhóm menu Báo cáo - Thống kê


13

Hình 3.8. Giao diện nhóm menu Thống kê thông tin đề tài, nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia

Hình 3.9. Giao diện nhóm menu Thống kê thông tin đề tài, nhiệm vụ KHCN cấp bộ

Hình 3.10. Giao diện form cập nhật thông tin đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ
(Các giao diện cập nhật đề tài, nhiệm vụ khác tƣơng tự)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status