VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ THỊ SƢƠNG MAI
QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM
CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT TỪ THỰC TIỄN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60900101
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. VŨ HÙNG CƢỜNG
HÀ NỘI, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
ghi trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa
từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LÊ THỊ SƢƠNG MAI
3.3. Các biện pháp cụ th đ tăng cường qu n l công tác xã hội đối v i tr
em c hoàn c nh đ c biệt .................................................................................... 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 73
DANH MỤC BẢNG BIỂU
B ng 2.1. Nhận thức v tầm quan trọng của qu n l Công tác xã hội v i tr
em c HCĐB ................................................................................................... 41
B ng 2.2: Tổng hợp số lượng đối tượng tr em c HCĐB những năm gần đây
Thành phố Cần Thơ......................................................................................... 42
B ng 2.3. Qu n l v xây dựng và thực thi văn b n chính sách pháp luật v
lĩnh vực CTXH v i tr em c hoàn c nh đ c biệt........................................... 44
B ng 2.4. Qu n l đội ng nhân lực làm việc trong lĩnh vực công tác xã hội
đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt............................................................... 48
B ng 2.5. Qu n l v đối tượng tr em c HCĐB............................................. 51
B ng 2.6. Công tác ki m tra, giám sát ki m tra, giám sát ho t động công tác xã
hội v i tr em c hoàn c nh đ c biệt................................................................. 55
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, số lượng tr em c hoàn c nh đ c biệt ở nư c ta rất l n, trong
đ , c rất nhi u em mồ côi, bị bỏ rơi, bị sao nhãng, b o lực, b o hành, tr em
c nhu cầu được gia đình, cá nhân nhận nuôi. Tuy nhiên, đi u đáng lưu tâm là
đến nay, sự biến động số lượng nh m tr em bị bỏ rơi, tr mồ côi, nhiễm HIV,
bị xâm h i, b o hành đang c xu hư ng tăng m nh. Số tr thuộc hộ cận
nghèo, hộ nghèo và tr em nghèo đa chi u còn rất cao ở nh m dân tộc thi u
số và t i các vùng kh khăn. Tính đến ngày 1/1/2011, trong số 24 triệu người
thuộc diện trợ giúp xã hội của c nư c thì c 1,6 triệu tr em c hoàn c nh
đ c biệt, song chỉ m i c 66.000 em được hưởng trợ cấp xã hội. Đội ng cán
c hơn một em chưa được tiêm chủng đầy đủ. Gần một nửa tổng số tr em
không được tiếp cận v i thiết bị vệ sinh hợp vệ sinh ngay t i gia đình và 2/3
tr em không c được một quy n truyện tranh hay một quy n sách dành cho
thiếu nhi đ đọc. Khi mà các vấn đ xã hội đang n y sinh ngày càng phức t p
thì số lượng tr em c hoàn c nh đ c biệt cần nhận sự chăm s c thay thế ngày
càng đông trong khi nguồn lực hỗ trợ sẵn c vẫn rất h n chế thì ho t động
chăm s c nuôi dưỡng và việc đáp ứng các nhu cầu cho tr em, vai trò của
nhân viên công tác xã hội vẫn còn là một câu hỏi l n. Làm thế nào đ việc
qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt một cách hiệu
qu c ng là vấn đ cần nghiên cứu đ đưa ra những đ xuất phù hợp v i tình
hình thực tế hiện nay.
Theo thống kê của Sở Lao động và Thương binh xã hội Thành phố
Cần Thơ vẫn còn 2.300 tr em c hoàn c nh đ c biệt và 11.540 tr em sống
trong gia đình hộ nghèo, cận nghèo đang cần được quan tâm, giúp đỡ.
Là một cán bộ trong nghành lao động, thường binh và xã hội, sau thời
gian học tập và nghiên cứu t i Học viện Khoa học xã hội c ng như những
hi u biết thực tế trong thời gian công tác t i Sở Lao động Thương binh và Xã
hội Cần Thơ. Tôi quyết định chọn đ tài “Quản lý công tác xã hội đối với trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt từ thực tiễn thành phố Cần Thơ ” làm đ tài
nghiên cứu v i mong muốn đ ng g p những nghiên cứu khoa học thực tiễn
trong công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt n i chung và tr
em c hoàn c nh đ c biệt t iThành phố Cần Thơ n i riêng.
2
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Một số nghiên cứu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Nghiên cứu “Chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn: cơ sở lý luận và thực tiễn pháp lý dân sự ở Việt Nam hiện nay” của tác
“Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015” c ng đã
chỉ ra những nỗ lực của địa phương trong việc tri n khai thí đi m các ho t
động cung cấp dịch vụ b o vệ tr em theo 3 cấp độ: cấp độ I là phòng ngừa;
cấp độ II là phát hiện, can thiệp s m đ lo i bỏ nguy cơ; cấp độ III là trợ giúp,
phục hồi hòa nhập cộng đồng cho tr em c hoàn c nh đ c biệt c ng được
nhi u địa phương quan tâm. Việc tổ chức cung cấp dịch vụ b o vệ tr em
c ng rất chú trọng t i việc “kết nối dịch vụ b o vệ tr em liên tục” nhằm đáp
ứng nhu cầu cấp bách và b o đ m an toàn của tr em. Các ho t động tư vấn,
vận động, giáo dục đến tận gia đình, cộng đồng; tư vấn t i Trung tâm nuôi
dưỡng tr em c hoàn c nh đ c biệt, các cấp huyện, cấp xã, trong trường học;
thực hiện quy trình “qu n l trường hợp c nguy cơ cao” t i cộng đồng đã
được tri n khai ở các địa phương thí đi m, g p phần quan trọng vào việc gi m
thi u các nguy cơ dẫn đến tr em rơi vào hoàn c nh đ c biệt, nguy cơ thất
học, bỏ học, nguy cơ lang thang, lao động kiếm sống.
Báo cáo “Tình hình trẻ em tại Việt Nam năm 2010” của UNICEF đã
thừa nhận “Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đ t được những bư c
tiến quan trọng trong việc thúc đẩy các ho t động chăm s c dựa vào cộng
đồng cho tr em c hoàn c nh đ c biệt, trong đ c tr mồ côi và bị bỏ rơi.
Việt Nam đã đưa vào thực thi các chính sách quốc gia nhằm khuyến khích và
hỗ trợ các gia đình”. Tài liệu này c ng cho thấy những h n chế của Việt Nam
trong b o vệ và chăm s c tr em c hoàn c nh đ c biệt như: chưa xây dựng
được một hệ thống b o trợ xã hội m nh mẽ và hiệu qu ; thiếu một hệ thống
“dịch vụ chăm s c liên tục”; chưa c một phương pháp tiếp cận mang tính
ho ch định; thiếu các cơ chế cụ th đ phát hiện s m và xác định tr em dễ bị
tổn thương; chưa xây dựng được hệ thống can thiệp s m và chuy n tuyến t i
các dịch vụ chuyên sâu; các chương trình hỗ trợ t i trường học và cộng đồng
dành cho tr em c hoàn c nh đ c biệt còn h n chế; hình thức chăm s c tập
trung vẫn còn được sử dụng khá phổ biến v i vai trò là một trong những hình
kh khăn, những văn b n chính sách liên quan đến tr em c hoàn c nh đ c
biệt kh khăn, đồng thời đ tài c ng dã đánh giá được thực tr ng b o vệ,
chăm s c và giáo dục tr em c hoàn c nh đ c biệt kh khăn trên địa bàn tỉnh
qua đ đ xuất được những gi i pháp nhằm nâng cao hiệu qu b o vệ, chăm
5
s c và giáo dục tr em c hoàn c nh đ c biệt kh khăn trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc [22, tr.1-2].
Nh m tác gi Đinh Văn Mãi và cộng sự (2012) v i đ tài: “Khó khăn
của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trước khi hòa nhập cộng đồng”. Nhóm tác
gi đã nêu được tình hình tr em c hoàn c nh đ c biệt ở VIệt Nam, ở Thành
phố Hồ Chí Minh, những kh khăn của các em trư c khi hòa nhập cộng đồng
c ng như chỉ ra được nguyên nhân kh khăn. Đồng thời đ tài c ng đánh giá
được mong muốn của tr em c hoàn c nh đ c biệt trư c khi hòa nhập cộng
đồng [24, tr 1-21].
Tác gi V Nhi Công (2009) c bài viết “Vai trò của nhân viên xã hội
trong tiến trình gi p trẻ em đặc biệt khó khăn hội nhập cuộc sống”. Tác gi
đã chỉ ra vai trò của nhân viên xã hội trong tiến trình giúp tr em đ c biệt kh
khăn hội nhập cuộc sống, kh khăn của nhân viên xã hội trong việc thực hiện
vai trò của mình, c ng như chỉ ra vai trò của nhân viên xã hội v i công tác xã
hội gia đình. Đây chính là vai trò cần thiết bởi vì tr em c hoàn c nh đ c biệt
khó khăn gắn liên v i gia đình tr , chính gia đình là đi u kiện quan trọng đ
giúp các em hội nhập cuộc sống [15].
Báo cáo Hội th o chia s kinh nghiệm và tăng cường hành lang pháp l
v mô hình gia đình nhận nuôi tr em c hoàn c nh đ c biệt, Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội ngày 27-28/2/2014. Các báo cáo nghiên cứu trên đã
chỉ ra những h n chế trong hệ thống dữ liệu. Ví dụ như chưa thu thập được tỷ
lệ người khuyết tật phù hợp v i tiêu chuẩn quốc tế. Thay vào đ , các cơ quan
vấn đ l luận liên quan đến tr em c hoàn c nh đ c biệt, những văn b n
chính sách liên quan đến tr em c hoàn c nh đ c biệt, các vấn đ tâm sinh l
của tr em c hoàn c nh đ c biệt, nhu cầu chăm s c và b o vệ tr em c hoàn
c nh đ c biệt; c nghiên cứu đã theo cách tiếp cận m i là dựa trên quy n tr
em, v m t thực tiễn c ng đã chỉ ra thực tr ng công tác xã hội đối v i tr em
c hoàn c nh đ c biệt t i một số địa phương. Nhưng các tài liệu và nghiên
cứu này đ u chưa khai thác sâu dư i g c độ công tác xã hội như: công tác xã
hội nh m, công tác xã hội cá nhân, các dịch vụ công tác xã hội cung cấp cho
tr em; chưa n i đến các quy trình nghiệp vụ mà nhân viên công tác xã hội sử
dụng đễ hỗ trợ tr em c hoàn c nh đ c biệt gi i quyết kh khăn, hòa nhập
cộng đồng một cách chuyên nghiệp. Đ c biệt những nghiên cứu đã được công
bố n i trên chưa c đ tài nào nghiên cứu v qu n l công tác xã hội đối v i
7
tr em c hoàn c nh đ c biệt đ đưa ra được các biện pháp g p phần nâng cao
hiệu qu của công tác này. Trên cơ sở kết qu của các nghiên cứu c ng là
nguồn tài liệu rất quan trọng giúp cho các định hư ng của tác gi khi thực
hiện nghiên cứu đ tài “ uản lý công tác xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt từ thực tiễn thành phố Cần Thơ”.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu l luận và thực tr ng qu n l công tác xã hội đối v i tr em
c hoàn c nh đ c biệt từ thực tiễn thành phố Cần Thơ và các yếu tố nh
hưởng đến công tác này; trên cơ sở đ đ xuất các biện pháp nâng cao hiệu
qu qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt t i thành phố
Cần Thơ.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống h a các vấn đ l luận và thực tiễn v qu n l công tác xã hội
em c hoàn c nh đ c biệt.
- Ph m vi v thời gian đánh giá thực tr ng: Từ tháng 01/2011 đến tháng
01/ 2016.
- Ph m vi không gian: thành phố Cần Thơ
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. hương pháp luận nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu và hoàn thành trên cơ sở Phương pháp luận
chủ yếu sau:
- Dựa trên quan đi m của triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử đ nhìn nhận, đánh giá ho t động qu n l công tác xã hội v i tr em c
hoàn c nh đ c biệt ph i xuất phát từ thực tiễn và đ t ho t động qu n l công
tác xã hội v i tr em c hoàn c nh đ c biệt trong mối quan hệ ch t chẽ v i các
yếu tố khách quan và chủ quan.
5.2. hương pháp nghiên cứu
hương pháp phân tích tài liệu
Phân tích thông tin, số liệu từ các báo cáo, ấn phẩm, tài liệu liên quan
đến lĩnh vực b o vệ, chăm s c tr em c hoàn c nh đ c biệt và ho t động
công tác xã hội trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Mục đích của phương pháp: Thu thập thông tin từ các công trình khoa
học nghiên cứu như luận văn, luận án, đ án, dự án, sách, báo c liên quan
9
đến công tác xã hội, tr em c hoàn c nh đ c biệt và qu n l , qu n lý nhà
nư c v chăm s c, b o vệ tr em c hoàn c nh đ c biệt đ xây dựng cơ sở l
luận v công tác xã hội v i tr em c hoàn c nh đ c biệt: các khái niệm cơ
b n, vấn đ l luận liên quan đến tr em c hoàn c nh đ c biệt, qu n l CTXH
v i tr em c hoàn c nh đ c biệt.
hương pháp quan sát.
thuộc 3 cấp (xã (phường), huyện (quận), thành phố
hương pháp thống kê toán học: Sử dụng tần suất (%), đi m trung
bình (Mean), thứ bậc đ đánh giá.
Mục đích của phương pháp này là sử dụng toán thống kê nhằm lượng
h a được kết qu nghiên cứu bằng b ng hỏi v i các tiêu chí được xây dựng
đ m b o tính khoa học.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý ngh a lý luận
Đ tài g p phần làm sáng tỏ thêm những l luận của công tác xã hội
dư i g c độ qu n l , qu n trị công tác xã hội.
Luận văn g p phần tổng hợp và làm rõ thêm hệ thống l luận công tác xã
hội đối v i tr em n i chung và tr em c hoàn c nh đ c biệt n i riêng. Đ c biệt
là hệ thống h a cơ sở l luận qu n l nhà nư c v công tác xã hội đối v i tr
em c hoàn c nh đ c biệt; trên cơ sở đ phân tích, đánh giá làm rõ hơn hệ
thống qu n l nhà nư c v công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt
là cơ sở đ hoàn thiện khuôn khổ luật pháp, chính sách, cơ chế, gi i pháp nâng
cao hiệu qu qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt.
6.2. Ý ngh a thực tiễn
Kết qu nghiên cứu sẽ g p phần nâng cao tính chuyên nghiệp của đội
ng nhân lực công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c biệt, g p phần
hoàn thiện hệ thống văn b n, chính sách liên quan đến ho t động qu n l công
tác xã hội v i tr em c hoàn c nh đ c biệt.
Kết qu nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức cho các nhà qu n l , cán
bộ làm việc v i tr em c hoàn c nh đ c biệt. Đ tài c ng đã đánh giá được
thực tr ng ho t động qu n l công tác xã hội đối v i tr em c hoàn c nh đ c
biệt qua thực tiễn thành phố Cần Thơ ở các khía c nh: Qu n l v xây dựng,
ban hành và thực thi văn b n chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực
công tác xã hội v i tr em c hoàn c nh đ c biệt; Qu n l
11
Chƣơng 1
NH NG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT
1.1. Khái niệm và đ c điểm tr em c hoàn cảnh đ c iệt
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm trẻ em
Tr em là đối tượng nghiên cứu của nhi u ngành khoa học khác nhau.
Tùy theo nội dung tiếp cận, g c độ nhìn nhận hay cấp độ đánh giá mà đưa ra
những định nghĩa hay khái niệm v tr em. C th tiếp cận v m t sinh học,
tiếp cận v m t tâm l học, y học, xã hội học… Tuy vậy, trong các định nghĩa
và khái niệm đ đ u c những đi m chung và thống nhất là căn cứ vào tuổi
đời đ xác định số lượng tr em. Đi u 1, Công ư c v Quy n tr em năm
1989 đã ghi nhận “Trẻ em là b t kỳ người nào dưới 18 tuổi, trừ trường hợp
pháp luật có thể được áp dụng với trẻ em đó quy đ nh tuổi thành niên sớm
hơn ” [16,tr.28].
1.1.1.2. Khái niệm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Tr em c hoàn c nh đ c biệt là tr em c hoàn c nh không bình
thường v th chất ho c tinh thần, không đủ đi u kiện đ thực hiện quy n cơ
b n và hoà nhập v i gia đình, cộng đồng (Khoản 1, Điều 3, Luật
ảo vệ,
Chăm sóc và Giáo dục Trẻ em). Từ định nghĩa trên ta có th thấy tr em có
hoàn c nh đ c biệt có những đ c đi m sau:
Thứ nhất, th chất và tinh thần không bình thường: đ là các tr em có
khuyết tật v th chất, tinh thần.
Thứ hai, không đủ đi u kiện thực hiện quy n cơ b n và hòa nhập v i
gia đình và cộng đồng.Từ những đ c đi m trên ta có th phân biệt tr em có
hoàn c nh đ c biệt v i tr em bình thường. Từ định nghĩa này, Đi u 40 Luật
Tr em lang thang.
Tr em bị xâm h i tình dục.
Tr em nghiện ma túy.
Tr em vi ph m pháp luật.
Các nguyên nhân gây ra hoàn cảnh đặc biệt.
- Thiên tai, chiến tranh
- Nguyên nhân không do đột biến, từng bư c một, t o sự thử thách sức
chịu đựng của tr , b ngoài không nhìn thấy sự tác động. Nếu m ng lư i hỗ
trợ của công đồng yếu kém thì không ai thấy và không ai chịu trách nhiệm.
Chỉ khi nào c trường hợp thương tâm, gây xúc động cho dư luận xã hội thì
xã hội m i quan tâm đến.
- Nghèo đ i
- Cha mẹ c vấn đ : cơ chế giận cá chém th t
- Các nh hưởng như :
Những vấn đ gắn b lúc nhỏ
Ảnh hưởng của hành vi vô ích của cha mẹ
Ảnh hưởng việc bị l m dụng
c tính nh hưởng lâu dài, nghiêm trọng.
Những vấn đ tâm l của tr c HCĐB thường bi u hiện ở các vấn đ
sau đây:
+ Niềm tin huỷ hoại
Các tr em thường c một số ni m tin đưa các em t i chỗ cư xử ho c
suy nghĩ, theo những hư ng c h i cho các em. TS Albert Ellis, người sáng
lập phép trị liệu l trí tình c m, hiện nay được mọi người biết đến như là phép
trị liệu hành vi l trí tình c m (REBT=Rational Emotive Behavior Therapy1955) phép trị liệu này kéo sự chú
t i yêu cầu là các nhà tham vấn thách
15
thức đi u mà ông mô t thân chủ là “những ni m tin vô l ” của thân chủ. L
thuyết này đôi khi được mô t theo khung ABC :
• A: là sự kiện tác động (Activating event)
• B: là ni m tin (Belief) chi phối ph n ứng đối v i sự kiện
• C: là hậu qu (Consequence) của ph n ứng
Những niềm tin tự hủy hoại khớp với các loại sau đây :
• Những ni m tin “ph i, buộc ph i”: ph i làm những đi u người khác
muốn tr ph i làm chứ không ph i đ đ t các nhu cầu của b n thân.
• Những ni m tin gây th m họa: không đưa đến một kh năng lựa chọn
nào cho tương lai và không tránh khỏi khiến tr c m thấy thất vọng chán n n
(Em không bao giờ học nữa)
• Những ni m tin “luôn luôn” và “không bao giờ”: Sự ph ng đ i sự thật
và khiến tr c m thấy kh chịu vì c những lúc c đi u tích cực x y ra đ u bị
làm ngơ ho c phủ nhận. “Mọi người luôn luôn chỉ trích em”
• Những ni m tin không khoan dung người khác: ni m tin cho rằng
người khác vốn hư hèn, xấu xa ho c ác , không làm đi u đáng ra họ ph i làm
+ Mặc cảm có tội, tự trách mình: Tr hổ thẹn vì những gì đã x y đến
cho mình như bị cưỡng dâm, bị làm nhục ho c các emtự trách mình vì đã
không tự b o vệ được.
+ Giận dữ và có ác cảm: Một số tr tức giận người l n vì bị b c đãi
ho c không được chăm s c thích đáng ho c c th do các em cứ đinh ninh sẽ
bị phê bình ho c trừng ph t
+ Hoài nghi, thiếu tin tưởng: Tr sống trong hoàn c nh kh khăn
thường c đủ l do đ ngờ vực.Những người l n mà các em thường g p
thường c v xa cách v i tr và không hi u được những kh khăn này.
+ Khó diễn tả cảm x c b ng lời: C th do bị choáng ngộp bởi chính
tâm tr ng của mình và muốn đè nén những tâm tr ng đ ho c tr chưa bao giờ
được khuyến khích đ tự n i v mình và không c đủ lời đ diễn t tâm tr ng
+ Không nói thật: Vì tr ư c mơ một hoàn c nh khác, tránh né những
đ tài đau thương, sợ bị hậu qu xấu, tr cố gắng muốn lấy lòng người l n (cố
gắng n i ra những đi u hay ho c những đi u mà người l n muốn nghe), cố
n i dối đ tránh câu chuyện, không muốn tiếp xúc v i người khác ho c đ gây
sự chú
của người nghe.
Trẻ trong có hoàn cảnh đặc biệt thường biểu lộ các tâm trạng như
sau :
• M t đi sự ham thích và sinh lực: Tr đau khổ, lo lắng ho c sợ sệt c
th ngồi yên một chổ suốt ngày, không ham thích một ho t động nào, mất hết
c sinh lực.
17
• Ít tập trung và nhi u bức rứt: Tr buồn, lo lắng thường kh tập trung
Nhu cầu được tôn trọng, tr em c HCĐB luôn đòi hỏi nhu cầu này từ
người l n, ở b n bè và ở cha mẹ. Sự tôn trọng này sẽ làm tăng sự tự tin, nghị
lực của tr em c HCĐB.
Nhu cầu cao nhất của tr là tự khẳng định mình, chứng minh rằng mình
c năng lực, mình c th làm được mọi việc.
Nhu cầu đối với từng nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt:
- Đối với trẻ em lang thang, trẻ em di cư:
Tr em lang thang thường kiếm sống trên đường phố, hầu hết các em
đ u xa nhà, không c chỗ ở ổn định, môi trường sống thiếu an toàn dễ bị lôi
kéo, l m dụng. Tr em lang thang cần được: tư vấn, trợ giúp tâm l và hỗ trợ
trở v hòa nhập v i gia đình. Cung cấp thông tin, kiến thức v pháp luật, kỹ
năng sống, phòng chống tệ n n xã hội... đ biết cách tự chăm s c và b o vệ
b n thân; trợ giúp đ c một công việc, một ngh phù hợp, một nơi cư trú t m
thời an toàn. Gia đình của tr em lang thang cần c những hi u biết v mối
nguy hi m đối v i tr em khi đi lang thang, kiến thức chăm s c b o vệ con
cái, kiến thức đ phát tri n kinh tế gia đình, được hỗ trợ vay vốn, t o việc làm
đ gi m b t kh khăn.
Tr em di cư thường g p kh khăn trong việc hoà nhập cộng đồng khi
đến nơi ở m i, kh khăn trong việc làm thủ tục giấy tờ: khai sinh, đăng k hộ
khẩu, thủ tục nhập học do thiếu giấy tờ cần thiết, h n chế trong việc tiếp cận
v i các dịch vụ y tế, học tập, vui chơi gi i trí, hoà nhập cộng đồng. Tr em di
cư và gia đình cần được tư vấn trợ giúp pháp l , nơi ở an toàn, việc làm phù
hợp, tiếp cận v i các dịch vụ y tế, học tập và dịch vụ an sinh xã hội khác trên
địa bàn m i đến.
- Trẻ em b xâm phạm tình dục, trẻ em b buôn bán, bắt cóc, b ngược
đãi, bạo lực:
Các em cần được hỗ trợ khẩn cấp tách ngay khỏi môi trường thiếu an
toàn; bố trí chỗ ăn, nghỉ t m thời, đi u trị phục hồi v tâm l , sức kho ; đưa
hài hoà v th chất và tinh thần.Tr em mồ côi không nơi nương tựa, tr em bị
bỏ rơi đến tuổi trưởng thành cần được định hư ng ngh nghiệp, được hỗ trợ
học ngh , t o việc làm đ tự lập.
- Trẻ em khuyết tật, tàn tật, trẻ em là nạn nhân của ch t độc hoá học,
trẻ em b tai nạn thương tích nặng, trẻ em nhiễm HIV/AIDS:
20
Vấn đ l n nhất đối v i nh m tr em này là cần được trợ giúp đ đi u
trị phục hồi, nâng cao th tr ng sức kho . Tr em khuyết tật, tàn tật cần được
học hoà nhập; tr em khiếm thính, khiếm thị, tr câm điếc cần được học các
l p chuyên biệt; tr cần c các công cụ, phương tiện đ giúp tr vận động,
phục hồi chức năng. Gia đình và người chăm s c tr ph i c kiến thức chăm
s c tích cực, được tư vấn v các dịch vụ y tế c liên quan; gia đình và cộng
đồng nơi tr cư trú cần được truy n thông, tư vấn v chống phân biệt kỳ thị.
- Trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em nghiện ma tuý:
B n thân tr cần được tư vấn, giáo dục pháp luật đ nhận ra lỗi lầm của
mình, gia đình của tr cần được cung cấp các kiến thức v pháp luật, kỹ năng
làm cha mẹ đ c phương pháp giáo dục đúng đắn; tr em vi ph m pháp luật,
tr em nghiện ma tu sau khi được trở v cộng đồng cần được hỗ trợ học văn
hoá, học ngh và tìm việc làm, tr em nghiện ma tu và gia đình được hỗ trợ
các kiến thức đ tổ chức cai nghiện t i gia đình. Tr em không c nơi nương
tựa thì tổ chức đưa các em vào Trung tâm b o trợ tr em ho c vận động các cá
nhân, tổ chức nhận đỡ đầu, chăm s c thay thế. [27, tr20-22]
1.2. Lý luận về quản lý c ng tác
h i đối v i tr em c hoàn cảnh
đ c iệt