luận án đặc điểm LƯỢNG từ TIẾNG hán HIỆN đại TRONG sự đối CHIẾU với LOẠI từ TƯƠNG ĐƯƠNG TIẾNG VIỆT - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----------

ĐỖ THỊ KIM CƯƠNG

ĐẶC ĐIỂM LƯỢNG TỪ TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI
TRONG SỰ ĐỐI CHIẾU VỚI LOẠI TỪ TƯƠNG ĐƯƠNG
TIẾNG VIỆT

Chuyên ngành: Ngôn ngữ Việt Nam (Lí luận Ngôn ngữ)
Mã số: 62.22.01.02 (62.22.01.01)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN

Người hướng dẫn: GS.TS NGUYỄN VĂN KHANG

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự
hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Văn Khang. Các kết quả thu được
trong luận án là hoàn toàn trung thực, khách quan và không trùng lặp với bất kỳ
công trình nào đã công bố.

Tác giả

Đỗ Thị Kim Cương


Hà Nội, ngày....... tháng 03 năm 2017

Đỗ Thị Kim Cương


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................. 1
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận án ....................................................................... 2
3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
4. Đối tượng, phạm vi và nguồn tư liệu nghiên cứu ................................................ 4
5. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận án ............................................................... 6
6. Bố cục của luận án ............................................................................................... 7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN.... 8
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................... 8
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về lượng từ tiếng Hán và loại từ tiếng Việt ............... 8
1.1.2. Nghiên cứu đối chiếu lượng từ tiếng Hán và loại từ tiếng Việt ................. 15
1.2. CƠ SỞ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ............................. 18
1.2.1. Khái quát về loại từ trong các ngôn ngữ trên thế giới................................ 18
1.2.2. Khái quát về lượng từ trong Hán ngữ học và loại từ trong Việt ngữ học ... 24
1.2.3. Quan điểm của luận án về lượng từ tiếng Hán và loại từ tiếng Việt........... 32
1.2.4. Một số vấn đề về ngôn ngữ học đối chiếu ................................................. 35
1.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ................................................................................. 39
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA LƯỢNG TỪ TIẾNG HÁN (ĐỐI
CHIẾU VỚI TIẾNG VIỆT) ................................................................................ 41
2.1. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU............................................................................. 41
2.2. ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA DANH LƯỢNG TỪ TIẾNG HÁN (ĐỐI
CHIẾU VỚI TIẾNG VIỆT) .................................................................................... 41
2.2.1. Quan niệm về nghĩa của danh lượng từ tiếng Hán..................................... 41
2.2.2. Tiêu chí nhận diện nghĩa của danh lượng từ tiếng Hán ............................. 42

4.1.4. Mục đích khảo sát và đối chiếu ............................................................... 109
4.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT LỖI SỬ DỤNG LƯỢNG TỪ VÀ LOẠI TỪ .......... 110
4.2.1. Kết quả khảo sát lỗi sử dụng loại từ tiếng Việt của sinh viên Trung Quốc
...............................................................................................................110


4.2.2. Khảo sát lỗi sử dụng lượng từ tiếng Hán của sinh viên Việt Nam (trên các
loại văn bản viết) .............................................................................................. 114
4.2.3. Khảo sát lỗi sử dụng lượng từ tiếng Hán của sinh viên Việt Nam (bằng
bảng hỏi và trắc nghiệm online) ....................................................................... 123
4.3. BÀN LUẬN ................................................................................................. 134
4.3.1. Tìm hiểu nguyên nhân mắc lỗi................................................................ 134
4.3.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc mắc lỗi .............................................. 135
4.4. GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC LỖI SỬ DỤNG LƯỢNG TỪ TIẾNG HÁN VÀ
LOẠI TỪ TIẾNG VIỆT ..................................................................................... 138
4.4.1. Về vấn đề khắc phục lỗi.......................................................................... 138
4.4.2. Đề xuất phương pháp sư phạm đối với việc dạy-học lượng từ/ loại từ .... 139
4.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 ............................................................................... 143
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 145
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ........................... 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 151
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Quá trình xuất hiện thuật ngữ lượng từ trước 1980 ........................ 10
Bảng 1.2. Quá trình sử dụng thuật ngữ lượng từ sau 1980 ............................. 11
Bảng 1.3. Hệ thống từ loại tiếng Hán hiện đại ............................................... 12
Bảng 1.4. Phân chia từ loại tiếng Việt theo tổ chức đoản ngữ ........................ 14
Bảng 1.5. Loại từ - một tiểu loại của danh từ đơn vị ...................................... 15

Hình 3.8. Cấu trúc quan hệ giữa các thành tố trong danh ngữ tiếng Hán ....... 81
Hình 3.9. Cấu trúc quan hệ giữa các thành tố trong danh ngữ tiếng Việt........ 81
Hình 3.10. Danh ngữ trống ............................................................................ 83
Hình 3.11. Kết cấu [số + lượng + danh] trong tiếng Hán ............................... 83
Hình 3.12. Kết cấu cụm định ngữ (CĐN) ...................................................... 92
Hình 3.13. Kết cấu danh ngữ mở rộng ........................................................... 92
Hình 4.1. Mối quan hệ trong thuyết phân tích lỗi ........................................ 106
Hình 4.2. Kết quả khảo sát lỗi loại từ tiếng Việt .......................................... 114
Hình 4.3. Kết quả khảo sát lỗi lượng từ tiếng Hán ....................................... 116
Hình 4.4. Nguyên nhân mắc lỗi lượng từ tiếng Hán..................................... 123


MỘT SỐ QUY ƯỚC TRÌNH BÀY TRONG LUẬN ÁN
1. Một số chữ viết tắt thường dùng:
Tiếng Việt
DT:

danh từ

ĐLT: động lượng từ

DN:

danh ngữ

LGN: lượng ngữ (cụm lượng từ)

ĐN:

định ngữ


x.:

xin xem

Tiếng Anh
Att:

tính từ/ĐN trang trí

CL:

classifier/ loại từ

CLN: danh từ biệt loại

DemNum: đại từ chỉ thị
Num:

số từ

2. Một số kí hiệu khác:
Dấu / : hay, hoặc

Dấu  : có thể chuyển thành

Dấu +: có

Dấu >
1.3. Về vấn đề nghiên cứu đối chiếu giữa lượng từ tiếng Hán và loại từ tiếng
Việt, đã có một số công trình và các bài viết nhỏ lẻ gần đây. Tuy vậy, để hiểu rõ
hơn bản chất của lượng từ và loại từ trong mỗi ngôn ngữ cũng như trong việc đối
dịch, cần thiết phải có những công trình nghiên cứu chuyên sâu và hệ thống. Nhằm
phân tích một cách hệ thống, dựa vào những đặc điểm tương đồng và khác biệt ẩn
chứa trong tầng sâu ngữ nghĩa phản ánh thế giới khách quan của mỗi cộng đồng bản
ngữ thông qua lớp từ loại đặc biệt này, luận án tập trung nghiên cứu đặc điểm của
lượng từ tiếng Hán hiện đại (trong sự đối chiếu với loại từ tương đương tiếng Việt).


2
Đề tài luận án mang tính đối chiếu theo hướng tiếp cận đa ngữ luận để phân tích các
hiện tượng từ vựng, ngữ pháp, cũng như cách sử dụng trong một ngôn ngữ này so
sánh với một ngôn ngữ khác (ở đây là tiếng Hán và tiếng Việt) đang được giới ngôn
ngữ học Việt Nam quan tâm.
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận án
2.1. Mục đích của luận án
Mục đích của luận án là làm rõ những đặc điểm cơ bản của lượng từ tiếng
Hán hiện đại biểu hiện trên bình diện ngữ nghĩa và ngữ pháp. Thông qua việc sử
dụng lượng từ tiếng Hán và các đơn vị tương đương ở tiếng Việt theo cách đa ngữ
luận, chúng tôi tập trung làm sáng tỏ hơn những đặc điểm ngữ nghĩa, ngữ pháp của
lớp từ này trong hai ngôn ngữ Hán và Việt được ngôn ngữ học thế giới gọi là
“classifier”.
2.2. Nhiệm vụ của luận án
Từ mục đích nói trên, luận án có các nhiệm vụ như sau:
(i) Tổng quan tình hình nghiên cứu về loại từ trên thế giới, trước hết là lượng
từ trong tiếng Hán và loại từ trong tiếng Việt, tập trung vào các quan điểm phân
định “lượng từ” và “loại từ”; hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về lí thuyết liên
quan đến đề tài, đưa ra những nhận xét phục vụ cho hướng nghiên cứu của luận án;
(ii) Mô tả và phân tích những đặc điểm ngữ nghĩa của lượng từ trong tiếng

chúng ta phải xem xét trên bình diện khả năng kết hợp và khả năng đảm nhận các
chức vụ cú pháp. Có thể nói, “từ” được đặt (phân bố) trên trục ngữ đoạn để xem xét;
thủ pháp phân tích phân bố được sử dụng để thực hiện Chương 3 của luận án.
(iii) Thủ pháp thống kê và phân loại
Thủ pháp này được sử dụng đồng thời với các phương pháp nghiên cứu
chính và thủ pháp khác trong quá trình thu thập, xử lí và phân tích dữ liệu phục vụ
cho đề tài. Thống kê và phân loại các số liệu và hiện tượng ngôn ngữ và các biến
thể của hiện tượng (các nhóm và tiểu nhóm lượng từ và loại từ) được trình bày ở
các dạng thức biểu bảng, hình và biểu đồ minh họa bổ sung cho các phần biện giải.


4
Thủ pháp thống kê và phân loại giúp tập hợp các biểu thức ngôn ngữ có chứa
lượng từ trong tiếng Hán và loại từ tiếng Việt, làm cơ sở để so sánh (về số liệu)
những đặc điểm tương đồng và khác biệt giữa chúng, góp phần tạo nên bức tranh
tổng thể và toàn diện về lớp từ này.
Ngoài ra, trong luận án này, phương pháp miêu tả được ứng dụng để thực
hiện Chương 4 (khảo sát lỗi sử dụng lượng từ và loại từ) và một số phần liên quan
để miêu tả các đặc trưng ngữ nghĩa và ngữ pháp của các biểu thức có chứa lượng từ/
loại từ.
3.2 . Phương pháp đối chiếu
Phương pháp đối chiếu là nhằm so sánh cái này với một cái khác, thường
được lấy làm chuẩn nhằm tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau, từ đó biết rõ
hơn đặc trưng của những cái được so sánh. Như vậy, đối chiếu cũng là so sánh,
nhưng là so sánh giữa hai đối tượng trong đó có một đối tượng được lấy làm chuẩn.
Trong các nghiên cứu đối chiếu lượng từ tiếng Hán và loại từ tương đương tiếng
Việt, lượng từ tiếng Hán được lấy làm chuẩn để đối chiếu, loại từ tương đương
tiếng Việt là đối tượng để đối chiếu.
Phương pháp nghiên cứu đối chiếu có thể được thực hiện qua các bước như
miêu tả, xác định đối tượng, phân tích đối chiếu và theo các cách tiếp cận như

từ tiếng Hán) của tác giả 刘子平 (Lưu Tử Bình), Nhà xuất bản Từ thư Thượng Hải,
tháng 10/ 2013 được luận án khai thác triệt để, đồng thời là nguồn tư liệu chính.
2) Nguồn tài liệu viết:
Các tác phẩm văn học đương đại Trung Quốc: “Báu vật của đời” của Mạc
Ngôn 莫言著《丰乳肥臀》中国工人出版社 2003 年. (bản dịch của Trần Đình
Hiến, Nhà xuất bản Văn học) và một số tác phẩm tiêu biểu khác.
Một số tác phẩm văn học Việt Nam hiện đại như: “Mùa lá rụng trong vườn”
(MLRTV) của Ma Văn Kháng, ...
Một số trích dẫn từ các trang mạng internet của Việt Nam và Trung Quốc.
Giáo trình Hán ngữ Sơ cấp, Trung cấp, Cao cấp, Nhà xuất bản Đại học Ngôn


6
ngữ và Văn hóa Bắc Kinh, Trung Quốc; một số tài liệu được khai thác trên các
trang báo điện tử của Trung Quốc và Đài Loan, như: hppt//www.wenku.baidu.com;
hppt//www.baike.baidu.com; hppt//www.cnki.cn.
3) Nguồn dữ liệu khảo sát (ứng dụng thực tế):
Các dữ liệu khảo sát “lỗi sử dụng loại từ” (người Trung Quốc học tiếng Việt)
và “lỗi sử dụng lượng từ” (người Việt học tiếng Trung Quốc) là nguồn dữ liệu phục
vụ cho đối tượng nghiên cứu trong Chương 4, gồm có:
Bài làm của sinh viên Trung Quốc học tiếng Việt (đại học ở Việt Nam);
Bài làm của sinh viên Việt Nam học tiếng Hán (các Khoa tiếng Trung Quốc,
đại học ở Việt Nam);
Bài khảo sát “lượng từ” qua mạng (surveymonkey).
5. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận án
5.1. Ý nghĩa lí luận
Kết quả của luận án sẽ góp phần nghiên cứu loại hình học ngôn ngữ nói
chung và nghiên cứu lượng từ tiếng Hán, loại từ tiếng Việt nói riêng. Cụ thể là
nghiên cứu ngôn ngữ trên bình diện đa ngữ luận với những đặc điểm cấu trúc - hệ
thống và chức năng - hệ thống của lượng từ/loại từ trong các ngôn ngữ khác nhau

học tiếng Hán và loại từ của người Trung Quốc học tiếng Việt
Vận dụng kết quả nghiên cứu ở Chương 2 và Chương 3, trong Chương 4
chúng tôi tiến hành khảo sát lỗi sử dụng lượng từ trong tiếng Hán và loại từ trong
tiếng Việt. Đồng thời, chúng tôi phân tích các nguyên nhân mắc lỗi và đưa ra các
giải pháp khắc phục.


8
CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1.1. Tình hình nghiên cứu về lượng từ tiếng Hán và loại từ tiếng Việt
1.1.1.1. Lượng từ trong từ loại tiếng Hán
Lượng từ được biết đến như một nội dung quan trọng trong lịch sử nghiên
cứu tiếng Hán gắn liền với quá trình phát triển hệ thống ngữ pháp, trước hết là hệ
thống từ loại của ngôn ngữ này. Trên cơ sở lí luận và hệ thống ngữ pháp phương
Tây truyền thống, Mã Kiến Trung (马建忠) lần đầu tiên (năm 1898) đã xây dựng hệ
thống ngữ pháp tiếng Hán với tác phẩm nổi tiếng Mã Thị Văn Thông (马氏文通)
[73]. Từ Mã Thị Văn Thông đến nay, quá trình nghiên cứu về từ loại tiếng Hán hiện
đại có thể được chia thành hai giai đoạn chính: (i) giai đoạn trước những năm 1980,
và (ii) giai đoạn từ sau những năm 1980 đến nay.
Trong giai đoạn trước những năm 80 của thế kỷ XX, các cuộc tranh luận về
vấn đề từ loại tiếng Hán chủ yếu xoay quanh các vấn đề: khả năng và tiêu chí phân
loại “từ”. Theo Mã Kiến Trung [73], Lê Cẩm Hy (黎锦熙) [78], việc phân định từ
loại dựa trên tiêu chí nghĩa của từ, nhưng hầu hết từ trong tiếng Hán là từ đa nghĩa,
vậy, căn cứ vào nghĩa nào để phân loại? Vì thế, “自无定义,故无定类” (không xác

副名词 (phó danh từ) với lập luận: “phó danh từ biểu thị đơn vị của sự vật hoặc hành
động, còn có thể gọi là 单位词 (đơn vị từ) hay 量词 (lượng từ), nó là danh từ nhưng
là một dạng khác của danh từ”. Năm 1954 Chính phủ Trung Quốc công bố Dự thảo Hệ
thống chương trình giảng dạy ngữ pháp tiếng Hán (暂拟汉语教学语法系统), từ loại
“lượng từ” (量词) chính thức được thừa nhận.
Trên thực tế, những bàn luận về lượng từ vẫn chưa dừng lại ở thời điểm này mà
còn tiếp tục kéo dài đến những năm 1980. Các nhà Hán ngữ học [46], [52], [55], [60],
[72] đứng hẳn về bình diện ngữ pháp để xem xét lượng từ. Chu Đức Hy [55] đưa ra
một nhận định hết sức khái quát: “Lượng từ là từ có thể đi liền sau số từ”.


10
Bảng 1.1. Quá trình xuất hiện thuật ngữ lượng từ trước 1980
Tác giả

Lượng từ

Tác phẩm

Năm

马建忠

别称以计数者

《马氏文通》

1898

黎錦熙


单位名词

《中国现代文法》

1944

单位名词

《中国语法理论》

1946

单位名词

《有关人物和行为的虚词》

1955

单位词(或称量词)

《汉语史稿》

1958

高名凱

辅名词

《汉语语法论》


《中国古代语法》

1959

丁聲樹等

量词

《现代汉语语法讲话》

1961

刘世儒

量词

《魏晋南北朝量词研究》

1965

朱德熙

量词

《汉语讲义》

1982

趙元任

11
trong việc phân tích ngữ pháp, thường không thể tránh khỏi hiện tượng “trạng thái
trung gian” khi xác định ranh giới giữa từ với những đơn vị tương đương từ.
Căn cứ chủ yếu theo tiêu chí chức năng, từ loại (词类) trong tiếng Hán hiện
đại được phân chia thành hai nhóm: (i) thực từ (实词)/ thể từ và (ii) hư từ (虚詞);
tuy nhiên, tên gọi các tiểu loại trong mỗi nhóm có khác nhau tùy thuộc quan điểm
của từng tác giả (x. Lưu Nguyệt Hoa (刘月华) [49]; Hoàng Bá Vinh (黄柏荣) và
Liêu Tự Đông (廖序东) [77]; Chu Đức Hy (朱德熙) [55]). Trong cách phân loại
của các tác giả này, dù phân chia thành nhóm “thực từ”/ “thể từ” và “hư từ”, hầu hết
các nhà Hán ngữ học đã thừa nhận có một lớp từ loại độc lập và thống nhất tên gọi
của nó là “lượng từ” (量词), lượng từ luôn được xếp vào nhóm thực từ hoặc thể từ.
Ngoài ra, về mặt hình thức (cấu trúc), trong các nghiên cứu trước đây lượng từ
tiếng Hán thường được xem xét ở kết cấu [số + lượng + danh]. Trong các nghiên
cứu gần đây, Tai và Wang [140], Croft [93], Cheng và Sybesma [90], Tang [141] đã
chứng minh rằng, không phải tất cả các lượng từ đều có những đặc điểm ngữ nghĩa
và ngữ pháp giống nhau. Các tác giả này đã phân chia lớp từ này thành hai nhóm:
“loại từ” và “lượng từ” [140]; “loại từ” và “khối lượng từ” [90]; “loại từ thứ loại” và
“loại từ đo đạc” [141]. Tuy nhiên, Tai và Wang, Cheng và Sybesma sử dụng thuật
ngữ “loại từ” với nghĩa hẹp và chủ yếu là để chỉ “lượng từ cá thể”.
Bảng 1.2. Quá trình sử dụng thuật ngữ lượng từ sau 1980
Năm

Tác giả tiêu biểu

“lượng từ” (量词) và “phân loại từ” (分类词)

1980

呂叔湘 Lã Thúc Tương 个体量词 (lượng từ cá thể)


2005

Tang

类别分类词 (phân loại từ biệt loại)

2008

何杰 Hà Kiệt

个体量词 (lượng từ cá thể)

2009

Gao và Malt

个体分类词 (phân loại từ cá thể)


12
2010

Her và Hsieh

类别分类词 (phân loại từ biệt loại)

2011

Her One Soon



名词 Danh từ

32,825

37.73 代词 Đại từ

313

0.36

动词 Động từ

22,662

26.05 数词 Số từ

178

0.20

形容词 Tính từ

6,448

7.41 介词 Giới từ

174

0.20


Từ loại khác1

21,819

25.08 Tổng mục từ

87,001 100.00

Nhìn chung, vấn đề phân loại từ loại tiếng Hán đã được bàn luận trong suốt
thời gian gần một thế kỷ (1898-1980). Trải qua nhiều tranh cãi, cuối cùng các nhà
Hán ngữ học đã đạt được những kết quả nhất định trong việc xử lí vấn đề phân loại từ
Từ điển tiếng Hán hiện đại (xuất bản lần thứ 5 năm 2008)《现代汉语词典(第 5 版)》[47] thống kê đầy đủ
danh sách từ loại tiếng Hán hiện đại (Bảng 1.3), các từ loại khác gồm: phương vị từ, tiểu từ cuối câu, từ và
đơn vị tương đương từ khác.
1


13
loại. Bên cạnh đó, vấn đề xác định tên gọi và vị trí từ loại của “lượng từ” trong ngữ
pháp tiếng Hán đã được giải quyết. Tuy nhiên, các nhà Hán ngữ học ở nước ngoài,
đặc biệt ở Hoa Kì và Đài Loan đã sử dụng thuật ngữ “loại từ” (类词) hoặc “phân loại
từ” (分类词) khi bàn về “lượng từ” tiếng Hán (x. Bảng 1.2). Cho dù vẫn còn nhiều ý
kiến khác nhau, nhưng nội dung về một số vấn đề cơ bản vẫn khá thống nhất, cụ thể
là về các tiêu chí phân loại từ loại. Hiện nay, đa số các chuyên gia đã đồng ý ở tiêu
chí chức năng ngữ pháp, còn tiêu chí ngữ nghĩa chỉ có tác dụng tham khảo.
1.1.1.2 . Loại từ trong từ loại tiếng Việt
Tương tự như trong Hán ngữ học, tình hình nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt
khởi đầu là các nghiên cứu nhằm giải quyết vấn đề xác định từ loại. Chịu ảnh hưởng
của khái niệm từ loại (parts of speech) dựa trên cứ liệu ngôn ngữ Ấn-Âu, vấn đề từ

Bảng 1.4. Phân chia từ loại tiếng Việt theo tổ chức đoản ngữ
Tổ chức đoản ngữ và từ loại
Từ loại liên quan đến tổ chức đoản ngữ

Từ loại không
liên quan

Từ loại có khả năng làm thành tố đoản ngữ
Từ loại có khả năng làm trung tâm đoản ngữ
Danh từ
(Loại từ)
1

Số từ

Đại từ

Động từ

Tính từ

2

3

4

5

Dạng thức hóa đoản ngữ

được quy về hai nhóm chủ yếu: (i) quan điểm xem loại từ là một nhóm từ loại tồn


15
tại độc lập bên cạnh các từ loại khác, được cho là hư từ, có chức năng bổ trợ cho
danh từ (Emeneau [143], Phan Khôi [25], Trần Trọng Kim [26], Bùi Đức Tịnh
[42]…); (ii) quan điểm xem loại từ như một tiểu loại của danh từ, thực hiện chức
năng nghĩa học (Trương Vĩnh Ký [152], Trương Văn Chình và Nguyễn Hiến Lê [6],
Nguyễn Tài Cẩn [4], Diệp Quang Ban [3], Phan Ngọc [36], Cao Xuân Hạo [15], Hồ
Lê [30]…).
Nguyễn Tài Cẩn [5, tr.123-135] coi loại từ là một bộ phận của danh từ đơn vị
(đơn vị tự nhiên) được tóm lược trong Bảng 1.5 sau đây:
Bảng 1.5. Loại từ - một tiểu loại của danh từ đơn vị
Danh từ đơn vị (DĐV)

Chuyên dùng

Lâm thời

lần, lượt, phiên
giấc, nhát

quất một roi
đấm hai đấm

Đơn vị hành chính: khu, tỉnh, huyện, xã

Ước chừng
hồi, độ, lúc, khi


Chỉ đơn
vị thời
gian

giọt, cục, miếng

Không có hệ thống
đấu, trượng

Chỉ động vật, thực vật

Chỉ đơn
vị ước
chừng

Chỉ đơn vị chính xác

Kết hợp đối xứng: bên, phía, nẻo

Đặc biệt

DĐV qui ước

con, cây, quả

Chỉ đồ đạc
cái, chiếc

con, đứa, thằng


Việt là lượng từ để đưa ra so sánh đối chiếu với lượng từ tiếng Hán, và ranh giới
giữa lượng từ cá thể và các nhóm khác như lượng từ tập hợp, lượng từ chứa đựng,
v.v. chưa được phân định rõ trong nghiên cứu này.
Luận án tiến sĩ của Trịnh Thị Vĩnh Hạnh [68] được hoàn thành năm 2013 tại
Đại học Sư phạm Đông Bắc (Trung Quốc) với đề tài “汉语, 越南语量词对比研究”
(Nghiên cứu đối chiếu lượng từ Hán-Việt). Đề tài này chủ yếu nghiên cứu “vật
lượng từ” trong tiếng Hán mà không đề cập đến “động lượng từ” - một đặc trưng
của lớp từ loại lượng từ tiếng Hán. Hạn chế của luận án này là chưa chỉ ra nhóm
lượng từ nào có tương đương với loại từ tiếng Việt mà chỉ đưa ra những kết quả
nghiên cứu chung chung của một số lượng từ thuộc nhóm “vật lượng từ” trong số
388 lượng từ theo danh sách tổng lượng từ mà tác giả liệt kê ra.
Luận án tiến sĩ của Vũ Thị Huệ [57] hoàn thành năm 2014 tại Đại học Tây
Nam (Trung Quốc) với đề tài “现代汉, 越语名量词对比研究” (Nghiên cứu đối
chiếu danh lượng từ trong tiếng Hán và tiếng Việt hiện đại). Luận án này tập trung
nghiên cứu các tiểu loại chuyên dụng và lâm thời của danh lượng từ. Tuy nhiên, tác
giả luận án cũng chưa đưa ra danh sách cụ thể của từng tiểu loại được khảo sát.
Trong số 547 lượng từ mà tác giả liệt kê (tổng lượng từ tiếng Hán) luận án chưa xác
định được số lượng cụ thể cần nghiên cứu cũng như chưa lí giải được lí do vì sao
không khảo sát đối chiếu các tiểu loại khác trong danh lượng theo phân loại của tác
giả (gồm có chuyên dụng, định lượng, chuẩn lượng, lâm thời và phức hợp).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status