Hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 5 tuổi thông qua hoạt động lao động ở trường mầm non - Pdf 42

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI

TRN TH HNG THY

HìNH THàNH Kỹ NĂNG HợP TáC CHO TRẻ 4 5 TuổI
THÔNG QUA HOạT ĐộNG LAO ĐộNG ở TRƯờNG MầM NON

Chuyờn ngnh:

Giỏo dc mm non

Mó s:

60140101

LUN VN THC S KHOA HC GIO DC

Ngi hng dn khoa hc: PGS. TS. HONG TH PHNG

H NI, NM 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các
công trình khác.
Người cam đoan

Trần Thị Hƣơng Thủy


7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
8. Cái mới của đề tài ........................................................................................... 5
9. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VIỆC HÌNH THÀNH KỸ NĂNG HỢP TÁC
CỦA TRẺ 4 – 5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG ............ 7
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu việc hình thành kỹ năng hợp tác của trẻ
thông qua hoạt động lao động ........................................................................ 7
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới: ............................................................. 7
1.1.2. Những nghiên cứu ở việt nam: .............................................................. 12
1.2. Kỹ năng hợp tác của trẻ 4 – 5 tuổi ở trƣờng mầm non ...................... 16
1.2.1.Khái niệm “kỹ năng hợp tác”: ............................................................... 16
1.2.2. Các yếu tố cấu thành của kĩ năng hợp tác:........................................... 19
1.2.3. Sự hình thành kĩ năng hợp tác của trẻ MN: .......................................... 19
1.2.4. Biểu hiện kĩ năng hợp tác của trẻ 4-5 tuổi : ......................................... 22
1.3 . Hoạt động lao động của trẻ 4-5 tuổi ở trƣờng MN ............................ 22
1.3.1. Khái niệm “Hoạt động lao động”......................................................... 22
1.3.2. Các hình thức lao đông của trẻ ở trường MN: ..................................... 23


1.3.3. Đặc điểm hoạt động lao động của trẻ 4-5 tuổi ở trường MN ............... 26
1.3.4 Vai trò của hoạt động lao động đối với việc hình thành kỹ năng hợp tác
cho trẻ 4 – 5 tuổi ............................................................................................. 29
1.4. Khái niệm “biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác của trẻ 4 – 5 tuổi
thông qua hoạt động lao động” .................................................................... 31
1.4.1. Khái niệm “Biện pháp” ........................................................................ 31
1.4.2. Khái niệm “biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác của trẻ 4 – 5 tuổi
thông qua hoạt động lao động” ...................................................................... 31
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4
– 5 tuổi qua hoạt động lao động ở trƣờng MN ........................................... 32
1.5.1. Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ 4 – 5 tuổi ................................................. 32

hợp với đặc điểm hoạt động lao động của trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non .... 66
3.1.4. Nguyên tắc 4: Biện pháp hình thành KNHT cho trẻ 4-5 tuổi phải phù
hợp với quá trình hình thành KN hợp tác của trẻ 4-5 tuổi qua hoạt động lao
động ................................................................................................................. 67
3.2. Một số biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi thông
qua hoạt động lao động ................................................................................. 68
3.2.1. Biện pháp 1: Lựa chọn các hình thức và nội dung lao động phong phú,
hấp dẫn thu hút sự tham gia tích cực của nhiều trẻ ........................................ 68
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng môi trường làm việc cho trẻ phù hợp với hoạt
động lao động theo nhóm. ............................................................................... 76
3.2.3. Biện pháp 3:Tạo cơ hội cho trẻ chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ về sự hợp tác
trong quá trình lao động để rút ra kinh nghiệm cho bản thân ....................... 81
3.2.4. Biện pháp 4: Khuyến khích trẻ tích cực thể hiện kinh nghiệm hợp tác
trong hoạt động lao động tiếp theo ................................................................. 83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 88
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .............................................................................. 89
Chƣơng 4. THỰC NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH KỸ
NĂNG HỢP TÁC CHO TRẺ 4-5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
LAO ĐỘNG ................................................................................................... 91
4.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................... 91


4.2. Nội dung thực nghiệm ............................................................................ 91
4.3. Cách tiến hành thực nghiệm ................................................................. 91
4.3.1. Thời gian thực nghiệm: ......................................................................... 91
4.3.2. Điều kiện tiến hành thực nghiệm .......................................................... 91
4.3.3.Cách đánh giá thực nghiệm ................................................................... 93
4.4. Kết quả thực nghiệm .............................................................................. 93
4.4.1. Mức độ hình thành KNHT của trẻ nhóm ĐC và TN trước TN ............. 93
4.4.2. Mức độ hình thành KNHT của trẻ nhóm ĐC và TN sau TN................. 97


Lao động

HĐLĐ

Hoạt động lao động

GV

Giáo viên

MN

Mầm non

GVMN

Giáo viên mầm non

MNHD

Mầm non Hướng Dương

ĐC

Đối chứng

TN

Thực nghiệm

người chính là xã hội mà ở đó con người hợp tác với nhau để cùng tồn tại và
phát triển. Như vậy, sự hợp tác là cơ chế của sự tham gia mỗi cá nhân vào các
mối quan hệ xã hội. Điều này đã được C.Mác khẳng định: Bản chất của con
người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội. Kỹ năng hợp tác có vai trò hết sức
quan trọng đối với sự phát triển của con người nói chung và trẻ em nói riêng.
Nó chỉ được hình thành khi trẻ được trực tiếp, chủ động tham gia vào các hoạt
động, các mối quan hệ xã hội. Sự phát triển của mỗi cá nhân phụ thuộc rất
nhiều vào khả năng hòa nhập cuộc sống xã hội của cá nhân đó. Kỹ năng hợp
tác giúp cho người học lĩnh hội những giá trị xã hội trong quá trình tham gia
vào hoạt động chung. Nó là điều kiện quan trọng để hình thành và phát triển
toàn diện nhân cách như: trí tuệ, tình cảm, ngôn ngữ, đạo đức, thể chất . khi
tham gia vào các hoạt động chung thì các hành vi xã hội của trẻ cũng được
thử thách và ngày càng hoàn thiện hơn.
1.2. Mục tiêu giáo dục mầm non trong chương trình đổi mới hiện nay là
giúp cho trẻ phát triển tốt về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu
tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1, hướng đến phát triển ở
trẻ những tiềm năng và năng lực tối đa. Mục tiêu nhấn mạnh vào việc hình
thành những giá trị, kỹ năng sống cần thiết cho bản thân, gia đình và cộng
đồng như: tự tin, mạnh dạn, tự lực. linh hoạt, sáng tạo chia sẽ, hợp tác, nhân

1


ái, hội nhập. Trẻ 4 – 5 tuổi có nhu cầu hợp tác với những người xung quanh
trong các hoạt động. Trẻ cần phải sống hòa thuận, thông cảm, giúp đỡ bạn bè
....Chính nhờ sự hợp tác của trẻ thông qua các hoạt động ở trường mầm non
đã giúp trẻ có cơ hội được gần gũi với bạn bè, chia sẽ kinh nghiệm, cùng nhau
hòa thuận, đàm phán, thiết lập mối quan hệ với bạn một cách chân thực và rõ
nét nhất. Như vậy, có thể khẳng định rằng: phát triển khả năng hợp tác cho
con người là rất cần thiết và phải bắt đầu từ lứa tuổi mẫu giáo. Đây chính là

năng hợp tác cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động lao động nhằm phát triển
các kĩ năng xã hội cho trẻ, góp phần phát triển toàn diện nhân cách trẻ.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể NC: Quá trình hình thành kĩ năng hợp tác cho trẻ 4 - 5
tuổi ở trường Mầm Non
3.2. Đối tượng NC: Một số biện pháp hình thành kĩ năng hợp tác cho
trẻ 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động lao động.
4. Giả thuyết khoa học

Nếu sử dụng các biện pháp trong quá trình tổ chức hoạt động lao động
cho trẻ như làm phong phú nội dung và hình thức lao động, xây dựng môi
trường phù hợp để rèn luyện kĩ năng lao động hợp tác, tạo cơ hội cho trẻ chia
sẻ cảm xúc, suy nghĩ, kinh nghiệm về hợp tác và khuyến khích trẻ tích cực thể
hiện kinh nghiệm hợp tác trong hoạt động lao động mới thì kĩ năng hợp tác
của trẻ sẽ hình thành tốt hơn
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5. 1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc hình thành kĩ năng
hợp tác cho trẻ 4 -5 tuổi trong hoạt động lao động.
5.2 Đề xuất một số biện pháp hình thành kĩ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5
tuổi trong hoạt động lao động.
5.3 Thực nghiệm một số biện pháp hình thành kĩ năng hợp tác cho trẻ 4
– 5 tuổi trong hoạt động lao động.và rút ra những kết luận cần thiết

3


6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Về đối tượng:
- Nghiên cứu trên 40 trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi, tại trường mầm non
Hướng Dương, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ

Đàm thoại với trẻ 4 - 5 tuổi ở trường mầm non để tìm hiểu hứng thú,
nhu cầu hợp tác với bạn và kỹ năng làm việc cùng nhau của trẻ, trong quá
trình tham gia vào các hoạt động lao động.
7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tiến hành tổng kết kinh nghiệm của giáo viên mầm non về việc sử
dụng các biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi trong trong
các hoạt động lao động.
7.2.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà giáo dục hoạt động
trong ngành mầm non về những vấn đề liên quan đến việc hình thành kỹ năng
hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi trong hoạt động lao động như: xây dựng phiếu điều
tra, các tiêu chí đánh giá trẻ…
7.2.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm một số biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác ở lớp mẫu
giáo 4-5 tuổi ở trường mầm non Hướng Dương, quận Ô Môn, thành phố Cần
Thơ để xác định hiệu quả của nó.
7.2.7 Phương pháp toán thống kê
Sử dụng một số phép tính thống kê để sử lý thông tin thu thập được
trong quá trình nghiên cứu.
8. Cái mới của đề tài
Xây dựng cơ sở lý luận của việc hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 –
5 tuổi trong hoạt động lao động.
Đánh giá thực trạng mức độ hình thành hợp tác của trẻ 4 – 5 tuổi ở
trường MN và biện pháp hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi trong
hoạt động lao động
Đề xuất một số biện pháp hình thành kỹ hợp tác cho trẻ 4 – 5 tuổi trong
hoạt động lao động

5


một ý tưởng, tôi có một ý tưởng và chúng ta trao đổi ý tưởng cho nhau, thì tôi
và bạn mỗi người có hai ý tưởng”.
Phát triển tư tưởng của Bernard Shaw, dạy học hợp tác đã và đang là
một trong những xu hướng phát triển mới có nhiều ưu điểm và hiệu quả cao
của giáo dục thế kỹ XXI. Dạy học họp tác góp phần thực hiện mục tiêu giáo
dục toàn diện, nó không chỉ giúp cho người học nắm vững kiến thức mà còn
phát triển năng lực giao tiếp và khả năng hợp tác – một trong những phẩm
chất cần thiết quan trọng của con người mới trong giai đoạn hiện nay.

7


Ngay từ đầu thế kỷ thứ nhất, Marco Fabio Quintilian cho rằng người
học sẽ có rất lợi nếu biết nói những điều mình hiểu cho người khác cùng hiểu.
Đến thế kỷ thứ XVII, Jan Amôt Komenxki (1592 - 1670) tin rằng học sinh sẽ
học tốt từ việc dạy cho bạn bè và học từ bạn bè của mình... [97, tr.15]. Các
nhà giáo dục tiên tiến đều đã nói đến lợi tích của việc học HTHT, HS học với
nhau, giúp đỡ lẫn nhau, từ đó tạo ra một môi trường học tập thuận lợi.
Cuối thế kỷ XIII đầu thế kỷ XIV, Reverend Bebel và Joseph Lancaster
người Anh đã tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ, họ chia học sinh thành từng
nhóm để hoạt động. Thông qua hoạt động nhóm, người học cùng nhau trao đổi,
chia sẻ, giúp nhau tìm hiểu, khám phá vấn đề và thu được kết quả học tập tốt.
Ý tưởng HTHT được nhanh chóng đưa từ Anh sang Mỹ và đã nhận
được sự hưởng ứng, phát triển rộng rãi bởi những nhà giáo dục tiên phong
như John Dewey, Roger Parker, Morton Deutch... Họ đề cao khía cạnh xã hội
của việc học tập và cũng nâng cao vai trò của nhà giáo trong việc giáo dục
học sinh một cách dân chủ.
Dạy học hợp tác được áp dụng ở các nước Phương Tây từ cuối thế kỷ
XVIII đầu thế kỷ XIX. Năm 1789, Linh mục A. Bel và các thầy giáo đã đưa
ra hình thức dạy học tương trợ. Với hình thức dạy học này, người học được

làm cho người ta căng thẳng và lo lắng hơn trong cuộc đua còn trong môi
trường hợp tác, mọi người đều muốn làm việc và giúp đỡ lẫn nhau để cùng
đạt được mục đích.
Với rất nhiều công trình nghiên cứu từ năm 1981đến năm 1989 về giáo
dục hợp tác, D. W.Johnson, Roger T.Johnson và các cộng sự của mình đã
nhận thấy rằng giáo dục hợp tác có nhiều khả năng tạo nên thành công hơn
các hình thức giáo dục khác (Từ tiểu học đến phổ thong trung học). Đến năm
1996, lần đầu tiên phương pháp dạy học hợp tác được đưa vào chương trình
học chính thức hằng năm của một số trường đại học ở Mỹ
Khởi đầu các công trình nghiên cứu của mình về học hợp tác, từ năm
1975-1991 hai tác giả D. Johnson và R. Johnson đã cho xuất bản cuốn “Học

9


cùng nhau và học độc lập”. Các tác giả đã chỉ ra và phân tích những yếu tố cơ
bản của học hợp tác bao gồm: sự phụ thuộc tích cực, sự tương tác đối mặt, sự
có trách nhiệm cá nhân, sự lĩnh hội và sử dụng các kỹ năng nhóm nhỏ và liên
cá nhân, sự nhận xét nhóm. Các tác giả cũng phân tích được vai trò và mối
quan hệ trong ba mô hình học tập: hợp tác, tranh đua và cá nhân [18]. Họ cho
rằng: sự hợp tác của trẻ chỉ được hình thành bằng cách tổ chức nhóm. Sự hợp
tác phụ thuộc vào sự tích cực tham gia của các thành viên trong nhóm. Mỗi
người chỉ có thể thành công khi mọi người trong nhóm cùng thành công.
J. Cooper, và các tác giả khác (1990) cho rằng: học tập hợp tác là một
chiến lược học tập có cấu trúc, có chỉ dẫn một cách hệ thống, được thực hiện
cùng nhau trong các nhóm nhỏ, nhằm đạt được nhiệm vụ chung
Theo D. W.Johnson, Roger T.Johnson & Holubec (1988): Học tập hợp
tác là những hoạt động học tập mà học sinh thực hiện cùng nhau trong các
nhóm, trong hoặc ngoài phạm vi lớp học. Có 5 đặc điểm quan trọng nhất mà
mỗi giờ học hợp tác phải đảm bảo được: Sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích

1.1.1.2. Những nghiên cứu về lao động và vai trò của nó đối với việc
hình thành KNHT
Những tư tưởng của L.S Vưgôtxki (1986 – 1934) có ý nghĩa đối với sự
phát triển tâm lý học trẻ em xô viết. Lý luận về sự phát triển chức năng tâm lý
bậc cao của ông là một cống hiến quan trọng. Nó được hình thành trong
những năm 20 – 30. Vưgôtxki đã nêu lên tư tưởng cho rằng, lao động, hoạt
động có công cụ làm biến đổi kiểu hành vi của con người, khiến cho con
người khác với động vật. Sự khác biệt này thể hiện ở tính chất gián tiếp trong
hoạt động lao động của họ [46]
Trong quyển “Phương pháp học tập và làm việc của các bậc thầy” có
nêu: Chỉ có một số ít người trên trái đất này có thể hiểu được sự căng thẳng
đầu óc ghê gớm và trước hết là sự lao động quên mình mà không có nó thì

11


những sáng tạo của trí tuệ mở những con đường mới cho khoa học không thể
nào thực hiện được…[tr105]
Paxtơ nói với thanh niên về công trình của mình: Chẳng có thiên tài đặc
biệt nào đâu, chỉ có lao động cần cù, người ta mới có thể đạt được những cái
gì cao cả, đẹp đẽ. [Phương pháp học tập và làm việc của các bậc thầy, tr107]
Trong giáo dục mẫu giáo. N.K.Krupkaia nhiều lần nhấn mạnh phải dạy
trẻ từ tuổi mẫu giáo những hình thức lao động đơn giản vừa sức trẻ. A.S.
Makarenkô đã nêu lên vai trò quan trọng của các hình thức lao động đơn giản
của trẻ, Ông nhận thấy rằng, trong lao động sẽ hình thành tính độc lập, tinh
thần trách nhiệm, sự tự tổ chức hành vi có mục đích của trẻ. Trẻ biết lao động
thì cũng biết giá trị của nổ lực lao động, biết tôn trọng lao động của người
khác, chú ý nhiều hơn với những người cần giúp đỡ. Cũng như N.K.rup
Skaia, A.S. Makarenkô rất chú trọng lao động tập thể của trẻ trong đó xuất
hiện ý thức trách nhiệm chung của thành viên. Ông viết: Sự cố gắng lao động

một mình mà phải chơi theo nhóm và có nhiều thành viên trong nhóm chơi
với nhau, tức là chơi với bạn. Chính đặc điểm này thúc đẩy, phát triển sự hợp
tác của trẻ [33].
Tác giả Liêm Trinh với quyển sách “Rèn luyện nhân cách cho trẻ” cho
rằng: cần rèn luyện tính hợp tác của trẻ qua việc bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ
với người khác những gì mình có và tôn trọng ý kiến của người khác, hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao [36].
Giáo dục học mầm non (tập 1) do Đào Thanh Âm (chủ biên) đã nêu:
Mỗi đứa trẻ là một cá thể và được lớn lên trong mối quan hệ xã hội. Vì thế
quá trình giáo dục trẻ em ở nhà trẻ - mẫu giáo cần phải giải quyết tốt mối
quan hệ giữa cá nhân và nhóm, giữa giáo dục chung với giáo dục riêng từng
trẻ trong nhóm bạn bè [108]
Trong quyển “Trò chơi phân vai theo chủ đề và việc hình thành nhân
cách cho trẻ mẫu giáo” của Lê Minh Thuận đã đề cập đến tính hợp tác với bạn

13


bè của trẻ mẫu giáo qua các TCĐVTCĐ, tác giả đã xây dựng cách hướng dẫn
trò chơi phân vai theo chủ đề cho trẻ mẫu giáo theo các giai đoạn, lứa tuổi với
mục đích phát triển nhân cách trẻ [37].
Tác giả Phạm Thị Thu Hương với đề tài “Một số biện pháp hình thành
tính hợp tác qua TCĐVTCĐ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi” đã đưa ra một số biện
pháp nhằm hình thành tính hợp tác cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi trong
TCĐVTCĐ như: tạo tình huống trong quá trình chơi của trẻ, mở rộng mối
quan hệ qua lại giữa các vai chơi [17].
Tác giả Hồ Thị Ngọc Trân cho rằng: sự hợp tác của trẻ mẫu giáo 3-4
tuổi bắt đầu được hình thành thông qua hoạt động vui chơi. Tác giả khẳng
định: nhờ sự hợp tác trong hoạt động vui chơi mà dần dần trẻ học được cách
thiết lập mối quan hệ đúng đắn trong xã hội [35, 17].

cần thiết cho việc hình thành con người lao động kiểu mới sau này.
Giáo dục học mầm non – tập II, của tác giả Đào Thanh Âm (chủ biên)
đã chỉ rõ : Lao động có vai trò rất lớn trong việc hình thành các phẩm chât
đạo đức cho trẻ như lòng yêu lao động, sẵn sàng lao động không những cho
mình, cho người thân mà còn vì lợi ích chung của tập thể, cho xã hội từ đó
hình thành thái độ lao động cộng sản chủ nghĩa. Giúp trẻ nắm được một số kỹ
năng lao động đơn giản. Hình thành các quan hệ tập thể trong lao động, tinh
thần tương trợ và niềm vui cho kết quả chung của tập thể. Lao động còn hình
thành ở trẻ tính mục đích, tính độc lập, tính kiên trì, vượt khó…[tr196, tr197]
Mác khẳng định: “Để con người tư duy, hành động, xây dựng tính hiện
thực của mình, với tư cách là con người đã thoát khỏi ảo tưởng và đạt đến tuổi
có lý trí, để con người vận động xung quanh mình, nghĩa là vận động cái mặt
trời thật sự của mình”.
Lao động ý thức và có mục đích, theo mác, là cơ sở thực tiễn để tạo ra
mọi vấn đề và phương hướng giải quyết những vấn đề nói trên. Với hình thức
lao động đó con người chẳng những chiếm hữu tự nhiên mà còn qua đó “Làm

15


thay đổi bản tính của con người”, nghĩa là “phát triển những tiềm lực đang
ngáy ngủ trong bản tính đó và bắt sự hoạt động của tiềm lực ấy phải phục
tùng quyền lực của của mình”. Đó chính là những hoạt động mang tính giống
loài của con người mà với những hoạt động ấy, thực tiễn lao động có ý thức là
gạch nối con người với tự nhiên: Ngoài thực tiễn ấy ra thì sẽ không còn có gì
khác, đó chính là điểm cốt tử trong tư tưởng của mác. “Một bên là con người
và lao động con người, bên kia là tự nhiên và vật liệu của tự nhiên – thế là đủ”
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai, là cái “vỏ vật chất” của tư duy,
là phương tiện để con người giao tiếp trong xã hội, phản ánh một cách khái
quát sự vật, tổng kết kinh nghiêm thực tiễn và trao đổi chung giữa các thế hệ.

Các tác giả có cùng quan điểm này: Paul Herrey, Ken Blanc Hard, P.A.
Rudich, Vũ Dũng, Nguyễn Thị Thúy Dung, Huỳnh Văn Sơn,…
Từ điển Tiếng Việt (1997) định nghĩa: “kỹ năng là khả năng vận dụng
những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế [31, 157].
Từ điển Tâm lý học do tác giả Vũ Dũng chủ biên (2008) định nghĩa:
“kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả những tri thức về phương thức hành
động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng [10].
Tác giả Nguyễn Thị Thúy Dung (2009) cho rằng: “kỹ năng là một biểu
hiện năng lực của con người thực hiện có hiệu quả một hành động hay một
hoạt động nào đó bằng cách tiến hành đúng đắn kỹ thuật của hành động trên
cơ sở vận dụng những tri thức và kinh nghiệm vốn có về hành động đó”.
Tác giả Huỳnh Văn Sơn (2009) quan niệm “kỹ năng là khả năng thực
hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dụng những tri thức,
kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với những điều kiện cho phép. Kỹ
năng không chỉ đơn thuần về mặt kỹ thuật của hành động mà còn là biểu hiện
năng lực của con người” [28, 06].
Các quan điểm trên về hình thức diễn đạt tuy có vẻ khác nhau nhưng
thực chất chúng không mâu thuẫn hay loại trừ lẫn nhau. Sự khác nhau là ở

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status