So sánh sự hài lòng đối với công việc của cán bộ y tế tại bệnh viện đa khoa từ sơn và thuận thành, tỉnh bắc ninh năm 2015 - Pdf 42

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

V TH THU HO

SO SáNH Sự HàI LòNG ĐốI VớI CÔNG VIệC
CủA CáN Bộ Y Tế TạI BệNH VIệN ĐA KHOA
Từ SƠN
Và THUậN THàNH, TỉNH BắC NINH NĂM
2015
LUN VN THC S Y HC
Chuyờn ngnh: QUN Lí BNH VIN
Mó s: 60 72 07 01

NGI HNG DN KHOA HC
PGS.TS: BS. V KHC LNG


HÀ NỘI – 2015


LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành được luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến
Ban giám đốc, trưởng các khoa, phòng và cán bộ, viên chức Bệnh viện Từ Sơn và
Thuận Thành đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn tại
Bệnh viện.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Y Hà Nội - Viện

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thu Hảo


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BV
BVĐK

: Bệnh viện
Bệnh viện đa khoa

CBYT

: Cán bộ y tế

CSSK

: Chăm sóc sức khỏe

KCB

: Khám chữa bệnh

TB

: Trung bình

WHO


phòng ban.............................................................................................23
2.5.3Các chỉ số, biến số nghiên cứu................................................................23


2.6Phương pháp và công cụ thu thập số liệu:......................................................29
2.6.1Cán bộ y tế..............................................................................................29
2.6.2Cán bộ lãnh đạo, quản lý và một số cán bộ đại diện khoa phòng............29
2.6.3Cơ sở vật chất-trang thiết bị, sổ sách thống kê........................................30
2.7Phương pháp phân tích số liệu........................................................................30
2.8Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu...................................................................30
2.9Sai số của nghiên cứu và cách khắc phục.......................................................31
CHƯƠNG 3............................................................................................................32
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................................32
3.1.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.....................................................32
3.2.So sánh sự hài lòng của CBYT tại hai Bệnh viện Đa khoa Từ Sơn và Thuận
Thành tỉnh Bắc Ninh.....................................................................................32
i.Sự hài lòng của cán bộ y tế đối với công việc hiện tại..................................33
ii.Sự hài lòng của cán bộ y tế đối với sự tương tác và chia sẻ trong công việc34
iii.Sự hài lòng của cán bộ y tế đối với sự đồng cảm với các vấn đề cá nhân...35
iv.Sự hài lòng của cán bộ y tế đối với sự gắn bó của cán bộ y tế với cấp trên. 36
3.2.5Sự hài lòng của cán bộ y tế đối với lương và phúc lợi.............................37
3.2.6. Sự hài lòng của cán bộ y tế đối với đào tạo và phát triển......................39
3.2.7. Sự hài lòng của cán bộ y tế đối với điều kiện làm việc.........................41
3.2.8. Sự hài lòng của cán bộ y tế đối với Kỷ luật...........................................43
3.2.9. Sự hài lòng của cán bộ y tế đối với cơ cấu tổ chức...............................43
3.2.10. Sự hài lòng của cán bộ y tế đối với BV nói chung..............................45
3.3.Các yếu tố liên quan đến sự hài lòng của cán bộ y tế đối với công việc tại hai
Bệnh viện......................................................................................................45
Các yếu tố liên quan đến sự hài lòng của CBYT.............................................45
CHƯƠNG 4............................................................................................................50

hai bệnh viện...................................................................................................................................... 41
Bảng 3.9: So sánh tỷ lệ hài lòng của CBYT với các tiểu mục trong thang đo “kỷ luật” giữa hai bệnh viện
........................................................................................................................................................... 43
Bảng 3.10: So sánh tỷ hệ hài lòng của CBYT với các tiểu mục trong thang đo về “cơ cấu tổ chức” giữa
hai bệnh viện...................................................................................................................................... 44
Bảng 3.11: So sánh tỷ hệ hài lòng của CBYT trong thang đo về “bệnh viện nói chung” giữa hai bệnh
viện.................................................................................................................................................... 45
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa sự hài lòng chung với công việc của CBYT tại 2 BV với các yếu tố Giới. 45
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa sự hài lòng chung với công việc của CBYT tại 2 BV với các yếu tố Tuổi. 46
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa sự hài lòng chung với công việc của CBYT tại 2 BV với yếu tố trình độ
chuyên môn....................................................................................................................................... 46
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa sự hài lòng chung với công việc của CBYT tại 2 BV với yếu tố thu
nhập/lương........................................................................................................................................ 47
Bảng 3. 16. Mối liên quan giữa sự hài lòng chung với công việc của CBYT của 2 BV với yếu tố thời gian
công tác.............................................................................................................................................. 48
Bảng 3. 17. Mối liên quan giữa sự hài lòng chung với công việc của CBYT tại 2 BV với yếu tố loại lao
động................................................................................................................................................... 48
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa sự hài lòng chung với công việc của CBYT tại 2 BV với yếu tố chức vụ..49


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Định nghĩa về cán bộ y tế...........................................................................................3
................................................................................................................................................. 18
Sơ đồ 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc và mối liên quan với hiệu suất và
chất lượng công việc ................................................................................................................ 18
................................................................................................................................................. 21
Sơ đồ 2.1. So sánh sự hài lòng và xác định mối liên quan giữa sự hài lòng với các yếu tố giữa hai
bệnh viện................................................................................................................................. 21





2

CBYT tại hai bệnh viện này hài lòng với công việc hiện tại chưa? Sự hài lòng của
cán bộ y tế thuộc hai bệnh viện có gì khác biệt. Và liệu có yếu tố nào ảnh hưởng sự
hài lòng của CBYT ở đây không? Nhờ vậy mà có thể tìm hiểu được các thiếu sót,
tồn tại ở mỗi bệnh viện và các biện pháp cải thiện phù hợp. Do vậy, đề tài
“So sánh sự hài lòng đối với công việc của cán bộ y tế tại Bệnh viện đa
khoa Từ Sơn và Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh năm 2015” được tiến hành với
hai mục tiêu:
1. So sánh sự hài lòng đối với công việc của cán bộ y tế tại Bệnh viện
đa khoa Từ Sơn và Bệnh viện đa khoa Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
năm 2015.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của cán bộ y tế của hai
bệnh viện trên đây.
Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự hài lòng đối với
công việc của cán bộ tại hai bệnh viện này.


3

Chương 1
TỔNG QUAN

1.1 Khái niệm cán bộ y tế và sự hài lòng đối với công việc của cán bộ y tế
1.1.1 Định nghĩa về cán bộ y tế
Năm 2006, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã định nghĩa: “Cán bộ y tế bao
gồm tất cả những người tham gia chủ yếu vào các hoạt động nhằm nâng cao sức
khỏe” . Theo đó, cán bộ y tế (CBYT) bao gồm những người cung cấp dịch vụ y tế,

Stanton và Crossley (2000), Schwepker (2001)…
Schemerhon (1993, được trích dẫn bởi Luddy, 2005) định nghĩa sự thỏa mãn
công việc như là sự phản ứng về mặt tình cảm và cảm xúc đối với các khía cạnh
khác nhau về công việc của nhân viên.
Trong khi đó, Robert Hoppock cho rằng, sự hài lòng đối với công việc nói
chung không phải chỉ đơn thuần là tổng cộng sự hài lòng của các khía cạnh khác
nhau, mà sự hài lòng chung có thể được xem như một biến riêng, là sự kết hợp của
tâm lý, sinh lý và môi trường làm việc của người lao động đối với công việc của
mình .
Theo Spector (1997), sự hài lòng công việc đơn giản là việc người ta cảm
thấy thích công việc của họ và các khía cạnh công việc của họ như thế nào .


5

1.2 Một số nghiên cứu về sự hài lòng của cán bộ y tế
Trên thế giới
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng, sự hài lòng với công việc của
CBYT sẽ đảm bảo duy trì nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng dịch vụ CSSK tại
các cơ sở y tế như nghiên cứu về sự hài lòng với công việc ở nhóm bác sỹ đa khoa ở
Melbuourne – Úc của Kate Anne Walker , bác sỹ bệnh viện đại học y tại Đức của
Laubach W , nghiên cứu của David Grembowski và cộng sự về sự hài lòng của
nhóm bác sỹ tư nhân .
Nghiên cứu của Mohammad Ali Mosadeghrad, Evan Ferlie, Duska
Rosenberg tiến hành năm 2005 trên 3 bệnh viện ở Isfahan - Iran, một bệnh viện
bán công và 2 bệnh viện tư. Kết quả cho thấy sự hài lòng với công việc trong các
loại bệnh viện có sự khác biệt nhiều. Nhân viên ở các bệnh viện tư hài lòng với
công việc cao hơn bệnh viện công và bán công. Nhân viên y tế trong các bệnh
viện được quỹ an sinh xã hội tài trợ hài lòng về lương, phụ cấp, đánh giá và
thăng chức hơn các đồng nghiệp trong bệnh viện công và bệnh viện tư, nhưng ít

lượng công việc 23%; thăng tiến 12,2%; cơ cấu tổ chức 6,8%; điều kiện làm việc 5,4%
và hài lòng với lương, phúc lợi là 4,1% .
Linda H. Aiken đã tiến hành một nghiên cứu trên 10.319 điều dưỡng ở 303
bệnh viện ở Mỹ (Pennsylvania), Canada (Ontario và British Columbia), Anh và
Scotland. Kết quả cho thấy: Tỷ lệ điều dưỡng có điểm trung bình về sự mệt mỏi với
công việc trên mức bình thường thay đổi từ 54% ở Pennsylvania đến 34% ở
Scotland .
Nghiên cứu của Kimberley Lamarche và Susan Tullai-McGuinness về sự hài
lòng trong công việc hành nghề y tá của Canada cho thấy sự hài lòng trong công
việc là vấn đề không thể tách rời của việc giữ chân các chuyên gia y tế. Y tá hành
nghề chăm sóc sức khoẻ sơ cấp của Canada được điều tra nói chung hài lòng với
công việc của họ (M = 74,9, SD = 22,6). Sự phát hiện này phù hợp với nghiên cứu
của IBM (2003) mô tả y tá hành nghề chăm sóc sức khoẻ sơ cấp tại Ontario nói chung
hài lòng với công việc của mình (3,84/5,0). Chỉ có 9,3% người được điều tra báo cáo
hài lòng trong công việc ít hơn 50 trên thang điểm 100, 42% mô tả sự hài lòng chung là
80 hoặc cao hơn và 27,4% báo cáo sự hài lòng của họ là 98 hoặc cao hơn. Sự phân bổ
này rất ý nghĩa và thể hiện một mức độ hài lòng chung tích cực .


7

Arch Mainous và cộng sự nghiên cứu vai trò của khối lượng công việc và sự
hài lòng của bác sĩ chăm sóc sức khỏe ban đầu ở khu vực nông thôn Hoa Kỳ, nhóm
nghiên cứu thấy rằng 40% người được trả lời là chưa hài lòng với khối lượng công
việc hiện tại và thấy rằng mức độ hài lòng với khối lượng công việc là yếu tố quan
trọng liên quan tới khả năng tiếp tục công việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho
người dân ở khu vực nông thôn .
Nghiên cứu cắt ngang “Sự hài lòng công việc và các yếu tố liên quan của cán
bộ y tế làm việc tại bệnh viện đại học Jimma, phía tây bắc Ethiopia – 2009” được
tiến hành trên 145 cán bộ y tế với việc trả lời bộ câu hỏi tự điền, kết quả cho thấy là

trực trong tuần (35,62%); số giờ làm việc một tuần tại bệnh viện (25,62%); khối
lượng công việc hiện tại (41,79%); thời gian sinh hoạt khác tại bệnh viện (44,78%);
số người bệnh khám và điều trị (49,25%); thời gian khám, điều trị người bệnh
(52,24%) .
Ngoài ra, nghiên cứu “Đánh giá sự hài lòng đối với công việc của nhân viên
Bệnh viện huyện Tuy An và Bệnh viện huyện Đông Hòa tỉnh Phú Yên năm 2010”
cũng cho thấy những kết quả khác nhau. Đối với nhân viên ở bộ phận lâm sàng có:
46% hài lòng với sự quan tâm của lãnh đạo, 66,7% hài lòng với quan hệ đồng
nghiệp, 20,7% hài lòng với lương và chế độ, 43,7% hài lòng với đào tạo và phát
triển, 48,3% hài lòng với đặc điểm công việc, 16,1% hài lòng với điều kiện làm
việc; đối với nhân viên ở bộ phận cận lâm sàng có: 41,7% hài lòng với sự quan tâm
của lãnh đạo, 66,7% hài lòng với quan hệ đồng nghiệp, 33,3% hài lòng với lương và
chế độ, 37,5% hài lòng với đào tạo và phát triển, 33,3% hài lòng với đặc điểm công
việc, 20,8% hài lòng với điều kiện làm việc; đối với nhân viên ở bộ phận hành
chính có: 48,4% hài lòng với sự quan tâm của lãnh đạo, 80,6% hài lòng với
quan hệ đồng nghiệp, 29% hài lòng với lương và chế độ, 41,9% hài lòng với
đào tạo và phát triển;38,7% hài lòng với đặc điểm công việc, 16,1% hài lòng
với điều kiện làm việc .
Một nghiên cứu khác của Lưu Ngọc Hoạt về mức độ hài lòng của điều
dưỡng viên-kỹ thuật viên làm việc tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong giai đoạn
từ tháng 11-2009 đến tháng 6-2010 cho thấy những tỷ lệ hài lòng khá cao của nhân
viên, cán bộ y tế với một số yếu tố. Điều dưỡng viên-Kỹ thuật viên có tỷ lệ hài lòng
cao với công việc được giao và sự đãi ngộ của Bệnh viện, nhưng có khác nhau tùy


9

theo yếu tố cơ bản và yếu tố động viên. Với 7 yếu tố cơ bản: mức độ hài lòng trung
bình là 77,2% (điều kiện làm việc tốt (79,9%), giám sát của cấp trên đúng mức
(95,1%), thu nhập đảm bảo cuộc sống(57,6%), an toàn ổn định trong công

Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Phúc về "sự hài lòng đối với công việc của CB
TYT quận Hà Đông và huyện Thanh Oai, Hà Nội, năm 2009", mức độ hài lòng đối
với công việc của các CBYT được điều tra là 58,3%. Tỷ lệ hài lòng này ở Hà Đông
là 65,6%, cao hơn khoảng 12% so với kết quả thu được tại TYT huyện Thanh Oai
(53,8%) .
Một nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Tuyết Mỹ được thực hiện vào năm
2010 tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội trên 102 Điều dưỡng/kỹ thuật viên cho thấy,
mức độ hài lòng chung ở mức trung bình là 77,2%, trong đó thấp nhất là yếu tố “thu
nhập đảm bảo cuộc sống”(57,6%) và cao nhất là yếu tố “giám sát của cấp trên đúng
mực” (95,1%). Đối với 6 yếu tố động viên: mức độ hài lòng trung bình là 85,1%,
trong đó thấp nhất là yếu tố “thích thú với công việc được giao” (79,1%) và cao
nhất là yếu tố “có cơ hội được giao việc tốt hơn” (94,1%) . So sánh với nghiên cứu
trên 97 nhân viên y tế của tác giả Nguyễn Hữu Thắng tại Bệnh viện đa khoa huyện
Tân Lạc, Hòa Bình cũng chỉ ra mức độ sự hài lòng chung trong công việc của nhân
viên y tế tại bệnh viện này ở mức độ trung bình hay cũng theo như nghiên cứu của
tác giả này trên 123/143 nhân viên y tế của một số bệnh viện tỉnh Hòa Bình vào
năm 2013, cho biết rằng sự hài lòng là một vấn đề khá đáng báo động trong tình
hình hiện nay của bệnh viện, khi trong tổng số các nhân viên y tế trả lời phỏng vấn
thì chỉ có 20,3% nhân viên hài lòng với quy chế công việc và quy chế cơ quan. Tỷ
lệ hài lòng tăng dần như sau: khen thưởng là 35,0%, tiền lương là 36,6%, phúc lợi
ngoài lương là 42,3%, thông tin nội bộ là 66,7%, sự thăng tiến là 68,3%, kỳ thị là
83,7%, giám sát và nhận xét của cấp trên là 84,6%, đồng nghiệp là 88,6%.
Tác giả Trần Xuân Bách và cộng sự (2012) tiến hành nghiên cứu trên 252
nhân viên y tế đang làm việc tại các trạm y tế tại hai quận thành thị và nông thôn ở
Hà Nội, đã đưa ra kết quả, nhân viên y tế ít hài lòng với: tiền lương và thưởng
(24,0%), phúc lợi (25,1%), thiết bị (35,7%), và môi trường (41,8%). Điểm hài lòng
trung bình là vừa phải trên bốn lĩnh vực, cao nhất cho "hiệu suất" (66,6/100) và thấp
nhất cho 'cơ sở và thiết bị (50,4/100). Tuy đạt tỷ lệ hài lòng của nhân viên y tế cũng
khá thấp, tuy nhiên kết quả trong nghiên cứu của tác giả này lại vẫn cao hơn so với


lòng cả 9 nhóm yếu tố là 12%. Sự hài lòng chung đối với công việc của các cán bộ
Viện ở mức trung bình (2,84 ± 0,30 điểm).


12

Ngoài ra, thêm một nghiên cứu khác của Ngô Thu Hương thực hiện vào năm
2014 tại một số Bệnh viện của tỉnh Hòa Bình cho thấy nhân viên y tế hài lòng với
công việc chăm sóc và điều trị HIV/AIDS ở mức trung bình. Tỷ lệ nhân viên hài
lòng đối với yếu tố quy chế cơ quan thấp, đạt 20,3%. Khoảng 1/3 số nhân viên hài
lòng với nhóm liên quan đến khen thưởng (35%), lương (36,6%), phúc lợi (42,3%).
Tỷ lệ trên dưới 2/3 nhân viên hài lòng với thông tin nội bộ (66,7%), sự thăng tiến
(68,3%), quy chế công việc (78,9%), kỳ thị (83,7%) cấp trên (84,4) và cao nhất là
hài lòng với đồng nghiệp (88,6%) .
Từ các nghiên cứu trên có thể thấy rằng, sự hài lòng đối với công việc của
nhân viên y tế tại các bệnh viện cũng như các cơ sở y tế của nước ta nhìn chung vẫn
còn chưa cao, chỉ ở mức trung bình là chủ yếu, một số yếu tố như sự hài lòng của
cán bộ y tế về tiền lương và phúc lợi ở nhiều nơi vẫn còn rất thấp. Điều này đặt ra
yêu cầu đối với các nhà nghiên cứu là cần làm thêm những nghiên cứu về sự hài
lòng để từ đó giúp tìm hiểu xem những yếu tố nào mà cán bộ còn không hài lòng
nhất, từ đó tìm ra nguyên nhân và các giải pháp để giải quyết cho phù hợp, nhằm
hướng tới mục tiêu đạt được sự hài lòng ngày càng cao trong công việc của cán bộ,
nhân viên y tế.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng đối với công việc
Nhiều Y văn Thế giới đã đề cập đến hội chứng “mệt mỏi với công việc”
(job/professional burn-out). Nguyên nhân của hội chứng này đã được đưa ra là quan
hệ giữa con người với nhau và với cơ quan/tổ chức. Những yếu tố liên quan đến hội
chứng này cũng được đề cập đến là môi trường nghề nghiệp và gia đình. Hội chứng
“mệt mỏi với công việc” có các triệu chứng: chất lượng công việc thấp, rối loạn
quan hệ giữa thầy thuốc – người bệnh, từ chối công việc. Các nghiên cứu cũng đã

thành tựu, sự công nhận của người khác, bản chất công việc, trách nhiệm công viêc,
sự thăng tiến, triển vọng phát triển. Các nhân tố duy trì gồm: chính sách công ty, sự
giám sát của cấp trên, lương, mối quan hệ với cấp trên và đồng nghiệp, điều kiện
làm việc, đời sống cá nhân, vị trí công việc và sự đảm bảo của công việc. Herzbeerg
đã tách biệt tương đối hai nhóm nhân tố này và cho rằng chỉ có những nhân tố động
viên mới có thể mang lại sự hài lòng cho nhân viên và nếu không làm tốt các nhân
tố duy trì sẽ dẫn tới sự bất mãn của nhân viên.


14

Ngoài ra còn một số thuyết khác như thuyết thành tựu của McClelland
(1988), thuyết công bằng của Adam (1963), thuyết kỳ vọng của Vroom ,mô hình
đặc điểm công việc của Hackman & Oldham .
Từng nghiên cứu khác nhau lại vận dụng những học thuyết khác nhau phụ
thuộc vào mục tiêu của nhà nghiên cứu. Nghiên cứu của David Grembowski và
cộng sự tại Mỹ cho thấy sự hài lòng đối với công việc của bác sỹ liên quan đến một
số đo lường về chất lượng chăm sóc sức khỏe cơ bản cho người bệnh. Đối với
những người bệnh có những triệu chứng đau và trầm cảm, có mối liên quan thuận
giữa sự hài lòng đối với công việc của thầy thuốc với sự tin cậy vào thầy thuốc của
người bệnh. Nếu sự kết hợp là nguyên nhân, thì điều này gợi ý rằng sự tin cậy của người
bệnh có thể gia tăng khi giảm sự không hài lòng đối với công việc của thầy thuốc.
Linda H. Aiken đã tiến hành một nghiên cứu trên 10.319 điều dưỡng ở 303
bệnh viện ở Mỹ (Pennsylvania), Canada (Ontario và British Columbia), Anh và
Scotland. Kết quả cho thấy: Sự hỗ trợ về tổ chức và quản lý trong công tác điều
dưỡng đã có hiệu quả rõ ràng đối với sự không hài lòng và sự mệt mỏi với công
việc của điều dưỡng. Sự hỗ trợ về mặt tổ chức đối với công tác điều dưỡng và việc
bố trí ca kíp hợp lý liên quan chặt chẽ đến chất lượng chăm sóc của điều dưỡng. Kết
quả phân tích đa biến chỉ ra rằng các vấn đề liên quan đến chất lượng chăm sóc của
điều dưỡng được hỗ trợ và sắp xếp ca kíp kém cao gấp 3 lần so với những điều

việc > 65 giờ/tuần giảm sự hài lòng với thời gian dành cho gia đình nhiều hơn so
với 2 nhóm kia . Theo Lyn L. Henderson, nữ giới chiếm phần lớn trong nghề y,
điều quan trọng phải xem xét các nhu cầu khác nhau của nhân viên y tế nữ khi
phát triển các yếu tố thúc đẩy động cơ làm việc. Làm việc bán thời gian hay thời
gian linh hoạt, nghỉ phép hoặc nghỉ lễ linh động chăm sóc con cái và học tập của
con; tạm nghỉ việc theo kế hoạch là một vài yếu tố động viên quan trọng đối với
nguồn lao động nữ .
Nghiên cứu của tác giả Trần Quỵ và cộng sự những yếu tố có liên quan đến
sự hài lòng nghề nghiệp của điều dưỡng bệnh viện bao gồm: nơi làm việc, trình độ
chuyên môn, thiếu nhân lực, thiếu phương tiện, áp lực tâm lý, an toàn nghề nghiệp,
vị thế nghề nghiệp, cơ hội học tập, mối quan hệ với đồng nghiệp và sự hỗ trợ của
gia đình .
Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Thắng tại các trạm y tế xã cho thấy, mối liên



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status