BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ KIM Ý
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING TRỰC TUYẾN CHO NHÃN HÀNG
SANDING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÀI GÒN 2
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGÔ QUANG HUÂN
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả
trình bày trong đề bài là trung thực và chưa từng được công bố trước đây.
Các số liệu, kết quả do trực tiếp tác giả thu thập, thống kê và xử lý. Các
nguồn dữ liệu khác được tác giả sử dụng trong đề tài đều được ghi rõ nguồn trích
dẫn.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày
tháng
Học viên
CỦA NHÃN HÀNG SANDING .............................................................. 20
2.1. Khái quát chung về doanh nghiệp ........................................................................20
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ....................................................................20
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ......................................................................................20
2.1.3. Cơ cấu tổ chức .................................................................................................21
2.1.4. Ngành nghề kinh doanh: .................................................................................22
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 đến 2013 ...........................22
2.1.6. Đối thủ cạnh tranh ...........................................................................................23
2.2. Đánh giá thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của nhãn hàng Sanding
tại công ty Cổ phần May Sài Gòn 2 .............................................................................26
2.2.1. Các chiến lược marketing trực tuyến của nhãn hàng Sanding tại công ty
Cổ Phần May Sài Gòn 2 ............................................................................................26
2.2.1.1. Sản phẩm ................................................................................................26
2.2.1.2. Giá cả ......................................................................................................28
2.2.1.3. Phân phối................................................................................................28
2.2.1.4. Chiêu thị .................................................................................................30
2.2.2. Đánh giá thực trạng công cụ marketing trực tuyến của nhãn hàng
Sanding tại công ty Cổ phần May Sài Gòn 2 ..........................................................31
2.2.2.1. Giới thiệu về thực trạng của các công cụ marketing trực tuyến ......31
2.2.2.2. Đánh giá của khách hàng về công cụ marketing trực tuyến. ...........34
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA NHÃN HÀNG SANDING TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN MAY SÀI GÒN 2 ............................................................ 42
3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của nhãn hàng Sanding giai đoạn
2014-2019 ........................................................................................................................42
3.1.1. Định hướng phát triển của công ty .................................................................42
3.1.2. Mục tiêu .............................................................................................................42
3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến của nhãn hàng Sanding
Bảng 2.9: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với công cụ Công cụ
tìm kiếm ............................................................................................. 38
Bảng 2.10: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với công cụ Banner ................. 38
Bảng 2.11: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với công cụ Mạng xã hội ......... 39
Bảng 2.12: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với công cụ Email ................... 39
Bảng 3.1: Mức chiết khấu đề xuất cho khách hàng có đơn hàng có giá trị lớn .... 47
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2 ............................ 21
Hình 2.2: Cấu trúc bộ máy của hãng thời trang Sanding tại công ty Cổ Phần
May Sài Gòn 2 ..................................................................................... 22
Hình 2.3: Kênh phân phố của nhãn hàng Sanding ............................................... 29
Hình 2.4: Mức độ truy cập các công cụ marketing trực tuyến của Sanding ......... 36
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ phận marketing của Sanding .................................... 44
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại phát triển công nghệ thông tin, các phương tiện thông tin đại
chúng ngày càng ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế Việt Nam lẫn thế giới. Sự bùng
nổ của internet vào những năm đầu thế kỉ XXI ở Việt Nam mở ra nhiều thị trường
kinh doanh mới, đem đến những cơ hội kinh doanh đầy triển vọng. Các công cụ của
Internet giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng ngày càng nhanh chóng, hữu hiệu.
Nếu các loại hình truyền thông trước đây chỉ là độc thoại, việc truyền đi
thông điệp chỉ mang tính một chiều, người tiêu dung thụ động tiếp cận thông tin thì
với marketing trực tuyến đã hoàn toàn thay đổi. Doanh nghiệp có thể đối thoại với
người tiêu dùng, còn người tiêu dùng thì tiếp cận thông tin, lựa chọn thông điệp mà
- Hệ thống cơ sở lý luận của marketing trực tuyến.
- Đánh giá thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của nhãn hàng
Sanding tại Công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến
của nhãn hàng Sanding tại công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2.
3. Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tuợng nghiên cứu: Những hoạt động marketing trực tuyến cho nhãn
hàng Sanding tại công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động marketing trực tuyến cho nhãn hàng
Sanding tại Công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2, khu vực thành phố Hồ Chí Minh
trong giai đoạn 2011 đến 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1.
Nguồn dữ liệu: thống kê và điều tra
4.2.
Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu định tính: Thu thập, đánh giá, phân tích từ tài liệu chuyên
ngành, sách báo, internet và tài liệu nội bộ của công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2.
- Nghiên cứu định luợng: Khảo sát thực tế khách hàng đã sử dụng qua sản
phẩm Sanding của Công ty Cổ Phần May Sài Gòn 2 thông qua bảng câu hỏi được
gửi qua mail do đối tuợng tự trả lời. Bảng câu hỏi bao gồm các câu hỏi về các thành
phần của công cụ marketing trực tuyến. Phương pháp chọn mẫu trong cuộc nghiên
cứu này là phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Đối trượng khảo sát là khách hàng
3
marketing trực tuyến vào cuối thập niên 90 của thế kỉ XX.
Theo Calvin Jones, Damian Ryan thì E-markting là hoạt động marketing cho
sản phẩm và dịch vụ bằng cách sử dụng các công cụ sẵn có của mạng internet để
tiếp cận với người sử dụng internet (Calvin Jones & Damian Ryan, 2009).
Theo Nguyễn Văn Thoan, E-marketing là hoạt động marketing cho sản phẩm
và dịch vụ thông qua internet. Đối với doanh nghiệp, e-marketing là quá trình phát
triển và quảng bá doanh nghiệp bằng việc sử dụng các phương tiện trực tuyến
(Nguyễn Văn Thoan, 2009).
Theo Philip Kotler, marketing trực tuyến lá quá trình lập kế hoạch về sản
phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp
ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân – dựa trên các phương tiện điện tử và internet
(Phillip Kotler, 2007).
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về marketing trực tuyến nhưng về
bản chất thì vẫn không thay đổi, đó là:
Môi trường: Marketing trong môi trường mới, môi trường internet.
Phương tiện: Internet và các thiết bị thông tin được kết nối vào internet.
Bản chất: Vẫn giữ nguyên bản chất của marketing truyền thống là thỏa
mãn nhu cầu người tiêu dùng.
Có thể nói marketing trực tuyến hay còn gọi là quảng cáo trực tuyến (Emarketing) là việc ứng dụng công nghệ mạng máy tính, các phương tiện điện tử và
chiến lược marketing như quảng cáo trên mạng, quảng cáo trên cộng đồng
mạng… nhằm mục đích xúc tiến việc bán hàng, quảng bá thương hiệu, hình ảnh,
sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của công ty đến khách hàng.
5
1.2. Đặc điểm của marketing trực tuyến
1.2.1. Khả năng thiết lập “cửa hàng ảo
Trong marketing trực tuyến, các “Cửa hàng ảo” ngày càng hoàn hảo tới mức
giống hệt như thật. Các siêu thị máy tính ảo, phòng tranh ảo, trang web, cửa hàng
doanh nghiệp và cho sự lựa chọn toàn cầu cho người tiêu dùng.
1.3. Lợi ích của Marketing trực tuyến
1.3.1. Đối với tổ chức, doanh nghiệp
Về tài chính:
Marketing trực tuyến giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều chi phí.
Giá quảng cáo trực tuyến rẻ hơn nhiều so với những loại hình quảng cáo không trực
tuyến nhưng hiệu quả hơn gấp nhiều lần bởi vì quảng cáo trực tuyến chỉ tập trung
vào đối tượng doanh nghiệp muốn hướng đến. Và doanh nghiệp chỉ phải trả những
gì mà họ sử dụng.
Ví dụ: Pay Per Click hay PPC (trả tiền cho mỗi lần kích chuột). Doanh
nghiệp chỉ phải trả tiền khi những khách hàng tiềm năng có hứng thú kích chuột vào
quảng cáo của mình. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức mà
hiệu quả cao.
Với các hình thức tiếp xúc với khách hàng tiềm năng thông qua email, thiệp
điện tử,… cũng rất tiện lợi và mang tính kinh tế cao, vì các hình thức này hoàn toàn
miễn phí trên internet, mà không hạn chế mức dung lượng. Doanh nghiệp không
phải mất nhiều chi phí cho việc in ấn các mẫu quảng cáo, tiếp thị, tiết kiệm được chi
phí thuê nhân viên tiếp thị sản phẩm, nhân viên quản lý bán hàng, không nhất thiết
phải có vị trí tốt để trưng bày sản phầm, hạn chế được việc nâng cấp hay tu sửa các
gian hàng sản phẩm.
Về sản phẩm
Cùng với việc hạn chế các chi phí sẽ tạo cho sản phẩm có giá trị cạnh tranh
hơn, thu hút được nhiều sự quan tâm của khách hàng từ giá trị mới của sản phẩm,
thông tin về sản phẩm được khách hàng dễ dàng tìm kiếm được chính xác tránh tình
trạng nhiễu thông tin từ sản phẩm do dư luận sai, không đúng với tính chất sản
phẩm của doanh nghiệp.
7
8
tin về sản phẩm trên toàn cầu từ đó người dân có nhiều sự lựa chọn tốt hơn, đáp ứng
được nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao.
Tóm lại, marketing trực tuyến là một hình thức marketing của thời đại mới,
thời đại của công nghệ cao. Tính ưu việt của nó mang đến lợi ích chung cho toàn xã
hội. Việc nghiên cứu và nâng cao nâng lực marketing của các doanh nghiệp là hết
sức cần thiết, nhất là nước ta đang trong xu thế hội nhập và phát triển như hiện nay.
1.4. Hoạt động Marketing trực tuyến
1.4.1. Chiến lược sản phẩm
Sản phẩm là tất cả những gì có thể thõa mãn được nhu cầu hay mong muốn
được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử dụng hay tiêu
dùng. Sản phẩm có thể là hàng hóa, dịch vụ, ý tưởng.
Cũng giống như Marketing truyền thống, những thuộc tính của sản phẩm
trong Marketing trực tuyến cũng bao gồm các yếu tố hình thức, kiểu mẫu, thương
hiệu, chất liệu, an toàn, bảo hành, chất lượng, dịch vụ. Vì vậy, khi sáng tạo ra một
sản phẩm, cần chú ý ba tầng khác nhau của sản phẩm: sản phẩm cốt lõi, sản phẩm
hiện thực, sản phẩm hoàn chỉnh.
Trong marketing trực tuyến, các cấp độ sản phẩm được thể hiện như sau:
Sản phẩm cốt lõi: là việc trao đổi thông tin thuận tiện, nhanh chóng và mang
tính toàn cầu, khả năng quảng bá, đàm phán, giao dịch, trao đổi trên khắp thế giới,
cập nhật thông tin hàng ngày và trao đổi các thông tin số hóa.
Sản phẩm hiện thực: e-mail, website, catalogue điện tử, game online, các
diễn đàn để chia sẻ các phần mềm, các mô hình kinh doanh điện tử.
Sản phẩm bổ sung: các dịch vụ sau bán hàng, các dịch vụ công của nhà nước,
chương trình đào tạo kiến thức phổ biến trên mạng, các dịch vụ ngân hàng điện tử.
Nhìn chung, trong môi trường internet, sản phẩm cần được tiêu chuẩn hóa do
việc mua bán hàng hóa qua mạng có hạn chế bởi tính chất ảo của hàng hóa khi lựa
chọn.
- Xử lý đơn hàng và quy trình bán hàng trực tuyến.
- Hình thức thanh toán, cách thức giao hàng.
10
- Tư vấn và hỗ trợ bán hàng.
Trong hoạt động marketing trực tuyến, hoạt động phân phối diễn ra theo hai
hình thức sau:
-
Với các hàng hóa số hóa được: Việc phân phối có thể thực hiện một cách
hoàn hảo qua mạng
- Với các hàng hóa hữu hình: internet được sử dụng để hỗ trợ và nâng cao
hiệu quả, tang khả năng kiểm soát hàng hóa trong quá trình phân phối.
1.4.4. Chiến lược chiêu thị
Chiến lược chiêu thị là một chiến lược quan trọng, có hiệu quả trong hoạt
động marketing. Mục tiêu của chiêu thị là để cho cầu và cung gặp nhau. Chiêu thị
không những hỗ trợ mà còn tăng cường các chiến lược sản phẩm, giá cả và phân
phối. Nó không những làm cho hàng hóa bán nhiều hơn, nhanh hơn mà còn làm cho
uy tín của doanh nghiệp được củng cố và phát triển.
Hoạt động hỗ trợ và xúc tiến trong kinh doanh trực tuyến là cách thức dùng
các phương tiện tực tuyến để giới thiệu, chào mời, cung cấp thông tin về sản phẩm,
hàng hóa hoặc dịch vụ của nhà phân phối đối với người tiêu dùng. Thông qua các
công cụ của marketing trực tuyến như website, email, seo… doanh nghiệp tiến hành
các hoạt động giới thiệu, quảng bá về sản phẩm cũng như uy tín, danh tiếng của
doanh nghiệp.
Như vậy, hoạt động hỗ trợ và xúc tiến kinh doanh trong marketing trực tuyến
thực chất là các doanh nghiệp vận dụng các khả năng của internet nhằm mục đích
hàng tiềm năng lớn.
Tuy nhiên, cách thức khai thác và sử dụng website hiệu quả vẫn còn là một
vướng mắc đối với doanh nghiệp. Website được cấu thành bởi ba yếu tố cơ bản bao
gồm bố cục, nội dung và tính tương tác. Doanh nghiệp chỉ xây dựng được một
website hiệu quả khi phối hợp nhuần nhuyễn ba yếu tố nêu trên.
1.5.2. Công cụ tìm kiếm (SEM)
SEM là từ viết tắt của Search Engine Marketing, SEM hiển nhiên có liên
quan nhiều đến tiếp thị. SEM chính là sự tổng hợp của nhiều phương pháp tiếp thị
12
marketing trực tuyến nhằm mục đích giúp cho trang web của bạn đứng ở vị trí như
bạn mong muốn trong kết quả trên mạng internet tìm kiếm.
Theo tập đoàn nghiên cứu Georgia Tech/GVU Users Survey thì có hơn 80%
người sử dụng internet tìm kiếm website thông qua các công cụ tìm kiếm như
Yahoo, Google, Bing, MSN, Ask.
Thành Phần Của SEM:
- SEO (Search Engine Optimization-Tối Ưu Hóa Công Cụ Tìm Kiếm)
Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm là phương pháp làm bạn tăng thứ hạng của bạn
thông qua cách xây dựng cấu trúc trang web như thế nào, cách bạn biên tập và đưa
nội dung vào trang web, sự chặt chẽ, kết nối với nhau giữa các trang trong trang
web của bạn (liên kết).
Có thể nói đây là hình thức Internet marketing ít tốn kém hoặc hầu như
doanh nghiệp không phải bỏ ra một đồng nào mà hiệu quả đem lại cực kì lớn nếu
biết SEO đúng cách.
- PPC (Pay Per Click):
Đây là hình thức quảng cáo dưới dạng nhà tài trợ trên Internet. Tác dụng của
hình thức quảng cáo này là làm tăng lưu lượng người truy cập vào trang web thông
qua việc đăng tải các banner quảng cáo về trang web của bạn ngay bên cạnh trong
ra trên một màn hình riêng, khi bạn nhắc chuột vào một đường link hay một nút bất
kỳ nào đó trên website. Sau khi nhấn chuốt, bạn sẽ nhìn thấy một cửa sổ nhỏ được
mở ra với những nội dung được quảng cáo. Tuy nhiên một số khách hàng tỏ ra
không hài lòng về hình thức quảng cáo này, bởi vì họ phải nhắc chuột để di chuyển
hay đóng cửa sổ đó lại khi muốn quay trở lại trang cũ.
1.5.4. Truyền thông xã hội
Sự ra đời của mạng xã hội đánh dấu một bước phát triển cao hơn của internet
và khẳng định sự tồn tại của thế giới thứ hai mà ở đó thời gian và không gian được
rút ngắn tối đa so với thế giới thực.Với mạng xã hội, khoảng cách về địa lí dường
như không tồn tại, không ngăn cản sự quảng bá và mở rộng thương hiệu của sản
phẩm đến với khách hàng. Mạng xã hội tạo ra một thế hệ người tiêu dùng thông
minh có quyền lực trong việc lựa chọn, tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ. Mạng xã hội
14
giúp gắn kết tất cả mọi người trên thế giới lại gần với nhau. Vì vậy chắc chắn bạn
không thể bỏ qua cơ hội được tận dụng những lợi ích mà mạng xã hội đem lại để
thực hiện chiến lược quảng cáo và bán hàng.
Có thể nói mạng xã hội là hình thức giao tiếp hai chiều và trao đổi thông tin
trực tuyến qua mạng lưới xã hội như bài viết trên blog, forum, hình ảnh, âm thanh,
video… hoặc thông tin, các chia sẻ cá nhân.
Thật vậy, với cơ chế hoạt động tương tác người dùng, doanh nghiệp có thể
truyền tải thông điệp đến khách hàng ở bất cứ nơi đâu một cách dễ dàng và có thể
nhận phản hồi từ họ cũng rất dễ dàng.
Mạng truyền thông xã hội có các dạng sau:
- Mạng cộng đồng: Với đặc trưng giúp người sử dụng kết nối với người thân,
bạn bè một cách nhanh chóng và cập nhật, chia sẻ, đăng tải thông tin một cách dễ
dàng, mạng cộng đồng được đánh giá là có sức lan tỏa mạnh mẽ nhất đến người
dùng.
chúc mừng khách hàng dịp năm mới hay các dịp lễ lớn, chúc mừng sinh nhật, thư
cảm ơn…
Nội dung của email marketing được xem là phần khá quan trọng và tốn nhiều
công sức. Nó đòi hỏi phải có nội dung hấp dẫn người nhận email, thu hút đúng sự
quan tâm của người dùng.
Hiện nay có nhiều phần mềm để hỗ trợ thực hiện email marketing cho hiệu
quả marketing trực tuyến tăng cao, tiết kiệm được nhiều thời gian và tác động được
đúng khách hàng tiềm năng. Đây cũng là công cụ hỗ trợ đắc lực cho chiến dịch
internet marketing.
1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến marketing trực tuyến
1.6.1. Môi trường vĩ mô
1.6.1.1. Môi trường dân số học
Yếu tố môi trường vĩ mô đầu tiêu mà quản trị marketing trực tuyến cần quan
tâm là dân số, vì dân số tạo nên thị trường. Người làm marketing trực tuyến cần chú
ý khi nghiên cứu phân bố dân cư theo khu vực địa lý và mật độ dân cư, xu hướng di
dân, phân bổ dân số theo độ tuổi, tình trạng hôn nhân, tỷ lệ sinh đẻ, tỷ lệ tử vong,
chủng tộc, cấu trúc tôn giáo. Có những xu hướng biến đổi trong môi trường dân số
học có tác động đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, do tác động đến lượng
16
cầu về sản phẩm và làm thay đổi hành vi của người mua như : sự thay đổi về cơ cấu
độ tuổi của dân cư, sự thay đổi về đặc điểm gia đình, những thay đổi trong phân bố
dân cư về địa lý, cơ cấu về trình độ học vấn của dân cư.
1.6.1.2. Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm các nhân tố tác động đến sức mua của khách
hàng và cách thức tiêu dùng. Thị trường cần có sức mua cũng như người mua. Tổng
sức mua tùy thuộc vào thu nhập hiện tại, giá cả, tiền tiết kiệm và tín dụng. Những
người làm marketing trực tuyến phải lưu ý các xu hướng chính trong thay đổi thu
luật pháp, các tổ chức chính quyền và gây ảnh hưởng cũng như ràng buộc các hành
vi của tổ chức lẫn cá nhân trong xã hội.
1.6.1.6. Môi trường văn hóa
Xã hội, trong đó đó người ta sinh ra và lớn lên, là môi trường hình thành các
niềm tin cơ bản, các giá trị và những tiêu chuẩn của chính họ cũng như những tiêu
chuẩn được xã hội thừa nhận. Chính những điều đó sẽ xác định mối quan hệ của họ
với người khác.
1.6.2. Môi trường vi mô
1.6.2.1. Doanh nghiệp
Phân tích doanh nghiệp với tư cách một tác nhân thuộc môi trường vi mô,
nhà quản trị marketing trực tuyến sẽ xem xét vai trò của bộ phận marketing trực
tuyến trong doanh nghiệp, mối quan hệ và tác động hỗ trợ của các bộ phận sản xuất,
tài chính, nhân sự đối với bộ phận marketing trực tuyến.
Bộ phận marketing trực tuyến của doanh nghiệp có trách nhiệm hoạch định
và triển khai thực hiện chiến lược, các kế hoạch, chính sách và chương trình
marketing trực tuyến thông qua các hoạt động quản trị như nghiên cứu marketing
trực tuyến, quản trị nhãn hiệu, quản trị lực lượng bán.
1.6.2.2. Các nhà cung cấp
Nhà cung cấp là tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh cung cấp nguyên vật liệu
cần thiết cho việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh.
Để quyết định mua các yếu tố đầu vào, doanh nghiệp cần xác định rõ đặc điểm của
chúng, tìm kiếm nguồn cung cấp, chất lượng và lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất về
chất lượng, uy tín giao hàng, độ tin cậy và đảm bảo giá hạ.
18
Những biến đổi trong môi trường cung cấp có thể tác động quan trọng đến
hoạt động marketing trực tuyến của doanh nghiệp. Các nhà quản trị marketing trực
tuyến cần theo dõi các thay đổi về giá cả của những cơ sở cung cấp chính yếu của